Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
Tuy vậy, dù ở bất cứ góc độ nào, trong bất kỳ giai đoạn nào, chiến lợc vẫn có
những đặc trng chung nhất, nó phản ánh bản chất của chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong đó những đặc trng cơ bản nhất là
+ Chiến lợc kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt
tới trong từng thời kỳ và quán triệt ở mọi mặt, mọi cấp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp đợc phản ánh trong một quá trình
liên tục từ xây dựng đến thực hiện, đánh giá kiểm tra, điều chỉnh tình hình thực
hiện các mục tiêu đề ra.
+ Chiến lợc kinh doanh phải đảm bảo huy động tối đa và phát huy tối u việc
khai thác và sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp (lao động, vốn, kỹ thuật,
công nghệ ), phát huy các lợi thế, nắm bắt các cơ hội để dành u thế cạnh tranh
trên thị trờng.
+ Chiến lợc là công cụ thiết lập lên mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp:
Các quan điểm truyền thống cho rằng : chiến lợc là một hình thức giúp ta
định hình đợc mục tiêu dài hạn, xác định đợc những chơng trình hành động chính
để đạt đợc mục tiêu trên và triển khai đợc các nguồn lực cần thiết.
Đặc điểm này sẽ có giá trị hơn nếu ta xác định đợc mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp. Vì nếu nh những mục tiêu này thay đổi một cách thờng xuyên thì
mục đặc điểm này không còn giá trị.
Khác với kế hoạch, chiến lợc không chỉ ra việc gì nhất định cần phải làm và
việc gì không nên làm trong thời kỳ kế hoạch. Vì kế hoạch thờng đợc xây dựng
trong thời kỳ ngắn hạn, kế hoạch đợc xây dựng trên những căn cứ chính xác, các
số liệu cụ thể và có thể dự đoán khá chính xác. Còn chiến lợc đợc xây dựng trong
thời kỳ dài, các dữ liệu rất khó dự đoán, hơn thế nữa trong thời kỳ kinh tế hiện đại,
môi trờng kinh doanh luôn biến đổi, việc thực hiện chính xác việc gì phải làm
trong thời gian dài là một việc không thể thực hiện. Chính vì vậy, chiến lợc luôn
chỉ mang tính định hớng. Khi triển khai chiến lợc có chủ định và chiến lợc phát
khởi trong quá trình kinh doanh, giữa mục tiêu chiến lợc và mục tiêu tình thế.
Thực hiện chiến lợc cần luôn phải uyển chuyển không cứng nhắc.
+ Chiến lợc kinh doanh luôn có t tởng tấn công dành thắng lợi trên thơng tr-
ờng. Chiến lợc đợc hoạch định và thực thi dựa trên sự phát hiện và sử dụng các cơ
hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh
tế cao.
+ Chiến lợc kinh doanh xác định rõ phạm vi cạnh tranh của doanh nghiệp.
Rõ ràng rằng mối quan tâm lớn nhất trong việc hình thành chiến lợc chính
là việc xác định rõ lĩnh vực kinh doanh nào doanh nghiệp có dự định tham gia, nó
đòi hỏi các nhà lập định chiến lợc phải chỉ rõ đợc những vấn đề nh: tỷ lệ tăng tr-
ởng, đa dạng hoá và tiến hành các hoạt động đầu t.
Một vấn đề then chốt của đặc điểm này đó là xác định rõ phạm vi kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây là một bớc đi quan trọng của doanh nghiệp trong
- 5 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
việc phân tích môi trờng kinh doanh, định hớng chiến lợc, phân bổ nguồn lực, và
quản trị danh mục đầu t. Hai câu hỏi cơ bản cần đặt ra đó là:
Chúng ta đang kinh doanh cái gì ? và chúng ta nên kinh doanh cái gì?
Đây là một vấn đề tơng đối phức tạp vì quá trình phân đoạn thị trờng có một
tác động rất lớn đến việc xác định cơ cấu tổ chức của công ty.
