Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

10 - SPEAK & LISTEN - P 66


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "10 - SPEAK & LISTEN - P 66": http://123doc.vn/document/567016-10-speak-listen-p-66.htm



Week: 33
Period: 65
Monday, April 15
th
, 2009
Lesson2: Speak – Listen
Unit 10:
LIFE ON OTHER PLANETS

Word square:
S E A R T H
M U M E R C
U R N S A U
S S R U B R
A A R V C Y
M O O N T S


Which planet is the nearest to the sun?
Which is the biggest?
Which is the hottest?


a) Vocabulary:
microorganism (n) Vi sinh v tậ
gemstone (n) á qĐ
sparkling (a) Lấp lánh
creature (n) Sinh vật
trace (n) Dấu vết
mineral (n) Khoáng sản

b) Model sentences:
There might be water on Mars.
This may be gas on Mars.
Form:
May
Might
+ V. infinitive
Use:
- We use may / might to talk about present or future possibility.
- Might is normally a little less sure than may

Set the scene: A space tourist traveled to Mars,
he saw many things there and noted them down.
These are drawings of things. Try to guess and
match the drawings with their names.
minerals
microorganism
plants
gemstones
little creatures
water
mountains
gas

minerals
microorganism
plants
gemstones
little creatures
water
mountains
gas

a) What’s this?
This may be …………………….on Mars.
b) What are they?
They might be ………………… on Mars.
gaswater
minerals
plants
mountains
little creatures



a) Making dialogue:
Your friend:There may be mountains on Mars.
You :
What do these drawings say?
Your friend:Well, they may be gas on Mars.
You :
And what about the red signs
on the left corner?
b) Discussion:
What may there be on Mercury / on the moon?

2. Listen:
a) Vocabulary:
expert (n) Chuyên gia
crater (n) Hố, miệng núi lửa
one-sixth Một phần sáu
two-fifth Hai phần năm

Unit 7:Saving ...


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Unit 7:Saving ...": http://123doc.vn/document/567180-unit-7-saving.htm




Please make suggestions!

CHATTING
HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN
CS cũ
CS mới
TB CỘNG
521 760 239 145.790
Số tiền bằng chữ :
MOT BON NAM
BAY CHIN KHONG
CÔNG TY ĐIỆN LỰC BÀ RỊA VŨNG TÀU

7
UNIT 7 :
READ /P.60, 61
1. a bulb : bóng đèn tròn
NEW WORDS:

7
UNIT 7 :
READ /P.60, 61
2. lighting (n): việc thắp sáng

7
UNIT 7 :
READ /P.60, 61
3. category (n) : loại , hạng
Kind = ?

7
UNIT 7 :
READ /P.60, 61
4. (to) replace :
thay thế

7
UNIT 7 :
READ /P.60, 61
5. efficiency (n) : hiệu quả

7
UNIT 7 :
READ /P.60, 61
6. innovation (n) : sự đổi mới
in_ov_ti_n

7
UNIT 7 :
READ /P.60, 61
7. scheme (n) : kế hoạch
plan = ?

1.a bulb : bóng đèn tròn/ energy-saving bulb
2. lighting (n) : việc thắp sáng
3. category (n) : loại , hạng (= kind )
4. (to) replace : thay thế
5. efficiency (n ) : hiệu quả, hiệu suất
6. innovation (n) : sự đổi mới
7. scheme (n) :
kế hoạch (= plan )
NEW WORDS
8. consumer (n) : người tiêu dùng

Prediction:
Read the sentences and predict if they are True or False.
1. Consumers in Western countries want products that
will work effectively only.
2. An energy-saving bulb uses a quarter of the electricity
of a standard one.
3. There is a labeling scheme for household appliances in
Europe.
4. The innovations will conserve the Earth’s resources
t f
t f
t f
t f
1. Consumers in Western countries want
products that will work effectively only.
2. An energy-saving bulb uses a quarter of the
electricity of a standard one.
3. There is a labeling scheme for household
appliances in Europe.
4. The innovations will conserve the Earth s ’
resources

answer key:
1. Consumers in Western countries want
products that will work effectively only.
2. An energy-saving bulb uses a quarter of the
electricity of standard one.
3. There is a labeling scheme for household
appliances in Europe.
4. The innovations will conserve the Earth s ’
resources
f
t
t
t

Which of the following is the
best summary of the passage?
1. In Western countries electricity, gas, and
water are necessities.
2. Energy saving bulbs should be used to save –
electricity .
3. North American and European countries
are interested in saving money and natural
resources.
4. Labeling schemes help save energy.
3

Ngon ngu lap trinh c


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ngon ngu lap trinh c ": http://123doc.vn/document/567368-ngon-ngu-lap-trinh-c.htm



4
với C++. Cuốn sách này có kèm theo một đĩa chương trình chứa toàn bộ các chương trình được
lấy làm minh hoạ và các bài tập trong cuốn sách.
Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng trong việc biên soạn tài liệu này, song không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các sinh viên và các
bạn đồng nghiệp.

Chương 1: Giới thiệu về các phương pháp lập trình


5
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH

Nội dung của chương này tập trung trình bày các phương pháp lập trình:
• Phương pháp lập trình tuyến tính
• Phương pháp lập trình hướng cấu trúc
• Phương pháp lập trình hướng đối tượng.
1.1 LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH
Đặc trưng cơ bản của lập trình tuyến tính là tư duy theo lối tuần tự. Chương trình sẽ được thực
hiện theo thứ tự từ đầu đến cuối, lệnh này kế tiếp lệnh kia cho đến khi kết thúc chương trình.
Đặc trưng
Lập trình tuyến tính có hai đặc trưng:
• Đơn giản: chương trình được tiến hành đơn giản theo lối tuần tự, không phức tạp.
• Đơn luồng: chỉ có một luồng công việc duy nhất, và các công việc được thực hiện tuần tự
trong luồng đó.
Tính chất
• Ưu điểm: Do tính đơn giản, lập trình tuyến tính được ứng dụng cho các chương trình đơn
giản và có ưu điểm dễ hiểu.
• Nhược điểm: Với các ứng dụng phức tạp, người ta không thể dùng lập trình tuyến tính để
giải quyết.
Ngày nay, lập trình tuyến tính chỉ tồn tại trong phạm vi các modul nhỏ nhất của các phương pháp
lập trình khác. Ví dụ trong m
ột chương trình con của lập trình cấu trúc, các lệnh cũng được thực
hiện theo tuần tự từ đầu đến cuối chương trình con.
1.2 LẬP TRÌNH HƯỚNG CẤU TRÚC
1.2.1 Đặc trưng của lập trình hướng cấu trúc
Trong lập trình hướng cấu trúc, chương trình chính được chia nhỏ thành các chương trình con và
mỗi chương trình con thực hiện một công việc xác định. Chương trình chính sẽ gọi đến chương
trình con theo một giải thuật, hoặc một cấu trúc được xác định trong chương trình chính.
Các ngôn ngữ lập trình cấu trúc phổ biến là Pascal, C và C++. Riêng C++ ngoài việc có đặc trưng
của lập trình cấu trúc do kế thừa từ C, còn có đặc trưng của lập trình hướng đối t
ượng. Cho nên
C++ còn được gọi là ngôn ngữ lập trình nửa cấu trúc, nửa hướng đối tượng.
Đặc trưng
Đặc trưng cơ bản nhất của lập trình cấu trúc thể hiện ở mối quan hệ:
Edited by Foxit Reader
Copyright(C) by Foxit Software Company,2005-2007
For Evaluation Only.
Chương 1: Giới thiệu về các phương pháp lập trình


6
Chương trình = Cấu trúc dữ liệu + Giải thuật
Trong đó:
• Cấu trúc dữ liệu là cách tổ chức dữ liệu cho việc xử lý bởi một hay nhiều chương trình
nào đó.
• Giải thuật là một quy trình để thực hiện một công việc xác định
Trong chương trình, giải thuật có quan hệ phụ thuộc vào cấu trúc dữ liệu:
• Một cấu trúc dữ liệu ch
ỉ phù hợp với một số hạn chế các giải thuật.
• Nếu thay đổi cấu trúc dữ liệu thì phải thay đổi giải thuật cho phù hợp.
• Một giải thuật thường phải đi kèm với một cấu trúc dữ liệu nhất định.
Tính chất
• Mỗi chương trình con có thể được gọi thực hiện nhiều lần trong một chương trình chính.
• Các chương trình con có thể được gọi đến để thực hiện theo một thứ tự bất kì, tuỳ thuộc
vào giải thuật trong chương trình chính mà không phụ thuộc vào thứ tự khai báo của các
chương trình con.
• Các ngôn ngữ lập trình cấu trúc cung cấp một số cấu trúc lệnh điều khiển ch
ương trình.
Ưu điểm
• Chương trình sáng sủa, dễ hiểu, dễ theo dõi.
• Tư duy giải thuật rõ ràng.
Nhược điểm
• Lập trình cấu trúc không hỗ trợ mạnh việc sử dụng lại mã nguồn: Giải thuật luôn phụ
thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu, do đó, khi thay đổi cấu trúc dữ liệu, phải thay đổi giải
thuật, nghĩa là phải viết lại chương trình.
• Không phù hợp với các phần mềm lớn: tư duy cấu trúc với các giải thuật chỉ phù hợp với
các bài toán nh
ỏ, nằm trong phạm vi một modul của chương trình. Với dự án phần mềm
lớn, lập trình cấu trúc tỏ ra không hiệu quả trong việc giải quyết mối quan hệ vĩ mô giữa
các modul của phần mềm.
Vấn đề
Vấn đề cơ bản của lập trình cấu trúc là bằng cách nào để phân chia chương trình chính thành các
chương trình con cho phù hợp với yêu cầu, chức năng và mục đích của mỗi bài toán. Thông
thường, để phân rã bài toán trong lập trình cấu trúc, người ta sử dụng phương pháp thiết kế trên
xuống (top-down).
1.2.2 Phương pháp thiết kế trên xuống (top-down)
Phương pháp thiết kế top-down tiếp cận bài toán theo hướng từ trên xuống dưới, từ tổng qúat đến
chi tiết. Theo đó, một bài toán được chia thành các bài toán con nhỏ hơn. Mỗi bài toán con lại
được chia nhỏ tiếp, nếu có thể, thành các bài toán con nhỏ hơn nữa. Quá trình này còn được gọi là
quá trình làm mịn dần. Quá trình này sẽ dừng lại khi các bài toán con không cần chia nhỏ thêm
Chương 1: Giới thiệu về các phương pháp lập trình


7
nữa. Nghĩa là khi mỗi bài toán con đều có thể giải quyết bằng một chương trình con với một giải
thuật đơn giản.
Ví dụ, sử dụng phương pháp top-down để giải quyết bài toán xây một căn nhà mới. Chúng ta có
thể phân rã bài toán theo các bước như sau:
• Ở mức thứ nhất, chia bài toán xây nhà thành các bài toán nhỏ hơn như làm móng, đổ cột,
đổ trần, xây tường, lợp mái.
• Ở mức thứ hai, phân rã các công việ
c ở mức thứ nhất như việc làm móng nhà có thể phân
rã tiếp thành các công việc đào móng, gia cố nền, làm khung sắt, đổ bê tong; công việc đổ
cột được phần rã thành …
• Ở mức thứ ba, phân rã các công việc của mức thứ hai như việc đào móng có thể phân chia
tiếp thành các công việc như đo đạc, cắm mốc, chăng dây, đào và kiểm tra móng. Việc gia
cố nền được phân rã thành …
Quá trình phân rã có thể
dừng ở mức này, bởi vì các công việc con thu được như đo đạc, cắm
mốc, chăng dây, đào… có thể thực hiện được ngay, không cần chia nhỏ thêm nữa.
Lưu ý:
• Cùng sử dụng phương pháp top-down với cùng một bài toán, nhưng có thể cho ra nhiều
kết quả khác nhau. Nguyên nhân là do sự khác nhau trong tiêu chí để phân rã một bài toán
thành các bài toán con.
Ví dụ, vẫn áp dụng phương pháp top-down để giải quyết bài toán xây nhà, nhưng nếu sử dụng
m
ột cách khác để phân chia bài toán, ta có thể thu được kết quả khác biệt so với phương pháp ban
đầu:
• Ở mức thứ nhất, chia bài toán xây nhà thành các bài toán nhỏ hơn như làm phần gỗ, làm
phần sắt, làm phần bê tông và làm phần gạch.
• Ở mức thứ hai, phân rã các công việc ở mức thứ nhất là làm phần gỗ có thể chia thành các
công việc như xẻ gỗ, gia công gỗ, tạo khung, lắp vào nhà. Việc làm sắt có thể chia nhỏ
thành…
Rõ ràng, với cách làm mịn thế này, ta sẽ thu được một kết quả khác hẳn với cách thức đã thực
hiện ở phần trên.
1.3 LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
1.3.1 Lập trình hướng đối tượng
Trong lập trình hướng đối tượng:
• Người ta coi các thực thể trong chương trình là các đối tượng và sau đó trừu tượng hoá đối
tượng thành lớp đối tượng.
• Dữ liệu được tổ chức thành các thuộc tính của lớp. Nguời ta ngăn chặn việc thay đổi tuỳ
tiện dữ liệu trong chương trình bằng các cách giới hạn truy nhập như chỉ cho phép truy
nhập dữ liệu thông qua đố
i tượng, thông qua các phương thức mà đối tượng được cung
cấp…
• Quan hệ giữa các đối tượng là quan hệ ngang hàng hoặc quan hệ kế thừa: Nếu lớp B kế
thừa từ lớp A thì A được gọi là lớp cơ sở và B được gọi là lớp dẫn xuất.
Chương 1: Giới thiệu về các phương pháp lập trình