+ Chiến lợc kinh doanh tạo lập nên một mối quan hệ tơng hỗ đối với các cơ
hội và thách thức bên ngoài công ty, điểm mạnh và điểm yếu của công ty từ đó tạo
nên thế cạnh tranh của công ty.
Đặc điểm này làm nổi bật lên một vấn đề then chốt của chiến lợc đó là tạo ra
một lợi thế cạnh tranh dài hạn bền vững so với các đối thủ chính của công ty trong
lĩnh vực kinh doanh mà công ty tham gia vào. Đây là một cách tiếp cận hiện đại đ-
ợc tiếp cận để nghiên cứu vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Chiến lợc kinh doanh là một sự xác định rõ ràng những đóng góp mang
tính kinh tế hay phi kinh tế mà công ty có ý định mang lại cho cổ đông của mình.
Trong những năm gần đây danh từ cổ đông đã thực sự đóng một vai trò
quan trọng trong chiến lợc kinh doanh của mỗi công ty. Thuật ngữ này bao gồm
tất cả những ai có mối quan hệ gián tiếp hay trực tiếp tới quá trình phân chia lợi
nhuận của công ty cũng nh đóng góp vốn để duy trì hoạt động của công ty.
3. Các loại chiến lợc kinh doanh:
Chiến lợc đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên các tiêu chí
khác nhau của từng tác giả:
3.1. Phân loại chiến lợc kinh doanh theo cấp chiến lợc:
Khi phân loại chiến lợc theo cấp chiến lợc, ngời ta thờng phân chia chiến l-
ợc thành:
+ Chiến lợc cấp công ty (hay chiến lợc tổng quát): đây là chiến lợc đợc xây
dựng cho toàn công ty trên tất cả các lĩnh vực mà công ty tham gia. Mục tiêu trong
chiến lợc này cho biết cái đích mà công ty muốn đạt tới nhìn một cách tổng thể
trên toàn bộ hoạt động mà công ty theo đuổi cũng nh phơng hớng và biện pháp để
đạt tới cái đích đó.
+ Chiến lợc cấp kinh doanh (lĩnh vực): đợc xây dựng cho một ngành kinh
doanh chuyên môn hoá hẹp. Trong trờng hợp công ty chỉ tham gia kinh doanh trên
một lĩnh vực thì chiến lợc kinh doanh cũng là chiến lợc cấp công ty.
+ Chiến lợc cấp chức năng: đây là chiến lợc của từng chức năng riêng biệt
trong công ty nh: tài chính, marketing, nhân sự có thể xem các chiến lợc cấp
chức năng là chiến lợc hỗ trợ nhằm thực hiện thành công chiến lợc cấp kinh doanh
và chiến lợc cấp công ty.
- 6 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
3.2. Phân loại chiến lợc kinh doanh theo nội dung chiến lợc:
Căn cứ vào nội dung của các chiến lợc, các nhà quản lý ngời Pháp cho rằng
chiến lợc kinh doanh bao gồm các loại:
+ Chiến lợc thơng mại: là chiến lợc áp dụng cho toàn bộ các hoạt động th-
ơng mại của công ty từ việc thu mua cung cấp các yếu tố đầu vào đến việc phân
phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra của công ty đó.
+ Chiến lợc công nghệ và kỹ thuật: định hớng cho công tác nghiên cứu phát
triển đổi mới công nghệ, sản phẩm trong điều kiện khoa học công nghệ phát
triển nh hiện nay thì chiến lợc công nghệ và kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của doanh nghiệp đây chính là công cụ hữu ích tạo lợi thế cạch tranh
cho doanh nghiệp.
+ Chiến lợc tài chính: bao gồm các định hớng về quy mô nguồn hình thành
và hiệu quả hình thành các định hớng đầu t.
+ Chiến lợc con ngời: thể hiện phơng hớng, biện pháp huy động và sử dụng
nguồn nhân lực nhằm thực hiện thành công các bộ phận chiến lợc trên.
3.3. Phân loại chiến lợc kinh doanh theo quá trình chiến lợc:
Chiến lợc kinh doanh bao gồm:
+ Chiến lợc định hớng: đề cập đến những định hớng lớn về mục tiêu của
doanh nghiệp, phơng hớng và biện pháp để đạt đợc các mục tiêu đó. Nó đợc xây
dựng trên kết quả của việc phân tích môi trờng và phân tích nội bộ doanh nghiệp.
Chiến lợc định hớng phớng án chiến lợc cơ bản của doanh nghiệp.
+ Chiến lợc hành động: là các phơng án hành động của doanh nghiệp trong
từng tinh huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lợc. Chiến lợc hành động
có thể đợc lựa chọn từ những chiến lợc đã đợc xây dựng trong khi xây dựng chiến
lợc định hớng và cũng có thể đợc lựa chọn từ chiến lợc nổi lên trong quá trình thực
hiện chiến lợc định hớng.
4. Vai trò của chiến lợc kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện
đại:
Đặc điểm của môi trờng kinh doanh có ảnh hởng lớn tới sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Nó vừa tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nhng cũng đặt
các doanh nghiệp trớc các thử thách mới. Nó buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn
tại phải tìm ra một phơng pháp quản lý mới, đó chính là quản trị chiến lợc. Trong
đó, chiến lợc chính là nền tảng cơ bản của phơng pháp quản lý này. Trong môi tr-
- 7 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
ờng kinh doanh hiện đại, chiến lợc ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò đó đợc thể hiện :
+ Chiến lợc là công cụ thể hiện tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức,
doanh nghiệp. Mục tiêu của các doanh nghiệp là các tiêu đích cụ thể mà doanh
nghiệp mong muốn đạt đợc trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Việc
cụ thể hoá, văn bản hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thông qua chiến lợc sẽ
giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp, tổ chức nhận thức rõ họ muốn đi tới
đâu, vì vậy họ biết họ cần làm gì. Chính điều đó giúp cho các doanh nghiệp thực
hiện đợc các mục tiêu của mình một cách dễ dàng hơn.
+ Chiến lợc gắn liền các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn ở bối cảnh dài
hạn. Trong môi trờng kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp luôn phải vận động
một cách linh hoạt để thích nghi với môi trờng. Tuy nhiên sự vận động có thể làm
lệch pha và làm triệt tiêu sự phát triển lâu dài. Chính chiến lợc với các mục tiêu
chiến lợc sẽ đem lại cho các nhà quản trị một định hớng dài hạn. Và nh vậy, việc
giải quyết các vấn đề ngắn hạn trong khuôn khổ của định hớng dài hạn sẽ đem lại
sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp. Các mục tiêu dài hạn cũng là cơ sở
quan trọng cho các mục tiêu ngắn hạn.
+ Chiến lợc góp phần đảm bảo cho việc thống nhất và định hớng các hoạt
động của doanh nghiệp. Trong quá trình tồn tại và phát triển, với xu hớng phân
công lao động ngày càng mạnh mẽ theo cả chiều sâu và bề rộng, chính vì vậy các
công việc của tổ chức đợc thực hiện ở nhiều bộ phận khác nhau. Sự chuyên môn
hoá đó cho phép nâng cao hiệu quả của công việc, tuy nhiên các bộ phận chỉ quan
tâm tới việc nâng cao hiệu quả của bộ phận mình làm và lại thiếu sự liên kết tổng
thể và thờng không đi theo mục tiêu chung của tổ chức. Chính vì thế có khi các
hoạt động lại cản trở nhau gây thiệt hại cho mục tiêu của tổ chức, đó là nguyên
nhân của tình trạng thiếu một chiến lợc của tổ chức. Do đó chiến lợc góp phần
cung cấp một quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc xử lý các vấn đề nảy
sinh trong thực tiễn kinh doanh nhằm tạo nên một sức mạnh cộng hởng của toàn
bộ các bộ phận, các cá nhân trong doanh nghiệp hớng tới một mục tiêu duy nhất
đó là mục tiêu chung của doanh nghiệp.