8
Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng phổ biến hiện nay là Java, C++, C# Mặc dù C++ cũng có
những đặc trưng cơ bản của lập trình hướng đối tượng nhưng vẫn không phải là ngôn ngữ lập
trình thuần hướng đối tượng.
Đặc trưng
Lập trình hướng đối tượng có hai đặc trưng cơ bản:
• Đóng gói dữ liệu: dữ liệu luôn được tổ chức thành các thuộc tính của lớp đối tượng. Việc
truy nhập đến dữ liệu phải thông qua các phương thức của đối tượng lớp.
• Sử dụng lại mã nguồn: việc sử dụng lại mã nguồn được thể hiện thông qua cơ ch
ế kế
thừa. Cơ chế này cho phép các lớp đối tượng có thể kế thừa từ các lớp đối tượng khác. Khi
đó, trong các lớp dẫn xuất, có thể sử dụng các phương thức (mã nguồn) của các lớp cơ sở
mà không cần phải định nghĩa lại.
Ưu điểm
Lập trình hướng đối tượng có một số ưu điểm nổi bật:
• Không còn nguy cơ dữ liệu bị thay đổi tự do trong chương trình. Vì dữ liệu đã được đóng
gói vào các đối tượng. Nếu muốn truy nhập vào dữ liệu phải thông qua các phương thức
được cho phép của đối tượng.
• Khi thay đổi cấu trúc dữ liệu của một đối tượng, không cần thay đổ
i mã nguồn của các đối
tượng khác, mà chỉ cần thay đổi một số thành phần của đối tượng dẫn xuất. Điều này hạn
chế sự ảnh hưởng xấu của việc thay đổi dữ liệu đến các đối tượng khác trong chương
trình.
• Có thể sử dụng lại mã nguồn, tiết kiệm tài nguyên, chi phí thời gian. Vì nguyên tắc kế
thừa cho phép các lớp dẫn xuất sử
dụng các phương thức từ lớp cơ sở như những phương
thức của chính nó, mà không cần thiết phải định nghĩa lại.
• Phù hợp với các dự án phần mềm lớn, phức tạp.
1.3.2 Một số khái niệm cơ bản
Trong mục này, chúng ta sẽ làm quen với một số khái niệm cơ bản trong lập trình hướng đối
tượng. Bao gồm:
• Khái niệm đối tượng (object)
• Khái niệm đóng gói dữ liệu (encapsulation)
• Khái niệm kế thừa (inheritance)
• Khái niệm đa hình (polymorphism)
Đối tượng (Object)
Trong lập trình hướng đối tượng, đối tượng được coi là đơn vị cơ bản nhỏ nhất. Các dữ diệu và
cách xử lí chỉ là thành phần của đối tượng mà không được coi là thực thể. Một đối tượng chứa các
dữ liệu của riêng nó, đồng thời có các phương thức (hành động) thao tác trên các dữ liệu đó:
Đối tượng = dữ liệu + phương thức
Chương 1: Giới thiệu về các phương pháp lập trình


9
Lớp (Class)
Khi có nhiều đối tượng giống nhau về mặt dữ liệu và phương thức, chúng được nhóm lại với nhau
và gọi chung là lớp:
• Lớp là sự trừu tượng hoá của đối tượng
• Đối tượng là một thể hiện của lớp.
Đóng gói dữ liệu (Encapsulation)
• Các dữ liệu được đóng gói vào trong đối tượng. Mỗi dữ liệu có một phạm vi truy nhập
riêng.
• Không thể truy nhập đến dữ liệu một cách tự do như lập trình cấu trúc
• Muốn truy nhập đến các dữ liệu đã được bảo vệ, phải thông qua các đối tượng, nghĩa là
phải sử dụng các phương thức mà đối tượng cung cấp mới có thể truy nh
ập đến dữ liệu
của đối tượng đó.
Tuy nhiên, vì C++ chỉ là ngôn ngữ lập trình nửa đối tượng, cho nên C++ vẫn cho phép định nghĩa
các biến dữ liệu và các hàm tự do, đây là kết quả kế thừa từ ngôn ngữ C, một ngôn ngữ lập trình
thuần cấu trúc.
Kế thừa (Inheritance)
Tính kế thừa của lập trình hướng đối tượng cho phép một lớp có thể kế thừa từ một số lớp đã tồn
tại. Khi đó, lớp mới có thể sử dụng dữ liệu và phương thức của các lớp cơ sở như là của mình.
Ngoài ra, lớp dẫn xuất còn có thể bổ sung thêm một số dữ liệu và phương thức. Ưu điểm c
ủa kế
thừa là khi thay đổi dữ liệu của một lớp, chỉ cần thay đổi các phương thức trong phạm vi lớp cơ sở
mà không cần thay đổi trong các lớp dẫn xuất.
Đa hình (Polymorphsim)
Đa hình là khái niệm luôn đi kèm với kế thừa. Do tính kế thừa, một lớp có thể sử dụng lại các
phương thức của lớp khác. Tuy nhiên, nếu cần thiết, lớp dẫn xuất cũng có thể định nghĩa lại một
số phương thức của lớp cơ sở. Đó là sự nạp chồng phương thức trong kế thừa. Nhờ sự nạp chồng
ph
ương thức này, ta chỉ cần gọi tên phương thức bị nạp chồng từ đối tượng mà không cần quan
tâm đó là đối tượng của lớp nào. Chương trình sẽ tự động kiểm tra xem đối tượng là thuộc kiểu
lớp cơ sở hay thuộc lớp dẫn xuất, sau đó sẽ gọi phương thức tương ứng với lớp đó. Đó là tính đa
hình.
1.3.3 Lập trình hướng đối tượng trong C++
Vì C++ là một ngôn ngữ lập trình được mở rộng từ một ngôn ngữ lập trình cấu trúc C nên C++
được xem là ngôn ngữ lập trình nửa hướng đối tượng, nửa hướng cấu trúc.
Những đặc trưng hướng đối tượng của C++
• Cho phép định nghĩa lớp đối tượng.
• Cho phép đóng gói dữ liệu vào các lớp đối tượng. Cho phép định nghĩa phạm vi truy nhập
dữ liệu của lớp bằng các từ khoá phạm vi: public, protected, private.
Edited by Foxit Reader
Copyright(C) by Foxit Software Company,2005-2007
For Evaluation Only.
Chương 1: Giới thiệu về các phương pháp lập trình


10
• Cho phép kế thừa lớp với các kiểu kế thừa khác nhau tuỳ vào từ khoá dẫn xuất.
• Cho phép lớp dẫn xuất sử dụng các phương thức của lớp cơ sở (trong phạm vi quy định).
• Cho phép định nghĩa chồng phương thức trong lớp dẫn xuất.
Những hạn chế hướng đối tượng của C++
Những hạn chế này là do C++ được phát triển từ một ngôn ngữ lập trình thuần cấu trúc C.
• Cho phép định nghĩa và sử dụng các biến dữ liệu tự do.
• Cho phép định nghĩa và sử dụng các hàm tự do.
• Ngay cả khi dữ liệu được đóng gói vào lớp, dữ liệu vẫn có thể truy nhập trực tiếp như dữ
liệu tự do bởi các hàm bạn, lớp bạn (friend) trong C++.
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan về các phương pháp lập trình hiện nay. Nội dung tập trung vào
ba phương pháp lập trình có liên quan trực tiếp đến ngôn ngữ lập trình C++:
• Lập trình tuyến tính
• Lập trình hướng cấu trúc
• Lập trình hướng đối tượng.
C++ là ngôn ngữ lập trình được mở rộng từ ngôn ngữ lập trình cấu trúc C. Do đó, C++ vừa có
những đặc trưng của lập trình cấu trúc, vừa có những
đặc trưng của lập trình hướng đối tượng.
Chương 2: Con trỏ và mảng


11
CHƯƠNG 2
CON TRỎ VÀ MẢNG

Nội dung của chương này tập trung trình bày các vấn đề cơ bản liên quan đến các thao tác trên
kiểu dữ liệu con trỏ và mảng trong C++:
• Khái niệm con trỏ, cách khai báo và sử dụng con trỏ.
• Mối quan hệ giữa con trỏ và mảng
• Con trỏ hàm
• Cấp phát bộ nhớ cho con trỏ
2.1 KHÁI NIỆM CON TRỎ
2.1.1 Khai báo con trỏ
Con trỏ là một biến đặc biệt chứa địa chỉ của một biến khác. Con trỏ có cùng kiểu dữ liệu với kiểu
dữ liệu của biến mà nó trỏ tới. Cú pháp khai báo một con trỏ như sau:
<Kiểu dữ liệu> *<Tên con trỏ>;
Trong đó:
• Kiểu dữ liệu: Có thể là các kiểu dữ liệu cơ bản của C++, hoặc là kiểu dữ liệu có cấu trúc,
hoặc là kiểu đối tượng do người dùng tự định nghĩa.
• Tên con trỏ: Tuân theo qui tắc đặt tên biến của C++:
- Chỉ được bắt đầu bằng một kí tự (chữ), hoặc dấu gạch dưới “_”.
- Bắt đầu t
ừ kí tự thứ hai, có thể có kiểu kí tự số.
- Không có dấu trống (space bar) trong tên biến.
- Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
- Không giới hạn độ dài tên biến.
Ví dụ, để khai báo một biến con trỏ có kiểu là int và tên là pointerInt, ta viết như sau:
int *pointerInt;
Lưu ý
• Có thể viết dấu con trỏ “*” ngay sau kiểu dữ liệu, nghĩa là hai cách khai báo sau là tương
đương:
int *pointerInt;
int* pointerInt;

• Các cách khai báo con trỏ như sau là sai cú pháp:
*int pointerInt; // Khai báo sai con trỏ
int pointerInt*; // Khai báo sai con trỏ

2.1.2 Sử dụng con trỏ
Con trỏ được sử dụng theo hai cách:
Chương 2: Con trỏ và mảng


12
• Dùng con trỏ để lưu địa chỉ của biến để thao tác
• Lấy giá trị của biến do con trỏ trỏ đến để thao tác
Dùng con trỏ để lưu địa chỉ của biến

Bản thân con trỏ sẽ được trỏ vào địa chỉ của một biến có cùng kiểu dữ liệu với nó. Cú pháp của
phép gán như sau:
<Tên con trỏ> = &<tên biến>;
Lưu ý
• Trong phép toán này, tên con trỏ không có dấu “*”.
Ví dụ:
int x, *px;
px = &x;

sẽ cho con trỏ px có kiểu int trỏ vào địa chỉ của biến x có kiểu nguyên. Phép toán
&<Tên biến>

sẽ cho địa chỉ của biến tương ứng.
Lấy giá trị của biến do con trỏ trỏ đến

Phép lấy giá trị của biến do con trỏ trỏ đến được thực hiện bằng cách gọi tên:
*<Tên con trỏ>;
Lưu ý
• Trong phép toán này, phải có dấu con trỏ “*”. Nếu không có dấu con trỏ, sẽ trở thành
phép lấy địa chỉ của biến do con trỏ trỏ tới.
Ví dụ:
int x = 12, y, *px;
px = &y;
*px = x;

Quá trình diễn ra như sau:

con trỏ px vẫn trỏ tới địa chỉ biến y và giá trị của biến y sẽ là 12.
Phép gán giữa các con trỏ
Các con trỏ cùng kiểu có thể gán cho nhau thông qua phép gán và lấy địa chỉ con trỏ:
<Tên con trỏ 1> = <Tên con trỏ 2>;
Lưu ý
• Trong phép gán giữa các con trỏ, bắt buộc phải dùng phép lấy địa chỉ của biến do con trỏ
trỏ tới (không có dấu “*” trong tên con trỏ) mà không được dùng phép lấy giá trị của
biến do con trỏ trỏ tới.
x = 12 y = 0 px
null
int x = 12, y, *px;
px = &y;
x = 12 y = 0 px
px = x;
x = 12 y=x =12 px
Chương 2: Con trỏ và mảng


13
• Hai con trỏ phải cùng kiểu. Trong trường hợp hai con trỏ khác kiểu, phải sử dụng các
phương thức ép kiểu tương tự như trong phép gán các biến thông thường có kiểu khác
nhau.
Ví dụ:
int x = 12, *px, *py;
px = &x;
py = px;


con trỏ py cũng trỏ vào địa chỉ của biến x như con trỏ px. Khi đó *py cũng có giá trị 12 giống như
*px và là giá trị của biến x.
Chương trình 2.1 minh hoạ việc dùng con trỏ giữa các biến của một chương trình C++.

Chương trình 2.1
#include <stdio.h>
#include <conio.h>
void main(void){
int x = 12, *px, *py;
cout << ”x = ” << x << endl;

px = &x; // Con trỏ px trỏ tới địa chỉ của x
cout << ”px = &x, *px = ” << *px << endl;

*px = *px + 20; // Nội dung của px là 32
cout << ”*px = *px+20, x = ” << x << endl;

py = px; // Cho py trỏ tới chỗ mà px trỏ: địa chỉ của x
*py += 15; // Nội dung của py là 47
cout << ”py = px, *py +=15, x = ” << x << endl;
}


Trong chương trình 2.1, ban đầu biến x có giá trị 12. Sau đó, con trỏ px trỏ vào địa chỉ của biến x
nên con trỏ px cũng có giá trị 12. Tiếp theo, ta tăng giá trị của con trỏ px thêm 20, giá trị của con
trỏ px là 32. Vì px đang trỏ đến địa chỉ của x nên x cũng có giá trị là 32. Sau đó, ta cho con trỏ py
trỏ đến vị trí mà px đang trỏ tới (địa chỉ của biến x) nên py cũng có giá trị 32. Cuối cùng, ta tăng
giá trị củ
a con trỏ py thêm 15, py sẽ có giá trị 37. Vì py cũng đang trỏ đến địa chỉ của x nên x
cũng có giá trị 37. Do đó, ví dụ 2.1 sẽ in ra kết quả như sau:
x = 12 px py
null
int x = 12, *px, *py;
px = &x;
x = 12 px
py = px;
x = 12 px py
py
null
null

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

CHƯƠNG 8 chiến lược giá1x


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "CHƯƠNG 8 chiến lược giá1x ": http://123doc.vn/document/567589-chuong-8-chien-luoc-gia1x.htm


Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá

Các yếu tố bên trong

Mục tiêu marketing của doanh nghiệp

Chiến lược marketing mix

Chi phí sản xuất

Các yếu tố bên ngoài

Thị trường và nhu cầu

Sản phẩm, giá cả và chi phí của đối thủ cạnh tranh

Chu kỳ sống sản phẩm

Luật pháp
5
Thị trường và nhu cầu

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo (Perfect
Competition)

Nhiều người bán, nhiều người mua

Sản phẩm đồng nhất

Giá đồng nhất và điều tiết theo qui luật cung cầu

Thị trường cạnh tranh độc quyền
(Monopolistic Competition)