+ Chiến lợc giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức nắm bắt đợc các cơ hội
thị trờng và tạo thế cạnh tranh trên thơng trờng.Thống nhất quá trình hoạt động
nhằm đạt đến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lợc của doanh nghiệp, và nh vậy sẽ
thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực hữu hạn có hiệu quả nhất. Do đó
các doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc nhanh nhất các cơ hội trên thơng trờng,
tận dụng tối đa khả năng sẵn có để tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới.
Những vai trò cơ bản của chiến lợc đã khẳng định sự cần thiết khách quan
của chiến lợc trong hoạt động quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng
trong một nền kinh tế hiện đại. Vì thế việc tiếp cận và áp dụng chiến lợc là một
vấn đề rất cần thiết hiện nay.
II. Nội dung của quá trình xây dựng chiến lợc:
- 8 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
Nh chúng ta đã biết, chiến lợc của công ty đó là một quá trình của tổ chức,
nó đợc tiến hành qua nhiều phơng thức tách rời nhau xuất phát từ cơ cấu, hành vi
và văn hoá của công ty mà chiến lợc đợc diễn ra. Tuy vậy, chúng ta cũng có thể
rút ra khía cạnh quan trọng nhất của quá trình hình thành chiến lợc, hai khía cạnh
này có mối quan hệ hữu cơ trong thực tế nhng lại hoàn toàn tách rời trong mục
đích phân tích. Thứ nhất đó là sự hình thành, thứ hai đó là sự triển khai chiến lợc.
Việc quyết định xem chiến lợc nên nh thế nào có thể đợc tiếp cận một cách hoàn
toàn duy lý. Và nh vậy quá trình hình thành chiến lợc bao gồm các hoạt động sau:
đó là quá trình phân tích những cơ hội và thách thức trong môi trờng hoạt động
của công ty gắn liền với những ớc lợng và rủi ro của các cơ hội thay thế có thể xác
định. Trớc khi có sự lựa chọn, cần phải phân tích điểm mạnh và điểm yếu của
doanh nghiệp trên cơ sở nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc
đánh giá một cách khách quan khả năng của công ty trong việc tiếp cận nhu cầu
thị trờng và khả năng đối phó đợc những rủi ro kèm theo là rất cần thiết. Sự lựa
chọn chiến lợc xuất phát từ việc phối hợp cơ hội và khả năng của công ty tại một
mức rủi ro có thể chấp nhận gọi là chiến l ợc kinh tế (economic strategy).
Cho dù rằng có rất nhiều những quan điểm khác nhau và cách tiếp cận khác
nhau về quá trình hình thành chiến lợc nhng nói tóm lại chiến lợc thờng đợc xây
dựng theo các bớc sau đây.
Hình 1: Quy trình hình thành chiến lợc kinh doanh
- 9 -
Hình thành
(quyết định làm gì)
Thực hiện
( đạt tới kết quả)
Xác định cơ hội và rủi ro
Xác định nguồn lực về vật
tư, kỹ thuật, tài chính, và
quản lý của doanh nghiệp
Các giá trị con người và
quyết tâm của ban lãnh đạo
Khẳng định trách nhiệm phi
kinh tế với xã hội
Chiến lư
ợc công
ty:
Kiểu mục
tiêu và
chính sách
xác định
công ty và
lĩnh vực
kinh doanh
của công ty.
Cơ cấu của doanh nghiệp và các
mối quan hệ:
Sự phân công lao động, sự phối
hợp giữa các bộ phận, hệ thống
thông tin.
Tiến trình tổ chức và hành vi
Các tiêu chuẩn và phương pháp đo
lường, hệ thống động lực
Hệ thống kiểm soát
Tuyển chọn và thăng chức
Lãnh đạo cao nhất của công ty
Tính Chiến lược - Tổ chức
Nhân lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
1. Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức
Nh ta đã biết, rõ ràng rằng trên thực tế các nhà thiết lập chiến lợc khi tìm
kiếm các giải pháp và quyết định sự lựa chọn phải dựa trên cơ sở hiểu đợc rõ
những gì doanh nghiệp dự định làm. Các nhà thiết lập chiến lợc phải đối mặt với
rất nhiều đòi hỏi khác nhau mà những ngời đa ra những đòi hỏi này tin rằng sự ra
đời của doanh nghiệp là nhằm phục vụ lợi ích của họ. Các đòi hỏi này xuất phát
từ phía cổ đông, ngời lao động, nhà cung ứng, khách hàng, chính phủ, và các cộng
đồng. Chính vì thế, các đòi hỏi này phải đợc đánh giá, xắp xếp theo trình tự u tiên,
vì vậy nó có vai trò định hớng hoạt động quá trình ra quyết định của tổ chức. Xác
định mục tiêu của tổ chức không phải là vấn đề mang tính lý thuyết đơn thuần, đó
là vấn đề mà các nhà lập chiến lợc phải đối đầu thờng xuyên. Do đó, việc tìm hiểu
về vấn đề này là rất cần thiết cho các nhà thiết lập chiến lợc và cả những ngời
nghiên cứu.
1.1. Xác định sứ mệnh của tổ chức:
Trớc khi đi vào nghiên cứu vấn đề này, ta cần đặt ra một câu hỏi đó là: thế
nào là mục tiêu, hay sứ mệnh của tổ chức?
Ngời ta có thể quan niệm rằng mục tiêu của tổ chức có thể coi nh là lý do
cho sự tồn tại của tổ chức đó. Chính vì thế, cách tiếp cận của các nhà thiết lập
chiến lợc với vấn đề mục tiêu sẽ tạo ra tính định hớng cho quá trình hình thành
chiến lợc và tác động tới nội dung của chiến lợc.
Dới đây là một loạt các quan điểm đa ra về sứ mệnh của tổ chức.
Sứ mệnh của tổ chức bao gồm tất cả các quan điểm cơ bản của giai đoạn xuất phát
và nó sẽ định hớng tổ chức theo một hớng nhất định (Latin Mittere to send;
Cumming and Davies, 1994). Mục tiêu của tổ chức là điểm quan trọng nhất của
giai đoạn mở đầu cho sự hình thành chiến lợc, và nó chịu sự ảnh hởng rất mạnh
bởi các giá trị văn hoá thuộc tổ chức đó (Mc Coy,1985; Collins and Porras, 1994).
Một số quan điểm khác cho rằng tham vọng cạnh tranh và sự chủ định là bộ phận
quan trọng của sứ mệnh của tổ chức. Theo Campbell và Yeung thì sứ mệnh tập
hợp tất cả các nhân tố thành một khuôn khổ thống nhất.
Thông thờng việc xác lập một bản tuyên bố sứ mệnh là một tiến trình liên
tục trải qua sáu bớc cơ bản:
B ớc 1: Hình thành ý tởng ban đầu về sứ mệnh kinh doanh.
B ớc 2 : Khảo sát môi trờng bên ngoài và nhận định các điều kiện nội bộ.
B ớc 3: Xác định lại ý tởng về sứ mệnh kinh doanh.
B ớc 4: Tiến hành xây dựng lại bản sứ mệnh của công ty .
B ớc 5: Tổ chức thực hiện bản sứ mệnh của công ty.
B ớc 6: Xem xét và điều chỉnh bản sứ mệnh.
- 10 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
Khi xây dựng bản sứ mệnh không những cần xem xét mong muốn của ngời
chủ sở hữu, nhà lãnh đạo mà còn phải chú ý tới các nhân tố bên trong và bên ngoài
công ty.