Nhiều người bán, nhiều người mua

Sản phẩm có sự khác biệt

Giá giao dịch trên khoảng rộng
6
Thị trường và nhu cầu (tt)

Thị trường độc quyền nhóm (Oligopoly)

Vài người bán nhưng không ai kiểm soát thị trường

Các người bán ảnh hưởng lẫn nhau về giá cả nói riêng và
chiến lược marketing nói chung

Không cạnh tranh về giá

Liên kết ấn định giá

Thị trường độc quyền hoàn toàn (Monopoly)

Một người bán

Độc quyền định giá
7
Thị trường và nhu cầu (tt)

Nhu cầu (Demand)
P2
P1
Q2 Q1
Q1’Q2’
P2’
P1’
8
Thị trường và nhu cầu (tt)

Độ co giãn của cầu trên thị trường

Cầu co giãn: độ co giãn của cầu > 1

Cầu không co giãn: độ co giãn của cầu < 1
Độ co giãn của
cầu theo giá
=
% thay đổi lượng cầu
% thay đổi về giá
9
Thị trường và nhu cầu (tt)

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ co giãn của
cầu

Sản phẩm thay thế

Khó so sánh

Thu nhập của người mua

Chất lượng sản phẩm

Uy tín nhãn hiệu

Tình huống mua sắm
10
Đối thủ cạnh tranh

Nắm được giá cả và giá trị của sản phẩm của
đối thủ cạnh tranh

Dự đoán được phản ứng của đối thủ cạnh
tranh
11
Luật pháp

Các chính sách quản lý của nhà nước

Kiềm chế lạm phát

Chương trình bình ổn giá

Cạnh tranh lành mạnh

Luật chống phá giá

Luật chống độc quyền

Luật chống đầu cơ nâng giá
12
Các yếu tố môi trường vĩ mô

Tình hình kinh tế

Thu nhập

Tình trạng thất nghiệp

Lãi suất

Lạm phát
13
Các phương pháp định giá

Định giá dựa vào chi phí
G: giá
Z: chi phí một đơn vị sản phẩm
m: mức lời dự kiến

Định giá dựa theo người mua

Cảm nhận của khách hàng về giá trị sản
phẩm

G = Z + m
14

lao giao


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "lao giao": http://123doc.vn/document/567831-lao-giao.htm


Đạo giáo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thông tin trong bài (hay đoạn) này không thể kiểm chứng được do không
được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào.
Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín.
Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ
phiên bản đó cho bài này.
Nếu không, những câu hay đoạn văn không có chú giải nguồn gốc có thể bị thay thế
hoặc xóa đi bất cứ lúc nào.

Đạo Giáo Tam Thánh
Đạo giáo (tiếng Trung: 道教), Giáo lí về Đạo, là một nhánh triết học và tôn giáo
Trung Quốc, được xem là tôn giáo đặc hữu chính thống của xứ này. Nguồn gốc lịch
sử được xác nhận của Đạo giáo được xem nằm ở thế kỉ thứ 4 trước CN, khi tác
phẩm Đạo Đức kinh của Lão Tử xuất hiện. Các tên gọi khác là Đạo Lão, Đạo
Hoàng Lão, hay Đạo gia (道家).
Đạo giáo là một trong Tam giáo tồn tại từ thời Trung Quốc cổ đại, song song với
Nho giáo và Phật giáo. Ba truyền thống tư tưởng nội sinh (Nho-Lão) và ngoại nhập
(Phật) này đã ảnh hưởng rất lớn đến nền tảng văn hoá dân tộc Trung Quốc. Mặc dù
có rất nhiều quan điểm khác biệt nhưng cả ba giáo lí này đã hoà hợp thành một
truyền thống. Ảnh hưởng Tam giáo trong lĩnh vực tôn giáo và văn hoá vượt khỏi
biên giới Trung Quốc, được truyền đến các nước Đông Nam Á lân cận như Việt
Nam, Hàn Quốc và Nhật Bản.
Tại Trung Quốc, Đạo giáo đã ảnh hưởng đến các lĩnh vực chính trị, kinh tế, triết
học, văn chương, nghệ thuật, âm nhạc, dưỡng sinh, y khoa, hoá học, vũ thuật và địa
lí.
Vì xuất hiện dưới nhiều trạng thái khác biệt và sự khó phân ranh rõ ràng với những
tôn giáo khác nên người ta không nắm được số người theo Đạo giáo. Đặc biệt có
nhiều người theo Đạo giáo sinh sống tại Đài Loan, nơi nhiều trường phái Đạo gia đã
lánh nạn Cách mạng văn hoá tại Trung Quốc lục địa.
Xuất xứ
Người ta không biết rõ Đạo giáo khởi phát lúc nào, chỉ thấy được là tôn giáo này
hình thành qua một quá trình dài, thâu nhập nhiều trào lưu thượng cổ khác. Đạo
giáo thâu nhiếp nhiều tư tưởng đã phổ biến từ thời nhà Chu (周朝, 1040-256 trước
CN). Thuộc về những tư tưởng này là vũ trụ luận về thiên địa, ngũ hành (五行),
thuyết về năng lượng, chân khí (氣), thuyết âm dương (陰陽) và Kinh Dịch (易經).
Nhưng, ngoài chúng ra, những truyền thống tu luyện thân tâm như điều hoà hơi thở,
Thái cực quyền, Khí công, Thiền định, thiết tưởng linh ảnh, thuật luyện kim (煉金
術) và những huyền thuật cũng được hấp thụ với mục đích đạt trường sinh bất tử.
Việc tu luyện đạt trường sinh có bắt nguồn có lẽ từ những khái niệm rất cổ xưa, bởi
vì trong Trang Tử Nam Hoa chân kinh, một tác phẩm trứ danh của Đạo giáo thế kỉ
thứ 4 trước CN thì các vị tiên trường sinh bất tử đã được nhắc đến, và đại diện tiêu
biểu cho họ chính là Hoàng Đế (黃帝, (Vị đế thời thượng cổ tên là Hoàng, xin đừng
nhầm với tước vị hoàng đế) và bà Tây Trì Vương mẫu (西王母), những hình tượng
đã có trong thời nhà Thương (商朝), thiên niên kỉ thứ hai trước CN.
Lão Tử và Đạo Đức kinh
Bài chi tiết: Lão Tử và Đạo Đức kinh
Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được là đã thật có một triết gia tên Lão Tử
hay không. Các Đạo gia cho rằng, chính ông là tác giả của bộ Đạo Đức kinh. Tiểu
sử của ông bị huyền thoại vây phủ và vì vậy gây nhiều tranh luận trong giới học
thuật. Tương truyền ông sống thời Chiến Quốc, thế kỉ thứ 6 trước CN, một thời kì
được đánh dấu bằng chiến tranh và loạn li. Nhưng thời này cũng được xem là thời
vàng son của triết học Trung Quốc vì nhiều nhà tư tưởng đã tìm cách giải hoá vấn
đề làm sao để an dân lập quốc. Do đó mà người sau cũng gọi thời kì này là thời của
Bách gia chư tử—"hàng trăm trường phái". Đạo Đức kinh hàm dung những tư
tưởng này, hướng đến những nhà cầm quyền và cách tạo hoà bình.
Đạo Đức kinh cũng được gọi dưới tên của tác giả, là Lão Tử. Trong dạng được
truyền ngày nay thì nó bao gồm hai quyển với tổng cộng 81 chương. Phần thứ nhất
nói về Đạo, phần hai nói về Đức. Tuy nhiên, Đạo Đức kinh không là một bộ kinh có
một kết cấu lôgic của một thế giới quan, mà chỉ là một tập hợp của những ngạn ngữ
huyền bí, tối nghĩa, dường như nó muốn người đọc phải tự lí giải một cách chủ
quan. Chính vì vậy mà người ta tìm thấy hàng trăm bản chú giải, hàng trăm bản dịch
của bộ Đạo Đức kinh này.
Trang Tử và Nam Hoa chân kinh
Bài chi tiết: Trang Tử và Nam Hoa kinh
Bộ Trang Tử Nam Hoa chân kinh thì được viết với một phong cách hoàn toàn khác.
Tác phẩm này được biên soạn ở thế kỉ thứ 4 trước CN và tương truyền tác giả là
Trang Tử (vì vậy mà tên ngắn của tác phẩm này cũng là Trang Tử, tên tác giả).
Trong Nam Hoa kinh, thể tính của Đạo được miêu hoạ qua những ngụ ngôn, những
mẩu chuyện hàm dung những cuộc đàm thoại triết học. Trang Tử lấy nhiều điểm
được nhắc đến trong Đạo Đức kinh làm chủ đề, nhưng lại bài bác những điểm khác
một cách rõ ràng. Ví dụ như Trang Tử không hề nhắc đến việc nhắc nhở những nhà
cầm quyền an quốc trị dân. Một chân nhân vô sự, lìa thế gian là người lí tưởng trong
tác phẩm này. Như trường hợp Đạo Đức kinh, việc xác nhận tác giả của tác phẩm
này cũng là một điểm tranh luận lớn. Mặc dù Trang Tử được xem là một nhân vật
lịch sử nhưng theo những nhà nghiên cứu sau này thì tác phẩm Nam Hoa chân kinh
phần lớn có lẽ được các đệ tử sau này biên tập.
Trong thời Lão Trang, người ta không thấy dấu tích của một tổ chức hay cơ cấu triết
học hoặc tôn giáo nào có thể được gọi là Đạo giáo. Chỉ còn một vài tác phẩm hàm
dung tư tưởng Đạo giáo được lưu lại, tôn vinh là Thánh điển khi Đạo giáo dần dần
hình thành. Tuy nhiên, tất cả các nhà nghiên cứu đều thống nhất với nhau là những
tác phẩm này đã được phát triển trong mối quan hệ chặt chẽ với những phương
pháp tu tập tôn giáo và tín ngưỡng.
Đạo giáo như một hệ thống triết học
Ngoài đề: triết học Đạo giáo so với tín ngưỡng Đạo giáo
Sự phân biệt triết học Đạo giáo và tín ngưỡng Đạo giáo là một cách nhìn từ phương
Tây và về mặt khái niệm thì nó cũng không đủ rõ ràng. Nó có vẻ như là một phương
tiện của nền Hán học châu Âu, được áp dụng để có thể nắm bắt và miêu tả được
những khía cạnh lịch sử Đạo giáo lâu dài một cách dễ dàng hơn. Nhìn kĩ thì người
Trung Quốc cũng đã có sự phân biệt vi tế trong cách gọi tên trào lưu này. Khi dùng
từ Lão Trang (老莊) hoặc Đạo gia (道家) người ta liên tưởng đến khía cạnh triết
học và từ Đạo giáo (道教) hoặc Hoàng Lão (黃老) được dùng để chỉ đến khía cạnh
tín ngưỡng tôn giáo. Tuy vậy, Đạo giáo cũng là một hiện tượng nhiều khía cạnh như
những tôn giáo khác. Trong dòng thời gian hơn hai nghìn năm qua, nhiều hệ thống
và chi phái rất khác nhau đã được hình thành. Do vậy mà sự phân biệt giữa triết học
và tôn giáo ở đây là một sự giản hoá quá mức và trong giới học thuật người ta cũng
không nhất trí có nên phân biệt như vậy nữa hay không, bởi vì nó không tương thích
với sự phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Mặc dù vậy, hai khái niệm đối xứng bên trên cũng mang đến một ích lợi nhất định
vì chúng hỗ trợ bước đầu phân tích Đạo giáo. Nhưng ta nên nhớ là sự việc phức tạp
hơn là sự phân biệt đơn giản trên có thể lột toát được hết.
Khái niệm Đạo
Tên Đạo giáo xuất phát từ chữ Đạo, một danh từ triết học Trung Hoa đã được dùng
rất lâu trước khi bộ Đạo Đức kinh xuất hiện, nhưng chỉ đạt được tầm quan trọng
đặc biệt, phổ cập trong văn bản này. Đạo ban đầu có nghĩa là "con đường", những
ngay trong tiếng Hán cổ đã có nghĩa "phương tiện", "nguyên lí", "con đường chân
chính". Nơi Lão Tử, danh từ này được hiểu như một nguyên lí cơ sở của thế gian,
xuyên suốt vạn vật. Theo kinh văn, Đạo là hiện thật tối cao, là sự huyền bí tuyệt
đỉnh (chương IV):
道沖,而用之或不盈 。淵兮,似萬物之宗
Đạo xung nhi dụng chi hoặc bất doanh. Uyên hề, tự vạn vật chi tông.
Đạo trống không, nhưng đổ vào mãi mà không đầy. Đạo sâu thẳm, dường như là tổ
tông của vạn vật.
Đạo là đơn vị tối sơ, nguyên lí của vũ trụ và là cái tuyệt đối. Vạn vật xuất phát từ
Đạo, nghĩa là cả vũ trụ và như vậy, trật tự vũ trụ cũng từ Đạo mà ra, tương tự như
nguyên tắc tự nhiên, nhưng Đạo lại chẳng phải là một nhân vật toàn năng, mà là
nguồn gốc và sự dung hoà tất cả những cặp đối đãi và như thế, không thể định nghĩa
được. Đạo là Vô danh, như câu đầu của bộ kinh này cho thấy:
道可道,非常道 。名可名,非常名 。
無名天地之始,有名萬物之母 。
Đạo khả đạo, phi thường Đạo. Danh khả danh, phi thường Danh.
Vô danh thiên địa chi thuỷ, hữu danh vạn vật chi mẫu.
Đạo mà ta có thể nói đến được, không phải là Đạo thường còn. Danh mà ta có thể
gọi được, không phải là Danh thật sự.
Vô danh là gốc của thiên địa, hữu danh là mẹ của vạn vật.
Về mặt triết học thì Đạo có thể được xem là siêu việt mọi khái niệm vì nó là cơ sở
của tồn tại, là nguyên nhân siêu việt và như vậy, là tất cả, bao gồm tồn tại và phi tồn
tại. Trên cơ sở này thì ta không thể luận đàm, định nghĩa được Đạo vì mỗi định
nghĩa đều có bản chất hạn chế. Nhưng Đạo lại là cả hai, là sự siêu việt mọi hạn
lượng mà cũng là nguyên lí bên trong trong vũ trụ. Cái Dụng (用) của Đạo tạo ra
âm dương, nhị nguyên, những cặp đối đãi và từ sự biến hoá, chuyển động của âm
dương mà phát sinh thế giới thiên hình vạn trạng.
Luân lí Đạo giáo
Đạo giáo như một tôn giáo
Sự khác biệt giữa Đạo giáo triết học và Đạo giáo tôn giáo - được dùng ở đây vì
những nguyên nhân thực tiễn - có thể được hiểu như sau: Đạo giáo triết học theo lí
tưởng của một Thánh nhân, thực hiện Đạo bằng cách gìn giữ một tâm thức nhất
định, trong khi Đạo giáo tôn giáo tìm cách đạt Đạo qua việc ứng dụng những
phương pháp như Tĩnh toạ (Khí công, Thái cực quyền), sự tập trung cao độ, thiết
tưởng (visualization), hình dung, thuật luyện kim, nghi lễ và huyền học để tạo một
thế giới vi quan từ thân tâm - một ánh tượng của đại vũ trụ - và qua đó đạt được sự
hợp nhất với vũ trụ.
Thời điểm đầu tiên được xác nhận của Đạo giáo như một tôn giáo là năm 215, khi
Tào Tháo (曹操) chính thức công nhận trào lưu Thiên sư đạo như một tổ chức tôn
giáo.
Nhiều trường phái Đạo giáo tìm cách tu tập đạt trường sinh bất tử. Chúng có lẽ xuất
phát từ các phép tu thuộc Tát-mãn giáo (zh. 薩滿教, en. shamanism) và sự sùng bái
trường sinh bất tử và được hoà nhập với nhánh Đạo giáo triết học sau này.
Tất cả các trường phái Đạo giáo đều nỗ lực tu tập để trở về nguồn, được miêu tả
bằng những thuật ngữ Đạo giáo như
Quan hệ với Phật giáo
Phật giáo đến Trung Hoa trong thế kỉ thứ nhất sau CN, trong một thời đoạn mà giới
tri thức ở đây khát khao tiếp nhận, nhưng lại mang theo những điểm khó dung hoà.
Với tư cách của một tôn giáo đề cao sự giải thoát một cách khắt khe, Phật giáo chủ
trương triết học siêu hình và nhận thức học (sa. pramāṇa, en. epistemology, xem
thêm Lượng) với những điểm trung tâm là chân lí (sa. satya), kinh nghiệm bản thân,
kiến thức cần có trước, một tín tâm được thể hiện rõ ràng, một cơ sở tâm lí học
chuyên chú đến niềm tin đặt nền tảng trên lí giải (sa. hetu, en. reasoning) như một
khả năng tự nhiên của loài người - và dĩ nhiên, một tấm lòng tin tưởng. Những điểm
này không thu hút được giới tri thức Trung Hoa và cơ sở luận bàn duy nhất có thể
"thuần hoá" hệ thống ngoại lai này là huyền học (玄學) được các Tân Đạo gia (sau
thế kỉ thứ 2) đề xướng. Huyền học chuyên chú vào ý nghĩa siêu hình của tồn tại và
phi tồn tại (hữu vô), và hệ thống này lại tương quan mật thiết với khái niệm Niết-
bàn trong Phật giáo. Nếu Niết-bàn đối lập Luân hồi thì nó là một trạng thái phi tồn
tại hay tồn tại? Niết-bàn là thành tựu tối cao của một vị Phật, là biểu thị của Phật
tính.
Tuy nhiên, Phật giáo được trang bị với một nghịch thuyết (paradox) rất có thể đã
gây cảm hứng đến các Đạo gia, đó là sự nghịch lí của lòng tham ái (sa. tṛṣṇā). Luân
hồi - hay nói cụ thể hơn - sự tái sinh làm người được xem như là kết quả của tham
ái và Niết-bàn chỉ có thể được thực hiện khi hành giả đã buông xả tham ái. Nhưng
như vậy có nghĩa là, để thành tựu Niết-bàn, hành giả cũng phải lìa bỏ lòng ham
muốn thành tựu nó. Cách lập luận này cho thấy ý nghĩa tinh tế của hình tượng tiêu
biểu trong Phật giáo Đại thừa là Bồ Tát, một người đã đạt những điều kiện tiên
quyết để chứng ngộ Niết-bàn, nhưng vẫn lưu lại Luân hồi để cứu độ chúng sinh.
Nhánh Đại thừa của Phật giáo được phổ biến rất thành công tại Trung Hoa vì giáo lí
của trường phái này - mặc dù chỉ được thể hiện một cách ám thị - hàm dung một cái
nhìn bình đẳng: Tất cả chúng sinh đều có khả năng thành Phật, tương tự trường hợp
ai cũng có thể thành một Đạo gia hoặc một Nho gia.
Nhánh triết học Phật giáo gây ảnh hưởng lớn nhất tại Trung Hoa là Trung quán tông
(sa. mādhyamika), giải đáp vấn đề bản chất của Niết-bàn hoặc Phật tính bằng cách
không giải đáp. Niết-bàn được thực hiện bằng một loại trí huệ đặc biệt, bất khả
thuyết, bất khả tư nghị (Bát-nhã, Bát-nhã-ba-la-mật-đa). Và đây cũng là điểm thúc
đẩy sự hoà nhập của khái niệm Đạo và Niết-bàn cũng như sự kết luận "Niết-bàn và
Đạo là một".
Hai trường phái Phật giáo quan trọng với vũ trụ quan có điểm tương đồng với Tân
Đạo gia là Thiên Thai tông và Hoa Nghiêm tông. Thiên Thai tông chủ trương "một
niệm phát sinh tam thiên đại thiên thế giới xuất hiện" (一念三千) và Hoa Nghiêm
tông nhấn mạnh đến khía cạnh "Lí sự vô ngại" và "Sự sự vô ngại". Sự tương tác,
xuyên suốt của vạn vật chính là sự thể hiện của Phật tính.
Tông phái có nhiều điểm tương đồng với Đạo giáo nhất là Thiền tông. Thành phần
Đạo giáo của Thiền có thể được hiểu rõ hơn khi tham chiếu lại nghịch lí "tham ái".
Lão tử nói: Ai thường không có ham muốn (dục) thì thấy được cái huyền diệu (của
Đạo), ai ham muốn thì chỉ thấy những cái nhỏ nhặt (故常無欲以觀其妙常有欲以
觀其徼, Đạo Đức kinh I). Nếu hành giả Phật giáo lìa bỏ tham ái để đạt Niết-bàn thì
phải quên cả hai, Niết-bàn và Luân hồi. Và sự kiện này lại tương ưng câu giải đáp
bí ẩn dành cho bản chất Niết-bàn cũng như nhấn mạnh lần nữa sự đề cao cách thực
hành của Thiền tông "ngay lúc này, ngay đây", sự trực nhận "tất cả chúng sinh bản
lai là Phật".
Việc từ khước lí thuyết Phật giáo của các Đạo gia được tiếp nối bởi một đặc điểm
khác: Nhấn mạnh sự hấp thụ hoàn toàn vào thực hành trên một cấp bậc cao. Thiền
tông Trung Hoa lập cơ sở chủ yếu trên quan điểm Đốn ngộ, nghĩa là "giác ngộ ngay
lập tức", và như thế, Thiền tông phản bác tất cả những quá trình tu tập: "Bạn không
thể đến gần hơn - chính vì Bạn đang ở ngay trong Đạo".
Điểm tương đồng giữa Đạo giáo và Thiền tông được minh hoạ rất hay trong Công
án thứ 19 của tác phẩm Vô môn quan và Triệu Châu Chân Tế Thiền sư ngữ lục.
Thiền sư Triệu Châu Tòng Thẩm hỏi Nam Tuyền Phổ Nguyện:
Sư hỏi Nam Tuyền: "Thế nào là Đạo?"
Nam Tuyền đáp: "Tâm bình thường là Đạo."
Sư hỏi: "Có thể hướng đến được không?"
Nam Tuyền đáp: "Nghĩ tìm đến là trái."
Sư lại hỏi: "Chẳng nghĩ suy thì làm sao biết Đạo?"
Nam Tuyền đáp: "Đạo chẳng thuộc về hiểu biết hay không hiểu biết. Biết là vọng
giác (khái niệm), không biết là vô kí (vô minh). Nếu thật đạt Đạo thì không còn
nghi ngờ, [Đạo] như hư không thênh thang rộng rãi, đâu thể cưỡng nói là phải là
quấy."
Sư nhân nghe lời này lập tức ngộ được huyền chỉ, tâm sư sáng như trăng tròn.
Thiên sư đạo

Trương Đạo Lăng
Tổ chức Đạo giáo đầu tiên xuất hiện trong thế kỉ thứ hai sau CN, khi Trương Đạo
Lăng (張道陵) khởi xướng phong trào Thiên sư đạo (天師道) tại tỉnh Tứ Xuyên
năm 142. Có lẽ Trương Đạo Lăng đã bắt chước theo Phật giáo và thâu nhiếp các
thành phần của Toả-la-á-tư-đức giáo (zh. 瑣羅亞斯德教, en. Zoroastrianism).
Trong phái mang tên Ngũ Đẩu Mễ Đạo (五斗米道) - gọi theo số gạo đồ đệ phải
nộp để gia nhập - người ta tìm thấy những yếu tố, tư tưởng cứu thế chủ và cách
mạng: Vương triều Hán nên bị lật đổ để Thiên sư Trương Đạo Lăng cai trị và thời
đoạn cuối của thế giới bắt đầu.
Sự phát triển thành một tôn giáo quần chúng
[sửa]
Đạo gia khí công Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định
dạng và văn phong Wikipedia.
Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp
khác.
I. Nguồn gốc khí công của các phái đạo gia khí công Trước thời Ðông Hán (58
A.D) bộ môn khí công được chia làm hai loại và phương pháp luyện tập hầu như
chưa nhuốm màu sắc tôn giáo như vào những thời đại sau này. Một loại được các
môn đồ của Lão giáo và Khổng giáo thường xuyên luyện tập nhằm mục đích dưỡng
sinh, bảo tồn sức khỏe; loại khác được sử dụng bởi Y-gia trong việc điều trị dưới
những hình thức như châm, cứu, án, ma, kết hợp với nhiều động tác để điều chỉnh,
quân bình khí huyết hoặc để chữa trị bệnh tật. Sau này khi Phật-giáo được du nhập
vào Trung-quốc, một số những kỹ thuật khí công từng được luyện tập bên Ấn Ðộ
cũng bắt đầu được lưu truyền tại Trung-hoa. Ðặc biệt vì vua chúa Hán triều đa số là
những Phật tử thuần thành, nên Phật-giáo nghiễm nhiên trở thành một tôn giáo
chính, nhờ thế nên các chư tăng đã có cơ hội học hỏi một số phương pháp luyện
tâm, định thần. Tuy nhiên vì trở ngại về giao thông và truyền thống nên họ đã không
thu thập được toàn bộ các phương pháp nói trên.
Hơn nữa, trong khoảng gần năm thế kỷ Phật-giáo được phổ biến ở Trung-quốc, chỉ
có hai vị cao tăng của Phật-giáo Ấn Ðộ được mời sang thuyết giảng về Phật học.
Theo sử sách, vị thứ nhất là Pao Jaco (Mỹ-Lệ Phật) và vị thứ nhì là Bồ-Ðề Ðạt-Ma.
Tình trạng này đưa đến hậu quả là các tăng ni Trung-quốc hoàn toàn học hỏi,
nghiên cứu triết học, giáo lý Phật-giáo qua kinh điển, chứ không được trực tiếp
truyền thụ bởi những bậc thầy uyên thâm về kiến thức cũng như về kinh nghiệm tu
tập. Nên từ đó những cách thức tu luyện của các giáo sĩ Phật-giáo Trung-quốc đã
hoàn toàn khác biệt với giáo sĩ Phật-giáo Ấn-Ðộ. Họ quan niệm rằng phần tâm linh
là chính, xác thân là phụ, nên chỉ chú trọng vào việc tôi luyện tinh thần, mà sao lãng
phần thể xác. Thêm vào đó, vì chế độ dinh dưỡng thiếu quân bình nên đa số các sư
sãi Trung-hoa thời bấy giờ nếu không bệnh hoạn thì cũng yếu kém về thể lực. Tình
trạng bi đát này tiếp tục kéo dài mãi cho đến khi Ðạt-Ma sư tổ đặt chân lên đất
Trung-hoa vào năm 527 A.D. dưới triều nhà Lương.
Ðạt-Ma sư tổ ra đời vào khoảng 483 A.D., Ngài nguyên là hoàng tử của một tiểu
quốc thuộc miền nam Ấn-Ðộ, sau thoát tục trở thành tăng sĩ thuộc hệ phái
Mahayana, thường được xem là một vị Bồ-Tát chuyên cứu độ chúng sanh. Theo sự
thỉnh cầu của Lương Ðế, năm 527 Ngài đến Trung-hoa để thuyết pháp. Về sau khi
thấy nhà vua và triều đình không đồng ý với những tư tưởng Ngài truyền bá, Ngài
đã lui về ẩn thân ở Thiếu-Lâm tự. Tại đây, nhận thấy đa số chư tăng đều ốm yếu và
bệnh hoạn, Ngài đã trao tặng họ hai bộ Dịch-Cân kinh và Tẩy-Tủy công, là những
phương pháp tu luyện khả dĩ giúp họ thăng tiến trên đường tu tập. Dịch-Cân kinh
hướng dẫn các sư tăng làm cách nào để gia tăng thể lực, thay đổi bản chất từ yếu
đuối suy nhược đến chỗ tráng kiện. Phương pháp này đã giúp học sau một thời gian
luyện tập không những sức khỏe được hồi phục, còn tăng cường thể lực. Hơn nữa
khi phối hợp những kỹ thuật của Dịch-Cân kinh với võ thuật, những chiêu thức cũ
bỗng trở nên vô cùng dũng mãnh và lợi hại. Riêng môn Tẩy-Tủy công là một
phương pháp "rửa" sạch chất tủy, gia tăng số lượng hồng huyết cầu, tăng cường sức
đề kháng của cơ thể, đồng thời trì hoãn lại sự già nua của các tế bào, nhưng quan
trọng nhất là những ảnh hưởng trực tiếp đến não bộ, giúp họ trong việc an định tinh
thần, là phần tối quan trọng trong tiến trình tu tập để đạt đến sự giác ngộ. Vì những
môn công phu này rất cao về phần lý thuyết và khó luyện tập, nên mỗi thế hệ sư
tăng chỉ có một số ít cao đồ được bí mật truyền dạy và thành đạt.
Cũng vào thời gian này, một tôn giáo khác được khai sinh lấy danh xưng là Ðạo-
giáo. Người khai sáng ra tôn giáo này là Học-sĩ Trương Ðạo Lăng. Ông học được
phép trường sinh bất lão, vào đất Thục ngụ ở núi Hạc-Minh soạn ra bộ Ðạo thư gồm
24 chương và chuyên làm bùa để trị bệnh. Ông đã kết hợp nền triết học cổ truyền
của Lão giáo với giáo lý Phật-giáo như những thuyết về kiếp số, những luật khai độ
để lập thành Ðạo-giáo. Chúng ta cũng đừng quên rằng: trước khi Ðạo-giáo ra đời,
các học sĩ Lão-giáo đã xuất hiện từ nhiều thế kỷ về trước, vì thế phương thuật thiền
định khí công của họ đã đạt đến trình độ thượng thừa, nên dù sau này khi Phật-giáo
đã được dung hòa với Ðạo-giáo, chỉ có một số ít những phương pháp tập luyện
được biến cải. Còn về mặt thể lực, vì đồng quan điểm với Phật-gia, nên Ðạo-gia
cũng không mấy quan tâm và chú trọng.
Vào giai đoạn này, sự liên hệ giữa hai giáo phái trở nên rất mật thiết, nên sau khi
Ðạt-Ma sư tổ qua đời, Ðạo-gia dần dà cũng nắm được những bí kiếp luyện khí công
của Phật-gia. Chỉ vài trăm năm sau, môn Dịch-Cân Kinh hầu như đã được truyền bá
rất rộng rãi trong giới Ðạo-gia. Ðến đời nhà Tống (960 A.D.), Thái Cực quyền, một
môn nội đan khí công chú trọng đến việc luyện khí được sáng tác bởi Ðạo-sĩ
Trương-Tam-Phong trên núi Võ Ðang, đã biến địa danh này trở thành trung tâm
điểm của Ðạo-giáo và phái Nội-Ðan khí công. Trong khi đó Thiếu-Lâm tự thường
được coi là nơi có nhiều thẩm quyền hơn về môn Ngoại-Ðan khí công.
Riêng về môn Tẩy-Tủy công tưởng đã bị thất truyền, cơ may xảy ra dưới thời nhà
Thanh (1644-1912 A.D.) khi cả Phật-gia lẫn Ðạo-gia đều góp phần vào công cuộc
lật đổ triều đại này. Ðể đàn áp và trả thù, rất nhiều đạo sĩ, tu sĩ đã bị bắt bớ, tù đầy,
giam cầm, khủng bố và sát hại; số lượng chùa chiền, lăng tự bị quan quân nhà
Thanh đốt phá cũng không ít (điển hình là trường hợp chùa Thiếu-Lâm, núi La-
Phù). Một số Ðạo-sĩ, cao tăng may mắn đào thoát được, và để tiếp tục kháng chiến
họ bắt đầu truyền dạy những tuyệt kỹ của môn Dịch-Cân kinh và Tẩy-Tủy công cho
dân gian. Nhờ vậy cả hai bí kiếp này vẫn còn được lưu truyền cho đến ngày nay.
Ðạo-Gia Khí Công
Cùng quan niệm như Phật-gia, Ðạo-gia tin rằng căn nguyên của những phiền não
thế tục là do thất tình, lục dục mang đến. Muốn chế ngự được những cảm xúc này
chúng ta phải tu tập và tôi luyện để thần khí đạt đến được trạng thái an định, độc
lập. Từ đó không những giác ngộ, trường sinh bất lão còn có thể làm chủ được định
mệnh của mình sau khi lìa thế. Tiến trình luyện tập của Ðạo-gia được chia làm 3
giai đoạn như sau:
1) Luyện tinh hóa khí:
Giai đoạn này liên quan đến việc gia tăng và kết tụ nguyên tinh (original essence).
Sau đó chuyển hóa tinh thành khí bằng những phương pháp thiền định hay những
kỹ thuật nội công theo đúng một chu kỳ là 100 ngày.
2) Luyện khí hóa thần:
Sau một thời gian luyện tập, khó được luân chuyển theo đại chu thiên hay chính là
pháp giới hậu thiên .Qua giai đoạn này đã đủ nằm ngoài tam giới ko thuộc luâ hồi .
3) Luyện thần hoàn hư:
Giai đoạn tu luyện đưa thần trở về với hư không (vô-cực).
Dịch-Cân kinh và Tẩy-Tủy công cũng được Ðạo-gia coi là những phương pháp giúp
chống lại sự già nua, kéo dài tuổi thọ. Trong khi Dịch-Cân kinh tôi luyện phần thân
xác, thì Tẩy-Tủy công giúp khí lưu chuyển trong tủy sống, giúp tủy sạch sẽ tươi
nhuận. Tủy sống là nơi sản xuất phần lớn số lượng hồng huyết và bạch huyết cầu.
Chúng có nhiệm vụ mang những dưỡng chất cần thiết cho việc nuôi dưỡng các tế
bào cùng các cơ quan trong cơ thể của chúng ta, đồng thời tẩy trừ, thanh lọc các
chất cặn bã và độc tố. Khi hồng huyết cầu tươi tốt hoạt động bình thường, cơ thể
chúng ta khỏe mạnh hữu hiệu trong việc chống lại bệnh tật, đình trệ sự già nua. Vì
thế đối với Ðạo-gia trên 100 tuổi vẫn chưa được coi là thọ. Tục truyền Lão-tử thọ
đến 250 tuổi.
Nhằm mục đích tôi luyện Thân, Tâm. Ðạo-gia đề ra 3 đường lối để luyện tập:
1) Kim Ðơn Ðại Ðạo: Ðường lối này hướng dẫn cách luyện tập tự bản thân vì cho
rằng chúng ta có thể đạt được sự trường sinh bất lão hay giác ngộ tự bản thể của
mỗi cá nhân.
2) Tính Mệnh Song Tu: Cũng chính là phép tu chủ yếu của đạo gia ,bao gồm kim
đơn như trên và 4 đại phái khác là thái cực ,phù lục ,kiếm tiên và huyền chân .Mục
đích đều là hoàn đến vô cực dù trời đất có hư hoại vẫn ko bị ảnh hưởng ,có thể tái
lập thiên địa ,pháp lực vô biên .Các công phu này vẫn là cực bí mật ít người biết .
3) Ðạo Ngoại Dược Giáo: Cách này chuyên dùng dược liệu để vận hành và kiểm
soát khí lực trong khi luyện tập. Những vị như sâm, nhung thường được sử dụng để
bào chế phương dược. Theo một số đông Ðạo-sĩ, dược liệu cũng có nghĩa là khí. Có
thể trao đổi hoặc tiếp nhận do đó họ chủ trương lối sống khoáng dật.
Qua những cách thức luyện tập kể trên, sau đời nhà Tống (960-1367) Ðạo-gia lại
chia làm hai phái rõ rệt:
Chính Diêu Phái
Phái này cực lực lên án việc luyện khí công với đối tượng cùng phái hoặc khác phái
tính là trái với luân thường, đạo lý. Họ chủ trương như Phật-gia: phương thức dẫn
dắt đến sự giác ngộ là tôi luyện chính bản thân mình. Nếu tập luyện với người khác
bất kể phái tính nào, cũng sẽ làm tâm trí mất đi nét thanh tịnh gây trở ngại cho việc
tu tập.