1.2. Xác định mục tiêu chiến lợc:
Mục tiêu chỉ rõ định hớng cần theo đuổi. Nó ảnh hởng tới các loại hoạt
động của doanh nghiệp. Chẳng hạn tăng 15% thị phần đòi hỏi cần có các hành
động khác nhau cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất. Mục tiêu cũng là một
nguồn kích thích. Đạt doanh thu 1 tỷ vào năm sau có thể là thách thức đối với
doanh nghiệp. Cuối cùng, mục tiêu đợc sử dụng nh một công cụ đánh giá và kiểm
soát. Nó cho phép kiểm tra xem kết quả đặt ra có phù hợp với những yêu cầu đa ra
hay không (ví dụ: liệu việc giao hàng có thể rút ngắn lại trong vòng 2 tuần đợc
không) cho phép đa ra các hành động thích đáng để đạt đợc kết quả mong muốn
(chẳng hạn cải thiện hơn nữa sản xuất và lu kho để giảm thời gian đặt hàng và giao
hàng) củng cố trách nhiệm với công việc. Mục tiêu cũng có vai trò trung tâm là
kết quả của việc so sánh. Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu có thể là mục tiêu
dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn. Các nhà kinh tế giả thiết rằng doanh nghiệp ấn
định mục tiêu của mình trong 8 lĩnh vực chủ yếu.
1/ Vị thế thị trờng.
2/ Đổi mới.
3/ Năng suất.
4/ Nguồn tài chính và hậu cần.
5/ Lợi nhuận.
6/ Phát triển và hiệu năng của cán bộ.
7/ Thái độ và hiệu năng của công nhân.
8/ Trách nhiệm đối với xã hội.
Nếu thiếu 1 trong 8 lĩnh vực trên sẽ làm nảy sinh những hậu quả nghiêm
trọng cho toàn doanh nghiệp. Để việc ấn định các mục tiêu trong ngắn hạn không
làm phơng hại tới các mục tiêu dài hạn, đòi hỏi phải có một sự cân bằng giữa các
mục tiêu này.
Trong doanh nghiệp một mục tiêu ấn định cho một công việc cụ thể có thể
là một ràng buộc với những công việc khác. Chẳng hạn, đối với bán hàng, mục
tiêu tối đa hoá bán hàng thì bị ràng buộc bởi năng lực sản xuất, thời gian giao
hàng, số lợng sản phẩm, giá thành sản xuất. Bản thân các nhân tố này là các mục
tiêu có thể ấn định đợc với sản xuất. Tuy nhiên, việc thực hiện một mục tiêu có thể
mâu thuẫn ràng buộc với mục tiêu mà nó có thể tính tới.
Việc ấn định mục tiêu không phải là vấn đề hoàn toàn giản đơn hay mang tính chủ
quan để có một mục tiêu phù hợp đối với doanh nghiệp mục tiêu phải thoả mãn
một trong các nhân tố sau:
- 11 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
Mục tiêu trớc hết phải thực sự rõ ràng. Một mục tiêu không rõ ràng sẽ có
ảnh hởng xấu tới các hoạt động của tập thể. Chẳng hạn mục tiêu trở thành ngời
đứng đầu trên thị trờng kinh doanh thơng mại sẽ dẫn đến nhiều lý giải đối với hoạt
động của một công ty, thậm chí các lý giải trái ngợc nhau. Tiếp đến mục tiêu phải
có đặc tính riêng, một sự hình thành mục tiêu theo kiểu chung chung nh tăng 5%
thị phần sẽ không huy động tối đa nguồn lực. Tăng thị phần của công ty bằng mọi
cách hay chỉ dựa vào một loại hình kinh doanh đặc trng nào đó mà thôi. Một mục
tiêu đòi hỏi phải có tính hiện thực (tính khả thi) một mục tiêu không đảm bảo tính
khả thi sẽ làm giảm sự hứng thú của mọi thành viên của tổ chức.
Xác định mục tiêu cho từng giai đoạn vừa phải căn cứ vào bản tuyên bố sứ
mệnh vừa phải tính đến sự tác động của các yếu tố khách quan khác. Đó là các
yếu tố bên trong và bên ngoài công ty.