đề cương ôn tập sinh 8.


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đề cương ôn tập sinh 8.": http://123doc.vn/document/568042-de-cuong-on-tap-sinh-8.htm


Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
Chơng vii : bài tiết
Câu 1: Bài tiết là gì? Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào với cơ thể sống?
TL :1. Bài tiết là quá trình không ngừng lọc và thải ra môi trờng các chất cặn bã do hoạt động TĐC của
tế bào thải ra và một số chất đợc đa vào cơ thể quá liều lợng, các chất độc
2. Vai trò của bài tiết:
- Duy trì tính ổn định của môi trờng trong cơ thể
- Giúp cơ thể không bị nhiễm độc đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thờng
Câu 2 : Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm
nhiệm?
Các sản phẩm thải chủ yếu Cơ quan bài tiết chủ yếu
CO
2
Phổi ( Hệ hô hấp)
Mồ hôi Da
Nớc tiểu Thận ( hệ bài tiết nớc tiểu)
Câu 3 : Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào?
TL : Cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu:
- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm : thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nớc tiểu, gồm 2 quả thận, mỗi quả thận chứa
khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nớc tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận ( thực chất là 1 búi mao mạch ), nang cầu thận (thực chất là
1 cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận ) và ống thận
Câu 4 : Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì? Trình bày quá trình tạo thành nớc tiểu ở
các đơn vị chức năng của thận?
1. Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là quá trình lọc máu để hình thành nớc tiểu đầu và
thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa khỏi cơ thể
2. Quá trình tạo thành nớc tiểu ở các đơn vị chức năng của thận:
Quá trình lọc máu
Gồm Quá tình hấp thụ lại
Quá trình bài tiết tiếp
a) Quá trình lọc máu
- Vị trí : xảy ra ở cầu thận
- Cơ chế: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nớc và các chất hoà tan có kích thớc nhỏ
qua lỗ lọc ( 30 40 A
o
) trên vách mao mạch vào nang cầu thận. Các tế bào máu và prôtêin
có kích thớc lớn nên không qua lỗ lọc
- Kết quả : hình thành nớc tiểu đầu
b) Quá trình hấp thụ lại
- Vị trí : xảy ra ở ống thận
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
- Cơ chế : Nớc tiểu đầu đợc hấp thụ lại nớc và các chất cần thiết ( chất dinh dỡng, các iôn cần
thiết cho cơ thể)
c) Quá trình bài tiết tiếp
- Vị trí : xảy ra ở ống thận
- Cơ chế : Hấp thụ lại các chất cần thiết , bài tiết tiếp các chất thừa, chất thải
- Kết quả : hình thành nớc tiểu chính thức
Câu 5 : Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào?
TL : Nớc tiểu chính thức đổ vào bể thận, qua ống dẫn nớc tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó đợc
thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng
Câu 6 : Hệ bài tiết nớc tiểu có thể bị tổn thơng bởi các tác nhân nào?
Tác nhân Tổn thơng hệ bài
tiết nớc tiểu
Hậu quả
Vi khuẩn Cầu thận bị viêm và
thoái hoá
Quá trình lọc máu bị trì trệ các chất cặn bã và các
chất độc hại tích tụ trong máu cơ thể bị nhiễm độc,
phù suy thận chết
Các chất đọc hại có trong
thức ăn, đồ uống, thức ăn
ôi thiu
ống thận bị tổn th-
ơng, làm việc kém
hiệu quả
+ Quá trình hấp thụ lại và bài tiét tiếp bị giảm môi
trờng trong bị biến đổi TĐC bị rối loạn ảnh hởng
bất lợi tới sức khoẻ
+ ống thận bị tổn thơng nớc tiểu hoà thẳng vào
máu đầu độc cơ thể
Khẩu phần ăn không hợp
lí, các chất vô cơ và hữu
cơ kết tinh ở nồng độ cao
gây ra sỏi thận
Đờng dẫn nớc tiểu
bị tắc nghẽn
Gây bí tiểu > nguy hiểm đến tính mạng
Câu 7 : Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu. Giải thích cơ sở khoa
học của các thói quen đó?
STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1
Thờng xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể
cũng nh cho hệ bài tiết nớc tiểu
Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2
Khẩu phần ăn uống hợp lí:
-Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn,
quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất
độc hại
- Uống đủ nớc
-Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả
năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của chất độc hại
-Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu đợc liên tục
3
Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
Chơng viii : da
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
Câu 1: Nêu cấu tạo của da?
TL : Lớp biểu bì
Da có 3 phần Lớp bì
Lớp mỡ dới da
a) Lớp biểu bì gồm: Tầng sừng
Tầng tế bào sống
- Tầng sừng : gồm các tế bào chết đã hoá sừng, xếp sít nhau , dễ bong ra
- Tầng tế bào sống : gồm các tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới để thay
thế các tế bào ở tầng sừng đã bong ra. Trong TB có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da
b) Lớp bì : đợc cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt. Trong đó có : thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến
nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu, dây thần kinh
c) Lớp mỡ dới da : chứa mỡ dự trữ
Câu 2: Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da đảm nhiệm chức
năng đó?
TL : Các chức năng của da:
1. Che chở, bảo vệ
Ngăn không cho thấm nớc
- Tầng sừng
Ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập
- Các TB sắc tố ở tầng TB sống chống lại tác hại của tia tử ngoại
- Tuyến nhờn tiết chất nhờn chứa lizôzim có tác dụng diệt khuẩn
- Lớp mô liên kết bện chặt và lớp mỡ dới da có vai trò chống lại các tác động cơ học
2. Điều hoà thân nhiệt : nhờ tuyến mồ hôi, mao mạch dới da, cơ co chân lông, lớp mỡ
- Tuyến mồ hôi, mao mạch dới da, cơ co chân lông
+ Khi trời nóng : tuyến mồ hôi tăng tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ mang theo 1 lợng nhiệt
của cơ thể ra môi trờng, mạch máu dới da dãn tăng khả năng toả nhiệt của cơ thể
+ Khi trời lạnh : mạch máu dới da co, da săn lại giảm khả năng mất nhiệt
- Lớp mỡ dới da có tác dụng cách nhiệt chống lạnh cho cơ thể
3. Cảm giác: nhờ các thụ quan về áp lực, nóng lạnh, đau đớn và các dây thần kinh tiếp nhận các
kích thích theo dây hớng tâm TƯTK > cảm giác tơng ứng
4. Bài tiết : nhờ tuyến mồ hôi và tuyến nhờn
5. Thẩm mĩ : Da tạo vẻ đẹp cho con ngời
Câu 3: Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
TL : Các biện pháp giữ vệ sinh da và cơ sở khoa học của các biện pháp đó
Biện pháp Cơ sở khoa học
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
Thờng xuyên tắm rửa, thay giặt
quần áo, chống làm xây xát,
chống bỏng, chống lây bệnh
ngoài da
1. Da bẩn
+ Tạo môi trờng thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và nấm gây
bệnh, gây ngứa ngáy
+ Gây tắc các lỗ thoát của tuyến mồ hôi ảnh hởng đến sự điều hoà thân
nhiệt, làm tắc các lỗ tiết của tuyến nhờn có thể gây viêm chân lông
2. Da bị xây xớc tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn gây bệnh xâm
nhập vào da gây viêm tấy hoặc gây các bệnh về da
3. Da sạch : tăng khả năng diệt khuẩn
Cho trẻ em tắm nắng buổi sớm
Giúp cơ thể tổng hợp đợc Vitamin D chống bệnh còi xơng
Tắm nớc lạnh và xoa bóp
Tăng khả năng chịu đựng và thích ứng với môi trờng ngời khoẻ
mạnh, ít bị ốm khi thời tiết thay đổi
Một số câu hỏi giải thích
Câu 1 : Hãy giải thích tại sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên
phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn?
Câu 2 : Vì sao phải bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
Câu 3 : Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày
tạo dáng không? Vì sao?
Câu 4 : Giải thích vì sao ngời say rợu thờng có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?
Câu 5 : Tại sao ngời già thờng phải đeo kính lão?
Câu 6 : Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu áng sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?
Câu 7 : Vì sao ta có thể xác định đợc âm phát ra từ bên phải hay bên trái?
Câu 8 : Vì sao ở điểm vàng ta nhìn rõ nhất hình ảnh của vật?
Câu 9 : Tại sao ở điểm mù ta không nhìn thấy hình ảnh của vật ?
Chơng ix : thần kinh và giác quan
Câu 1 : Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron?
1. Cấu tạo (có thể vẽ hình để minh hoạ)
- Thân nơron chứa nhân nơron tạo nên chất xám
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
- Các sợi nhánh
- 1 sợi trục có bao miêlin đợc ngăn cách bởi các eo Răngviê
- Tận cùng của sợi trục có các cucxinap là nơi tiếp giáp giữa nơron này với nơron khác hoặc với
cơ quan trả lời
2. Chức năng
- Cảm ứng : là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức
phát xung thần kinh
- Dẫn truyền : Là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định
Câu 2 : Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng?
1. Xét về mặt cấu tạo
Não Chất xám
Bộ phận trung ơng
Tủy Chất trắng
Hệ thần kinh
Dây thần kinh
Bộ phận ngoại biên
Hạch thần kinh
2. Xét về mặt chức năng
Hệ thần kinh vận động : điều khiển hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức
Hệ thần kinh
Hệ thần kinh sinh dỡng : điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dỡng và cơ
quan sinh sản, là hoạt động không có ý thức
Câu 3 : Nêu cấu tạo (ngoài, trong) của tủy sống ?
1. Cấu tạo ngoài
- Vị trí : nằm trong cột sống từ đốt sống cổ I đến đốt sống thắt lng II
- Cấu tạo : dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình (cổ và thắt lng), màu trắng, mềm. Đợc bao bọc bởi
3 lớp màng : màng cứng bảo vệ tủy ; màng nhện và màng nuôi nuôi dỡng tủy
2. Cấu tạo trong
- Chất xám nằm trong hình chữ H (do thân và sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ của các PXKĐK
- Chất trắng ở trong (gồm các sợi trục có bao miêlin) là các đờng dẫn truyền nối các căn cứ trong
tủy sống với nhau và với não bộ
Câu 4 : Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não?
STT Cấu tạo Chức năng
Trụ não
+ Gồm : Não giữa
Hành não
Cầu não
+ Chất trắng bao ngoài
+ Chất xám ở trong tập trung thành các nhân
xám
Điều khiển, điều hoà hoạt động của
các nội quan nh : tuần hoàn, hô hấp,
tiêu hoá
Não trung
+ Gồm : Đồi thị Điều khiển quá trình TĐC và điều
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
gian
Vùng dới đồi
+ Chất xám ở trong tập trung thành nhân xám
hòa thân nhiệt
Tiểu não
+ Chất xám bên ngoài làm thành lớp vỏ tiểu não
và các nhân
+ Chất trắng ở trong là các đờng dẫn truyền liên
hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần
kinh
Điều hòa, phối hợp các cử động
phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ
thể
Câu 5 : Nêu cấu tạo ( ngoài và trong ) và chức năng của đại não? Những đặc điểm cấu tạo và chức
năng của đại não chứng tỏ sự tiến hoá so với các ĐV khác trong lớp Thú?
1. Cấu tạo của đại não
a) Cấu tạo ngoài
- Có rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa : bán cầu đại não trái và bán cầu đại não phải
- Các rãnh sâu chia đại não thành các 4 thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thuỳ chẩm và thuỳ thái dơng
( rãnh đỉnh ngăn cách thuỳ đỉnh và thuỳ trán, rãnh thái dơng ngăn cách thuỳ trán, thuỳ đỉnh
với thuỳ thái dơng )
- Nhiều khe chia các thùy thành các khúc cuộn não làm tăng S bề mặt ngoài của não đạt tới
2300 2500 cm2
b) Cấu tạo trong
- Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏ não dày khoảng 2 -3 mm, gồm 6 lớp TB hình tháp
- Chất trắng ở trong là các đờng dẫn truyền nối các vùng của vỏ não và nối 2 nửa đại não với
nhau. Các đờng dẫn truyền xung thần kinh thờng bắt chéo
2. Chức năng của đại não
- Đại não có nhiều vùng thực hiện các chức năng khác nhau: vùng cảm giác, vùng vận động,
vùng thính giác, vùng vị giác, vùng vận động ngôn ngữ nói và viết, vùng hiểu tiếng nói, vùng
hiểu chữ viết
- Đại não là trung khu của các phản xạ có điều kiện
3. Những đặc điểm thể hiện sự tiến hoá
- Khối lợng não so với cơ thể ngời lớn hơn so với các ĐV khác thuộc lớp Thú
- Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt của vỏ não (nơi chứa thân nơron )
khối lợng chất xám lớn
- ở ngời ngoài các trung khu vận động và cảm giác nh ở ĐV thuộc lớp Thú, còn có các trung
khu cảm giác và vận động ngôn ngữ nói và viết, hiểu ngôn ngữ
Câu 6 : Nêu cấu tạo của cầu mắt nói chung và màng lới nói riêng?
1. Cấu tạo của cầu mắt
- Vị trí: cầu mắt nằm trong hốc mắt của xơng sọ
Lớp ngoài cùng là màng cứng bảo vệ mắt
Màng Lớp màng mạch có nhiều mạch máu và các sắc tố đen tạo thành phòng tối
Lớp màng lới ở trong cùng chứa TB thụ cảm thị giác (TB nón và TB que)
Cầu mắt Môi trờng trong suốt Thuỷ dịch
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
Thể thủy tinh
Dịch thủy tinh
Các bộ phận khác : mi mắt, lông mày, lông mi, tuyến lệ, cơ vận động mắt
2. Cấu tạo của màng lới
- Màng lới là bộ phận thụ cảm của cơ quan phân tích thị giác.
- Màng lới gồm TB nón tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc
TB que tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu
- Điểm vàng là nơi tập trung các TB nón. Mỗi TB nón ở trung tâm điểm vàng liên hệ với 1 TB thần
kinh thị giác qua 1 TB 2 cực, nhng nhiều TB que mới liên hệ với 1 TB thần kinh thị giác
- Điểm mù là nơi đi ra của các sợi trục TB thần kinh thị giác, không có các TB thụ cảm thị giác
Câu 7 : Cận thị và viễn thị là do đâu? Làm thế nào để nhìn rõ vật ?
Các tật của mắt Nguyên nhân Cách khắc phục
Cận thị
+ Bẩm sinh : cầu mắt dài
+ Không giữ đúng khoảng cách khi
nhìn vật (nhìn quá gần) thể thủy
tinh luôn luôn phồng, lâu dần mất khả
năng dãn
>ảnh luôn hiện trớc màng lới
+ Đeo kính cận : kính lõm để giảm độ hội
tụ
+ Giữ đúng khoảng cách khi nhìn vật (25
30 cm)
Viễn thị
+ Bẩm sinh : cầu mắt ngắn
+ Tuổi già : thể thủy tinh bị lão hoá,
mất tính đàn hồi không có khả
năng phồng
ảnh luôn hiện sau màng lới
Đeo kính viễn : kính lồi để tăng độ hội tụ
Câu 8 : Quá trình thu nhận kích thích sóng âm diễn ra nh thế nào giúp ngời ta nghe đợc?
Từ nguồn âm phát ra sóng âm Vành tai hứng lấy truyền qua ống tai rung màng nhĩ truyền
qua chuỗi xơng tai làm rung màng cửa bầu làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai
màng tác động đến cơ quan Coocti theo dây thần kinh số 8 vùng thính giác ở thuỳ thái dơng
của vỏ não cho ta cảm giác tơng ứng về âm thanh
Câu 9 : Phân biệt PXCĐK và PXKĐK?
Phản xạ có điều kiện Phản xạ không điều kiện
-Trả lời các kích thích tơng ứng (kích thích có
điều kiện)
- Bẩm sinh
- Bền vững
- Có tính chất di truyền
- Số lợng hạn chế
- Cung phản xạ đơn giản
- Trung khu thần kinh : trụ não, tủy sống
-Trả lời các kích thích không tơng ứng (kích thích
không điều kiện)
- Hình thành trong cuộc sống do tập luyện
- Không bền vững dễ mất đi nếu không củng cố
- Không di truyền
- Số lợng không hạn định
- Cung phản xạ phức tạp, có đờng liên hệ tạm thời
- Trung khu thần kinh: vỏ não
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
Câu 10 : Thế nào là PXCĐK ? Muốn thành lập PXCĐK cần có những điều kiện nào? Trình bày sự
thành lập phản xạ tiết nớc bọt khi có ánh đèn ở chó?(hoặc 1 PXCĐK bất kì)
1. Phản xạ có điều kiện là những phản xạ đợc hình thành trong đời sống qua 1 quá trình học tập,
rèn luyện
2. Điều kiện thành lập PXCĐK
- Phải có sự kết hợp 1 kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện trong đó kích thích có
điều kiện phải tác động trớc kích thích không điều kiện một thời gian ngắn
- Phải kết hợp nhiều lần cho đến khi chỉ với kích thích có điều kiện cũng gây đợc phản ứng trả lời
3. Sự thành lập phản xạ tiết nớc bọt khi có ánh đèn ở chó :
- Phản xạ 1 : phản xạ định hớng với ánh đèn
ánh đèn mắt dây thần kinh hớng tâm TƯTK (vùng thị giác ở thuỳ chẩm) dây thần kinh
li tâm chó có định hớng với ánh đèn
- Phản xạ 2 : phản xạ tiết nớc bọt với thức ăn
Thức ăn lỡi dây thần kinh hớng tâm TƯTK (vùng ăn uống ở vỏ não) dây thần kinh li tâm
trung khu tiết nớc bọt chó tiết nớc bọt
- Kết hợp phản xạ 1 và 2 trong 1 thời gian hình thành đờng liên hệ thần kinh tạm thời nối vùng thị
giác ở thuỳ chẩm và vùng ăn uống ở vỏ não với nhau
- Kết quả : Phản xạ tiết nớc bọt với ánh đèn đợc thành lập
Câu 11 : Nêu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện
gì?Trình bày các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh?
1. ý nghĩa sinh học của giấc ngủ : Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể. Là quá trình ức chế tự nhiên
có tác dụng bảo vệ và phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh
2. Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần :
- Ngủ đúng giờ
- Chỗ ngủ thuận lợi
- Không dùng chất kích thích : cà phê, chè đặc, thuốc lá
- Không ăn quá no, hạn chế kích thích ảnh hởng tới vỏ não gây hng phấn
3. Các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh:
- Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày
- Giữ cho tâm hồn đợc thanh thản
- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
Chơng x : nội tiết
Câu 1: Kể tên các tuyến nội tiết và ngoại tiết trong cơ thể. Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết giống và
khác nhau ở những điểm nào về cấu tạo và chức năng?
1. Kể tên
- Tuyến ngoại tiết : tuyến nớc bọt, tuyến gan, tuyến vị, tuyến ruột, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn
- Tuyến nội tiết : tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận
2. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
Các tuyến Tuyến ngoại tiết Tuyến nội tiết
Giống nhau Đều có các TB tuyến tiết các sản phẩm tiết
Khác Cấu Có các ống dẫn đa chất tiết từ tuyến Các chất tiết đợc ngấm thẳng vào máu để đa
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
nhau tạo ra ngoài đến các cơ quan đích
Lợng chất tiết thờng lớn, hoạt tính
không cao
Lợng chất tiết thờng ít song hoạt tính sinh học
rất cao
Kích thớc lớn Kích thớc nhỏ
Chức
năng
Không có Có tác dụng điều khiển, điều hoà, phối hợp
hoạt động của các cơ quan
Câu 2: Nêu tính chất và vai trò của hoocmôn ? Từ đó xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết nói
chung?
Tính chất của hoocmôn
- Tính đặc hiệu của hoocmôn : mỗi hoocmôn chỉ ảnh hởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định
- Hoocmôn có hoạt tính sinh học cao, chỉ cần 1 lợng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt
- Hoocmôn không mang tính đặc trng cho loài
Vai trò của của hoocmôn
- Duy trì tính ổn định của môi trờng trong cơ thể
- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thờng
Tầm quan trọng của hệ nội tiết : điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình
TĐC, quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào
Câu 3 : Lập bảng tổng kết các tuyến nội tiết
STT Tuyến nội tiết Vị trí Cấu tạo Tác dụng (vai trò)
1 Tuyến yên
+ Vị trí: nằm ở nền sọ có
liên quan đến vùng dới đồi
+ Cấu tạo : có 3 thuỳ
Thuỳ trớc
Thuỳ sau
Thuỳ giữa (phát triển
ở trẻ nhỏ)
Tiết hoocmôn kích thích hoạt động nhiều
tuyến nội tiết khác, đến sự tăng trởng, trao đổi
glucôzơ, các chất khoáng, trao đổi nớc, co thắt
các cơ trơn tử cung
Tác dụng đến sự phân bố sắc tố da
2 Tuyến giáp
+ Vị trí : phía trớc sụn giáp
của thanh quản
+ Cấu tạo : nặng chừng 20
25 g
Tiết hoocmôn tiroxin : có vai trò trong TĐC
và chuyển hoá các chất trong TB
Tiết hoocmôn Canxitônin : điều hoà Ca và P
trong máu
3 Tuyến tụy
Có 2 loại TB :
+ TB tiết dịch tụy
+ TB trong đảo tụy : TB và
TB
+ Chức năng ngoại tiết : tiết dịch tụy do các TB
tiết dịch tụy thực hiện
+ Chức năng nội tiết:
TB tiết glucagôn Tăng đờng huyết
TB tiết insulin Hạ đờng huyết
4
Tuyến sinh
dục
Tinh hoàn (nam)
Buồng trứng (nữ)
+ Tinh hoàn :
Sản xuất ra tinh trùng
TB kẽ tiết hoocmôn testôsterôn gây ra những
biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam
+ Buồng trứng :
Sản xuất ra trứng
Tiết hoocmôn ơstrôgen có tác dụng gây nên
những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà
Đề cơng ôn tập môn Sinh Học lớp 8 hk ii
5
Tuyến trên
thận
+Vị trí : nằm trên thận
+ Cấu tạo : 2 phần
Phần vỏ tuyến : có 3 lớp :
lớp cầu, lớp sợi , lớp lới
Phần tủy tuyến
+ Phần vỏ : tiết hoocmôn điều hoà các muối Na,
K trong máu, điều hoà đờng huyết, làm biến đổi
các đặc tính sinh dục ở nam
+ Phần tủy : tiết 2 hoocmôn là ađrênalin và
norađrênalin tăng nhịp tim, tăng nhịp hô hấp,
cùng glucagôn điều chỉnh đờng huyết
Câu 4 : Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bớu cổ do thiếu iốt?
Bệnh bớu cổ do thiếu iốt Bệnh Bazơđô
Nguyên
nhân
Thiếu Iốt trong khẩu phần tirôxin không
tiết ra tuyến yên tiết hoomôn kích thích
tuyến giáp tăng cờng hoạt động phì đại
tuyến giáp
Do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều
tirôxin tăng cờng TĐC
Biểu
hiện
+ Trẻ em : chậm lớn, trí não kém phát triển
+ Ngời lớn : hoạt động thần kinh giảm sút, trí
nhớ kém
Ngời bệnh luôn trong trạng thái căng thẳng,
hồi hộp, mất ngủ, sút cân nhanh, mắt lồi do
tích nớc
Câu 5 : Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết?
- Tuyến yên tiết hoocmôn điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết khác
- Ngợc lại, sự hoạt động tăng cờng hay kìm hãm của tuyến yên chịu sự chi phối các hoocmôn
do các tuyến nội tiết khác tiết ra
đó là cơ chế tự điều hoà các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngợc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 : Chức năng của cầu thận là :
A. Lọc máu và hình thành nớc tiểu đầu C . Hình thành nớc tiểu và thải nớc tiểu
B. Lọc máu và hình thành nớc tiểu chính thức D. Lọc máu, hình thành nớc tiểu và thải nớc tiểu
Câu 2 : Nhịn đi tiểu lâu có hại vì :
A. Dễ tạo sỏi thận và hạn chế hình thành nớc tiểu liên tục liên tục
B. Dễ tạo sỏi thận và có thể gây viêm bóng đái
C. Hạn chế hình thành nớc tiểu liên tục liên tục và có thể gây viêm bóng đái
D. Dễ tạo sỏi thận, hạn chế hình thành nớc tiểu liên tục liên tục và có thể gây viêm bóng đái
Câu 3 : Cơ quan điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp của não bộ là :
A. Trụ não C. Não trung gian
Giáo Viên : Hà Thị Phơng Thảo Trờng T.H.C.S Đông Hoà

Bài tập tài chính doanh nghiệp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài tập tài chính doanh nghiệp": http://123doc.vn/document/568294-bai-tap-tai-chinh-doanh-nghiep.htm


+ Sản phẩm B: 42
2. Sản xuất kinh doanh phụ :
- Tổng giá thành toàn bộ dự tính: 9.500
- Tỷ suất lợi nhuận giá thành là 20%
III. Yêu cầu: Hãy xác định:
a, Tổng số thuế DN phải nộp năm kế hoạch?
b, Tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) tổng tài sản năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là: 25%
- Sản phẩm A thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, với thuế suất là 20%. các sản
phẩm khác chỉ chịu thuế GTGT với thuế suất là: 10%.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 3.200
- Tổng tài sản bình quân năm KH: 2.000.000
- Sản phẩm B là sản phẩm mới được đưa vào sản xuất trong năm kế hoạch.
Bài số 6
Doanh nghiệp Y có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)
I. Năm báo cáo
Số lượng sản phẩm A kết dư ngày 31/12 là 400 sp
II. Năm kế hoạch
1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:
Sản phẩm A
- Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 20% so với năm báo cáo.
- Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm bằng 15% số lượng sản xuất cả năm.
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 108
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 78 (tăng 4% so với năm báo cáo).
- Chi phí QLDN tính bằng 2%, chi phí bán hàng tính bằng 3% giá thành sản xuất
sản phẩm tiêu thụ cả năm.
Các loại sản phẩm khác
- Tổng doanh thu thuần : 650.000
- Tổng giá thành toàn bộ: 560.000
2. Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm KH dự kiến: 125.600
III, Yêu cầu: Hãy xác định:
a. Tỉ suất lợi nhuận doanh thu thuần năm kế hoạch?
b. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Sản lượng sản phẩm A sản xuất năm báo cáo là: 10.000 sp
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với sản phẩm A là 10% và các loại sản phẩm
khác là 5%
Bài số 7
Doanh nghiệp X có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)
I. Tài liệu năm báo cáo
5
1. Số sản phẩm H chưa tiêu thụ đến cuối năm: 300 sản phẩm
2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm H là 80
II. Tài liệu năm kế hoạch: Trong năm dự kiến như sau:
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm H:
- Sản lượng sản xuất cả năm: 12.000 sản phẩm
- Trong năm sẽ tiêu thụ hết số sản phẩm kết dư đầu năm và 95% số sản phẩm sản
xuất trong năm.
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 5% so với năm báo cáo. Chi phí tiêu thụ và
chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ
trong năm.
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) là: 126
2. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 349.600; giá thành toàn
bộ là: 324.500
III. Yêu cầu: Hãy xác định:
a. Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp năm kế hoạch?
b. Lợi nhuận tiêu thụ năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Sản phẩm H thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất là 40%.
- Tất cả các sản phẩm tiêu thụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT (theo phương pháp
khấu trừ), thuế suất 10%.
Bài số 8 (Đơn vị: Triệu đồng)
Công ty Bình Minh có tình hình như sau:
I. Năm N
Ngày 31/12:
- Vay ngắn hạn: 200
- Vay dài hạn : 200 (dùng cho sản xuất kinh doanh)
- Dự trữ vật tư : 200
II. Năm N+1
Dự kiến quý I như sau:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 720
- Trị giá vật tư nhập vào trong quý (chưa có thuế GTGT) bằng 50% doanh thu tiêu
thụ sản phẩm.
- Chi phí trực tiếp khác: 40
- Chi phí gián tiếp : 20
- Dự trữ vật tư cuối quý: 100
- Số thuế GTGT được khấu trừ: 20
- Lãi vay ngắn hạn: 1%/tháng (50% vốn trả vào cuối tháng 1 và 50% trả vào cuối
tháng 3)
- Lãi vay dài hạn: 20%/năm.
III, Yêu cầu:
Tính tổng số thuế Công ty phải nộp quý I năm N+1?
Biết rằng:
6
+ Tất cả các sản phẩm đều thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, với thuế suất là
20%
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Bài số 9 (Đơn vị: Triệu đồng)
Tình hình sản xuất kinh doanh quý I năm N của Công ty X như sau:
1. Ngày 1/1
- Dự trữ vật tư: 200
- Vay dài hạn dùng cho SXKD: 200
- Vay ngắn hạn: 200
2. Tình hình kinh doanh trong quý
- Doanh thu bán hàng: 900
- Tổng giá thanh toán vật tư nhập vào trong quý: 715
- Chi phí trực tiếp khác: 30
- Chi phí gián tiếp: 20
3. Dự trữ vật tư cuối quý: 100
4. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, với thuế suất là 10%
cho cả mua và bán hàng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
5. Lãi vay dài hạn 15%/ năm, lãi vay ngắn hạn 1%/tháng (vốn trả vào quý II)
Yêu cầu: Tính tổng số thuế Công ty phải nộp ngân sách quý I năm N?
Bài số 10 (Đơn vị: Triệu đồng)
Cuối năm N, doanh nghiệp B có tình hình như sau:
- Vay dài hạn (dùng cho SXKD): 200
- Vay ngắn hạn: 200
- Dự trữ vật tư: 200
Ngày 1/1/N+1 DN tiến hành kinh doanh, các thông tin về tình hình sản xuất kinh
doanh trong quí I như sau:
1. Doanh thu bán hàng mỗi tháng: 900
2. Trị giá vật tư mua từ trong nước (chưa có thuế GTGT) mỗi tháng: 600
3. Nhập khẩu vật tư hàng tháng, giá tính thuế nhập khẩu là 80
4. Chi phí trực tiếp mỗi tháng: 30
5. Chi phí gián tiếp mỗi tháng: 20
6. DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất là 10% cho cả mua,
bán hàng và nhập khẩu. Thuế suất thuế TNDN là 25%
7. Lãi vay dài hạn: 15%/năm, lãi vay ngắn hạn: 1%/tháng (trả hàng tháng), vốn trả
vào quý II
8. Dự trữ vật tư cuối quý: 100
Yêu cầu: Tính tổng số thuế phải nộp và lợi nhuận sau thuế quý I năm N+1
Biết rằng : các loại vật tư nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu 20% và thuế tiêu thụ
đặc biệt là 10%
7
Ch ương 3
VỐN KINH DOANH
A/ VỐN CỐ ĐỊNH
Bài số 1
Để đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, đầu năm N+1 doanh nghiệp X
mua và đưa vào sử dụng một dàn máy vi tính gồm 5 máy. Giá mua (chưa có VAT)
là 10 triệu đồng/máy. Tổng chi phí vận chuyển, lắp đặt và chạy thử là: 5 triệu đồng.
Thời gian sử dụng dự tính là 5 năm.
Yêu cầu
1. Lập bảng xác định mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của dàn máy vi tính
trên theo:
a, Phương pháp đường thẳng
b,Phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh
c, Phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng.
2. So sánh mức trích và tỷ lệ trích khấu hao hàng năm và nhận xét về tốc độ thu hồi
vốn đầu tư theo 3 phương pháp trên?
Biết rằng: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài số 2
Một Công ty cổ phần lâm sản mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản. Thiết bị
này được nhập theo giá FOB tại cảng OSAKA là 150.000 USD bằng vốn vay của
VietcomBank với lãi suất 5%/năm. Thiết bị có trọng lượng cả bì là 62 tấn, chi phí
vận chuyển từ cảng OSAKA về tới Hải Phòng là 10 USD/tấn. Phí bảo hiểm mua
của Bảo Việt là 0,1% (tính trên giá mua), chi phí bốc dỡ, vận chuyển về tới Công ty
là 20 triệu đồng. Chi phí lắp đặt chạy thử và các chi phí khác là 15 triệu đồng. Thời
gian kể từ khi mở L/C cho tới khi đưa thiết bị vào làm việc là 6 tháng (thời hạn vay
vốn theo hợp đồng vay là 6 tháng và trả lãi 1 lần cùng vốn gốc). Thiết bị này khi
nhập khẩu về phải chịu thuế nhập khẩu với thuế suất là 20% và thuế GTGT, thuế
suất là 5%.
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá của thiết bị?
2. Dựa theo hồ sơ thiết kế, Công ty xác định thời gian sử dụng dự kiến của thiết
bị là 5 năm và dự định sẽ áp dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều
chỉnh. Hãy xác định số tiền phải trích khấu hao hàng năm của thiết bị trên?
Biết rằng:
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Các chi phí bốc dỡ, vận chuyển về công ty, chi phí lắp đặt, chạy thử đều tính
theo giá chưa có thuế GTGT.
- Tỷ giá ngoại tệ ổn định ở mức: 17.000 VND/USD
Bài số 3 (Đơn vị: Triệu đồng)
8
Một doanh nghiệp có tình hình về TSCĐ năm kế hoạch như sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm: 10.500. Trong đó một số TSCĐ đã hết khấu
hao nhưng vẫn sử dụng được, có nguyên giá: 500.
- Số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm đầu năm: 1.810
- Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:
1. Trong tháng 2, DN sẽ thanh lý một TSCĐ đã khấu hao hết trong năm báo cáo,
nguyên giá là 160, đồng thời mua một TSCĐ và đưa vào sử dụng, giá mua
(chưa có thuế GTGT) là 200, chi phí lắp đặt và chạy thử là 10
2. Tháng 5, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá: 180 (đã khấu hao 50%), giá
nhượng bán là 70
3. Tháng 6 nhận lại một TSCĐ từ doanh nghiệp liên doanh “X”, giá đánh lại của
Hội đồng giao nhận là 120
4. Theo hợp đồng, tháng 7 DN sẽ cho thuê một TSCĐ có nguyên giá là 250, đã
khấu hao 40%, thời gian cho thuê là 10 tháng.
5. Tháng 8 đưa một TSCĐ đang sử dụng đi góp vốn liên doanh với DN “Y” có
nguyên giá là 300 (đã khấu hao là 100)
6. Tháng 9 hết hạn sử dụng một TSCĐ, nguyên giá là 120 nhưng DN dự kiến sẽ
tiếp tục sử dụngtới tháng 2 năm sau mới thanh lý.
8. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%
9. Tổng doanh thu thuần là 4.200
Yêu cầu: Hãy xác định:
1. Mức trích khấu hao năm kế hoạch?
2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm kế hoạch?
3. Hệ số hao mòn TSCĐ tại thời điểm 31/12 năm kế hoạch?
Bài số 4
Doanh nghiệp Y có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)
I. Tài liệu năm báo cáo:
1. Theo số liệu ngày 30/9 cho biết:
- Tổng nguyên giá TSCĐ là 14.900.
- Tổng nguyên giá TSCĐ phải trích khấu hao là: 14.000 (trong đó, TSCĐ được
hình thành từ vốn vay là 5.000)
- Số khấu hao luỹ kế là 7.200
2. Dự kiến trong quý 4:
- Tháng 11 DN vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị chuyên dùng có nguyên
giá là 480
- Số khấu hao TSCĐ trích trong quý: 280
II. Tài liệu năm kế hoạch
Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:
1. Tháng 3 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng lắp ráp bằng vốn DN
tự bổ sung, có nguyên giá là 744
2. Tháng 4, DN sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một số thiết bị sản xuất mới
bằng vốn vay dài hạn ngân hàng, trị giá 1000
9
3. Tháng 6, DN sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một phân xưởng sửa chữa
máy móc thiết bị bằng nguồn vốn tự bổ sung, trị giá:1.200. Đồng thời sẽ thanh lý
một nhà kho (được đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung) có nguyên giá là 120 đã
hết hạn sử dụng từ tháng 10 năm báo cáo.
4. Tháng 7, DN sẽ nhượng bán một xe tải (được hình thành từ vốn vay) có nguyên
giá là 120 (đã khấu hao được 50%)
5. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%
Yêu cầu:
1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ và phân phối số tiền khấu hao năm kế hoạch
của DN trên?
2. Đánh giá mức độ đổi mới TSCĐ của DN năm KH thông qua chỉ tiêu hao mòn
TSCĐ đầu năm và cuối năm?
Bài số 5 (Đơn vị: Triệu đồng)
Một doanh nghiệp có tài liệu như sau:
I. Tài liệu năm báo cáo
1. Theo số liệu tổng kết tài sản ngày 30/9 cho biết:
- Tổng nguyên giá TSCĐ: 1.750.
Trong đó: TSCĐ phải trích khấu hao: 1.490 (được hình thành từ vốn vay là 520)
- Số khấu hao luỹ kế: 370
2. Tháng 10, doanh nghiệp dự kiến sẽ thanh lý một số TSCĐ hết hạn sử dụng có
nguyên giá: 25 (các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn vay)
3. Tháng 11, doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản để mua
sắm một số phương tiện vận chuyển dùng cho sản xuất trị giá: 35
4. Số tiền trích khấu hao trích trong quý 4 theo dự kiến là: 30
II. Tài liệu năm kế hoạch
1. Theo kế hoạch xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị:
- Tháng 3, DN sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mặt
hàng mới bằng nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng với giá dự toán: 372
- Tháng 6, đưa một số máy móc thiết bị công tác có nguyên giá: 48 đi sửa chữa lớn
theo định kỳ.
- Tháng 11, doanh nghiệp sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần sử dụng có
nguyên giá: 60, số khấu hao cơ bản đã trích: 36 (các TSCĐ này được đầu tư bằng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp)
2. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch là: 10%.
3. Dự kiến tổng doanh thu thuần cả năm là: 580
Yêu cầu:
1. Tính và phân phối tiền khấu hao năm kế hoạch của DN?
2. Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định năm KH?
Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)
Căn cứ vào tài liệu sau của doanh nghiệp K hãy xác định:
1. Số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
2. Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ và vốn cố định năm kế hoạch?
10
I. Tài liệu năm báo cáo
1. Nguyên giá của TSCĐ ngày 30/9là 15.800 (trong đó, nguyên giá TSCĐ không
phải tính khấu hao là: 100)
2. Tháng 10, mua một số phương tiện vận tải nguyên giá: 300
3. Tháng 12, nhượng bán một số TSCĐ nguyên giá: 400
4. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 31/12 là: 3.600
II. Tài liệu năm kế hoạch
1. Tháng 2, mua sắm một số TSCĐ có nguyên giá là: 120
2. Tháng 3, sẽ thanh lý một số máy móc thiết bị sản xuất (đã hết thời hạn sử dụng
từ tháng 12 năm trước), nguyên giá: 180
3. Tháng 6 doanh nghiệp dự kiến cho thuê một số TSCĐ chưa cần dùng có
nguyên giá: 200. Chi phí cho thuê dự tính là 18
4. Theo kế hoạch, tháng 7 sẽ tiến hành SCL một số TSCĐ có nguyên giá: 210
5. Tháng 8, mua sắm một số thiết bị động lực đưa vào sản xuất, tổng nguyên giá
là: 240
6. Tháng 9, hiện đại hoá một số thiết bị làm tăng thêm giá trị TSCĐ là: 84
7. Tháng 10, nhượng bán một số TSCĐ có nguyên giá: 156 (số khấu hao trích
theo dự kiến đến thời điểm nhượng bán là: 56)
8. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là: 12%
9. Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm cả năm dự kiến: 31.500
Bài số 7 (Đơn vị: Triệu đồng)
Căn cứ vào tài liệu sau của một doanh nghiệp. Hãy xác định:
1. Số tiền trích khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm kế hoạch?
I. Tài liệu năm báo cáo :
1. Theo số liệu trên bảng tổng kết tài sản ngày 30/9:
- Tổng nguyên giá TSCĐ: 2.500.
Trong đó:
+ TSCĐ phải trích khấu hao: 2.000
+ TSCĐ không phải trích khấu hao: 500
- Số khấu hao luỹ kế là : 525
2. Theo dự kiến, tháng 10 sẽ thanh lý một số TSCĐ có nguyên giá: 50
3. Tháng 11, mua một số phương tiện vận chuyển dùng cho sản xuất, trị giá: 65
4. Số tiền trích khấu hao quý IV theo dự kiến là: 50
II. Tài liệu năm kế hoạch
1. Theo kế hoạch XDCB và mua sắm máy móc thiết bị:
- Tháng 3, sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mặt hàng
mới, giá dự toán: 480
- Tháng 6, doanh nghiệp sẽ mua sắm một số thiết bị sản xuất trị giá: 150
2. Trong tháng 8, doanh nghiệp sẽ đưa một số máy móc thiết bị có nguyên giá: 100
đi sửa chữa lớn theo định kỳ, dự toán chi phí sửa chữa lớn là:10
3. Tháng 11, sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá là 60. Số
khấu hao cơ bản đã trích: 40
11
4. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%
5. Tổng doanh thu thuần cả năm dự kiến là 8.000
Bài số 8
Công ty X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)
I. Năm báo cáo:
1. Căn cứ bảng cân đối kế toán ngày 30/9: Tổng nguyên giá TSCĐ: 25.100, trong
đó: nguyên giá TSCĐ không phải trích khấu hao là: 2.100
2. Dự kiến tình hình tăng, giảm TSCĐ trong quý IV như sau:
- Mua và đưa vào sử dụng một số phương tiện vận tải có nguyên giá là: 500
- Thanh lý một TSCĐ nguyên giá: 250 (đã hết hạn sử dụng từ tháng 9)
3. Số khấu hao luỹ kế dự tính đến 31/12: 6.200
II. Năm kế hoạch: Dự kiến
1. Tháng 4, hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới, nguyên
giá 800
2. Tháng 5, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá: 360, đã trích khấu hao 120
3. Tháng 9, DN sẽ đưa một số TSCĐ đem góp vốn liên doanh với DN “X” có
nguyên giá: 510, đã trích khấu hao 50%
4. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là 10%
5. Tổng doanh thu thuần cả năm: 27.100
Yêu cầu: Hãy xác định:
1. Tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm KH?
Bài số 9
Một doanh nghiệp có tài liệu năm N như sau:
1. Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm là 2.500 triệu đồng, trong đó TSCĐ không phải
trích khấu hao là 600 triệu đồng. Tổng số khấu hao luỹ kế: 950 triệu đồng.
2. Tình hình biến động tài sản trong năm:
+ Tháng 1 thanh lý một máy ủi có nguyên giá 110 triệu đồng (TSCĐ này đã hết
hạn sử dụng chờ thanh lý từ năm trước).
+ Tháng 2 mua và đưa vào sử dụng 1 ô tô, nguyên giá 60 triệu đồng.
+ Tháng 4 đưa một máy cắt kim loại có nguyên giá 150 triệu đồng (đã khấu hao
được 20%) để góp vốn liên doanh với đơn vị X. Giá đánh lại được Hội đồng đánh
giá xác định là 145 triệu đồng.
+ Tháng 10 cho thuê một máy bào kim loại có nguyên giá 72 triệu đồng, thời gian
cho thuê là 5 tháng với giá cho thuê là 8 triệu đồng.
+ Tháng 11 doanh nghiệp nhận lại vốn góp liên doanh từ đơn vị Y, trong đó có
một chiếc máy đục lỗ kim loại, nguyên giá 140 triệu đồng, giá đánh lại của Hội
đồng giao nhận là 84 triệu đồng.
3. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%
4. Tổng doanh thu thuần năm N là 6.200 triệu đồng
Yêu cầu: Hãy xác định:
1. Số tiền khấu hao TSCĐ năm N?
12
2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp năm N?
Bài số 10
Một doanh nghiệp nhà nước có tài liệu như sau:
I. Tài liệu năm báo cáo
1. Theo số liệu kế toán, tổng nguyên giá TSCĐ ngày 30/9 là 10.500 triệu đồng,
trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 1.785 triệu đồng.
2. Số tiền khấu hao TSCĐ trích trong tháng 9 là 79,9 triệu đồng.
3. Tình hình biến động TSCĐ dự kiến trong quý 4 như sau:
+ Tháng 10 mua và đưa vào sử dụng một số thiết bị sản xuất trị giá 250 triệu
đồng, tỷ lệ khấu hao của các thiết bị này là 8,4%/năm.
+ Tháng 11 mua một ô tô tải (đã qua sử dụng) với giá thoả thuận là 270 triệu
đồng, tỷ lệ khấu hao là 9%/năm.
+ Tháng 12 nhượng bán lại cho công ty Z một số TSCĐ đang sử dụng có
nguyên giá là 370 triệu đồng (đã khấu hao được 63 triệu đồng), tỷ lệ khấu hao là
12%/năm.
II. Năm kế hoạch
1. Tháng 4 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới, giá
dự toán là 750 triệu đồng.
2. Tháng 7 sẽ đưa một số TSCĐ dự trữ ra sử dụng, nguyên giá là 525 triệu đồng.
3. Tháng 10 sẽ thanh lý một TSCĐ vừa hết thời hạn sử dụng, có nguyên giá 280
triệu đồng. Đồng thời, tiến hành sửa chữa lớn một số TSCĐ theo định kỳ có nguyên
giá là 295 triệu đồng, chi phí sửa chữa dự tính là 40 triệu đồng.
4. Tỷ lệ khấu hao bình quân dự kiến là 10%.
Yêu cầu:
1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ trong quý 4 năm báo cáo?
2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch của DN?
Bài số 11:
Một DN có tài liệu về TSCĐ năm KH như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)
I, Tình hình tài sản cố định đầu năm
1, Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp: 7.500 (trong đó có một số
TSCĐ không phải trích khấu hao có nguyên giá là 500).
2, Các TSCĐ phải trích khấu hao của DN được chia thành 4 nhóm có tỷ lệ khấu
hao như sau:
STT Nhóm Nguyên giá Tỷ lệ KH năm (%)
1 Phương tiện vận tải 1.500 10
2 Thiết bị văn phòng 1.500 12
3 Nhà cửa 2.800 6
4 Máy móc thiết bị 1.200 11
13
II, D ự kiếntình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:
1, Tháng 2: mua một số thiết bị sản xuất trị giá 2.400 đưa ngay vào sử dụng.
2, Tháng 4: Hết thời hạn sử dụng đồng thời thanh lý một số thiết bị văn phòng,
nguyên giá: 768
3, Tháng 5: khánh thành một cửa hàng kinh doanh do bộ phận XDCB bàn giao
nguyên giá là 3.600.
4, Tháng 7: mua một số thiết bị văn phòng trị giá 504.
5, Tháng 8: cho thuê một số máy móc thiết bị đang dự trữ trong kho nguyên giá
850.
6, Tháng 10: mua một số phương tiện vận tải trị giá 3.600. Đồng thời mang một số
máy móc thiết bị đi sửa chữa lớn, nguyên giá 250.
7, Tháng 11: Đưa vào sử dụng một khu nhà dùng làm văn phòng mới bàn giao,
nguyên giá 1.560.
8, Tháng 12: Một thiết bị sản xuất hết thời hạn sử dụng nguyên giá 720, dự định sẽ
thanh lý vào tháng 2 năm sau.
III, Yêu cầu: Tính số tiền khấu hao TSCĐ năm KH?
Biết rằng: Các tài sản mới hình thành trong năm kế hoạch có tỷ lệ khấu hao cá
biệt tương ứng với tỷ lệ khấu hao của các nhóm ở đầu năm
Bài số 12
Một DN có tình hình về TSCĐ năm KH như sau: (Đơn vị: triệu đồng)
I, Tình hình đầu năm
- Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp là 14.000. Trong đó:
+ Tổng nguyên giá TSCĐ đã khấu hao hết 100
+ Tổng nguyên giá TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi của DN 200
- Khấu hao lũy kế 5.500.
II, Trong năm kế hoạch tình hình biến động TSCĐ như sau:
1, Tháng 3: thanh lý một số TSCĐ với tổng nguyên giá là 460 (bao gồm toàn bộ số
TSCĐ đã khấu hao hết tính đến đầu năm và các TSCĐ hết thời hạn sử dụng trong
tháng)
2, Tháng 5: Nhận vốn góp liên doanh bằng một TSCĐ nguyên giá 1.200 đưa ngay
vào sử dụng
3, Tháng 6: Nhượng bán một TSCĐ nguyên giá 720, đã khấu hao 30%. Đồng thời
mua một TSCĐ mới, nguyên giá 360
4, Tháng 9: Mua một số TSCĐ với giá chưa thuế GTGT là 240, thuế GTGT 10%, lệ
phí trước bạ 2%, các chi phí trực tiếp khác: 18,72
5, Tháng 11: Thanh lý một TSCĐ hết hạn sử dụng có nguyên giá 492
6, Tháng 12: Bộ phận XDCB bàn giao một TSCĐ nguyên giá 2.400
III, Yêu cầu:
1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
2. Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Cơ cấu TSCĐ phải trích khấu hao bình quân năm kế hoạch như sau:
+ Loại A: Tỷ trọng 50%, tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm 11,6%
14