* Các yếu tố bên trong:
+ Khả năng của công ty là một yếu tố ảnh hởng rất lớn tới việc xác định
mục tiêu của tổ chức. Tính những khả năng về nhân tài vật lực là nhân tố quyết
định tính khả thi của mục tiêu lựa chọn. Hệ thống mục tiêu cần đợc xây dựng sao
cho tận dụng hết đợc khả năng hiện có nhng không thể vợt quá khả năng hiện có.
+ Quan điểm của những ngời đứng đầu công ty: Nh ta đã biết mục tiêu
chiến lợc nói riêng hay hệ thống mục tiêu nói riêng bao giờ cũng đợc xây dựng bởi
những ngời lãnh đạo công ty. Chính vì thế nhân tố chủ quan trong việc xây dựng
chúng là không thể tránh khỏi .
+ Thành quả của công ty trong quá khứ nó mang lại điều kiện để thực hiện
hệ thống mục tiêu hiện tại, vì thành quả bao giờ cũng đi kèm theo nó là những
kinh nghiệm thực tế hết sức quý báu.
+ Ngời sở hữu công ty hay các nhân viên: Việc hình thành mục tiêu luôn bị
chi phối và ảnh hởng của nhóm ngời này. Ngời sở hữu là những ngời tài trợ cho
hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về tài sản của công ty, luôn mong muốn
tăng nhanh tài sản của công ty. Công nhân viên chính là những ngời thực hiện các
mục tiêu đó họ luôn mong muốn việc thực hiện mục tiêu sẽ góp phần làm tăng
thêm giá trị và chất lợng cuộc sống của họ.
* Các nhân tố bên ngoài:
+ Môi trờng kinh doanh: nó tác động tới mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Vì vậy nó chi phối việc có thực hiện thành công hay không hệ thống mục tiêu đề
ra. Để hoạt động của doanh nghiệp đợc thuận lợi thì hệ thống mục tiêu của doanh
nghiệp đề ra phải phù hợp với môi trờng kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia.
+ Khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các đối tợng khác có ảnh hởng trực
tiếp tới sự tồn tại của công ty. Mục tiêu của công ty là phải thoả mãn nhu cầu của
khách hàng, các đối tợng xã hội và hạn chế đợc sức mạnh của đối thủ cạnh tranh
bằng cách tạo ra lợi thế cạnh tranh vợt trội cho chính mình.
- 12 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
2. Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp:
2.1. Tác động của môi trờng bên ngoài đối với chiến lợc kinh doanh:
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tồn tại trong một môi trờng kinh doanh nhất
định. Sự tồn tại và phát triển của nó chịu sự tác động rất lớn từ môi trờng kinh
doanh bên ngoài. Sự tác động của môi trờng kinh doanh bên ngoài có thể theo h-
ớng tích cực cũng có thể theo hớng tiêu cực. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển tất nhiên phải nhận đợc xu hớng phát triển của môi trờng và vận động sao
cho phù hợp với môi trờng bên ngoài.
Môi trờng kinh doanh bao gồm môi trờng nền kinh tế hay môi trờng vĩ mô,
môi trờng ngành hay môi trờng tác nghiệp. Môi trờng tác nghiệp là yếu tố tác
động đến từng ngày hoạt động của doanh nghiệp còn môi trờng vĩ mô tuy không
tác động trực tiếp nhng sự tác động của môi trờng này có tính lâu dài và mang tính
bớc ngoặt trong quá trình phát triển.
* Môi trờng vĩ mô:
Môi trờng vĩ mô bao gồm nhiều nhân tố khác nhau tác động một cách gián
tiếp lên hoạt động của doanh nghiệp thông qua sự tác động của nó lên các yếu tố
thuộc môi trờng ngành. Trong đó có năm nhân tố đợc các nhà quản trị đánh giá là
nhân tố tác động mạnh nhất đó là nhân tố kinh tế, thể chế, pháp lý, công nghệ xã
hội và tự nhiên.
+ Nhân tố kinh tế: Các nhân tố kinh tế có ảnh hởng rất lớn đến các doanh
nghiệp và nhân tố kinh tế cũng là nhân tố vận động một cách thờng xuyên nhất,
khó dự đoán nhất trong số các nhân tố vĩ mô. Sự vận động của nó luôn chứa đựng
cả cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp. Trong đó nổi bật hơn cả là xu h-
ớng vận động của:
- Xu hớng tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân: xu hớng này
tác động trực tiếp đến tỷ lệ tăng trởng của nền kinh tế, đến sự tăng trởng của thu
nhập khả dụng của dân c. Nó sẽ làm thay đổi nhu cầu của ngời tiêu dùng, quy mô
của thị trờng tiêu thụ, ảnh hởng đến cán cân cung cầu sản phẩm.
- Lãi xuất là yếu tố tác động đến xu thế tiết kiệm tiêu dùng và đầu t; nó làm
cho nhu cầu tiêu dùng tăng hay giảm, kích thích hoặc hạn chế đầu t mở rộng sản
xuất.
- Tỷ lệ lạm phát: ảnh hởng đến khả năng dự đoán của các nhà đầu t khi lạm
phát lên cao thì dự đoán sẽ trở nên khó khăn hơn đầu t sẽ mang nhiều rủi ro hơn.
Do đó đầu t giảm, sản lợng giảm và tác động tới cạnh tranh trong ngành. Cán cân
thanh toán, tỷ giá hối đoái: ảnh hởng tới thị trờng và quan hệ kinh tế đối ngoại của
doanh nghiệp; đôi khi dẫn đến sự thay đổi trạng thái kinh tế nói chung.
Các chính sách kinh tế thể hiện quan điểm của chính phủ trong việc phát
triển ngành.
- 13 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
+ Nhân tố thể chế và pháp lý:
Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách, quy chế, luật lệ, thủ tục. Nó
ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của ngành, đến trạng thái kinh tế do đó sẽ tác
động tới hoạt động của doanh nghiệp.
+ Nhân tố công nghệ:
Với tốc độ phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ nh hiện nay, vòng
đời của công nghệ càng ngày càng ngắn lại. Sự ra đời của công nghệ mới sẽ huỷ
diệt các công nghệ cũ. Sự ra đời của các công nghệ mới sẽ làm tăng tính u thế của
sản phẩm thay thế, sản phẩm đợc hoàn thiện hơn, giá sản phẩm trở nên rẻ hơn và
cũng có thể làm xuất hiện thị trờng mới. Các doanh nghiệp vì thế cần tăng cờng
khả năng khai thác và nghiên cứu công nghệ mới.
+ Nhân tố xã hội, dân số, phong tục, sở thích là những nhân tố ảnh hởng
trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
+ Nhân tố tự nhiên: là nhân tố quan trọng trong cuộc sống con ngời, đồng
thời là nguồn cung cấp đầu vào cho nhiều ngành sản xuất. Nhân tố tự nhiên đợc
xem là nhân tố ít biến động nhất, tuy nhiên trong thập kỷ gần đây môi trờng tự
nhiên đang bị xuống cấp một cách nghiêm trọng. Điều đó có thể ảnh hởng rất lớn
tới xu hớng vận động của các doanh nghiệp.
* Môi trờng tác nghiệp:
Là môi trờng gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố của môi
trờng tác nghiệp sẽ quyết định môi trờng đầu t, cờng độ cạnh tranh và mức lợi
nhuận trong ngành. Theo giáo s Michael Porter bối cảnh của môi trờng tác nghiệp
chịu ảnh hởng của năm áp lực cạnh tranh: nguy cơ do sự thâm nhập của các đối
thủ tiềm tàng, cờng độ canh tranh của các công ty trong ngành, sức mạnh của ngời
mua, sức mạnh của ngời bán và đe doạ của sản phẩm thay thế.
Hình 2 : Mô hình năm áp lực cạnh tranh theo M. Porter
- 14 -
Các đối thủ tiềm tàng
Các đối thủ cạnh tranh
trong ngành
Mật độ của các nhà
cạnh tranh
Nhà cung
cấp
Người mua
Sản phẩm thay thế
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét