1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Đông Đô
VPBank nhận được công văn chấp thuận số 3695/UB-KT, ngày 1/10/2006 của
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội, công văn chấp thuân số 1148/NHNN-CNH,
ngày 6/10/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam cho phép mở Chi nhánh cấp 1
Đông Đô (Số 362 phố huế, Quận Hoàn Kiếm, Hà nội). Ngày 2/12/2006 , Hội đồng
quản trị VPBank đã ban hành Quyết định số 83-2006/QĐ-HĐQT thành lập Chi
nhánh Đông Đô và Chi nhánh đã chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 15/12/2007.
Từ chiến lược mở rộng mạng lưới chi nhánh của VP bank, trong năm 2007 Chi
nhánh Đông Đô ( chi nhánh cấp 1) được thành lập. Trên danh nghĩa Chi nhánh Đông
Đô chính thức hoạt động từ 15/12/2007 nhưng thực chất đơn vị này đã hoạt động từ
khi VP bank chính thức đi vào hoạt động từ năm 1993. Tổng số cán bộ nhân viên của
chi nhánh hiện nay khoảng 220 người, mạng lưới chi nhánh gồm các phòng ban và 6
phòng giao dịch
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Đông Đô:
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Đông Đô được tổ chức theo mô hình được mô tả qua
sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Đông Đô - VPBank.
1. Giám đốc chi nhánh: Có trách nhiệm điều hành hoạt động của chi nhánh, lập
kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của chi nhánh,
Quản lý nhân sự của chi nhánh, kiến nghị và chủ động đề xuất với Tổng giám đốc,
đồng thời kiểm tra, giám sát, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ, nhân viên dưới quyền.
2. Phó giám đốc chi nhánh: được giám đốc chi nhánh uỷ quyền chỉ đạo điều
hành một số mặt các công tác, ký thay giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về các nhiệm vụ được phân công.
3. Các phòng ban:
Ngoài các phòng ban trên chi nhánh còn 6 phòng giao dịch trực thuộc chi
nhánh.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5
Sơ đồ 1.2: cơ cấu tổ chức của chi nhánh Đông Đô
Nguyễn Thị Loan Đầu tư 47A
GIÁM ĐỐC
Phó Giám
đốc
P.Giao
dịch
khách
hàng
P.A/O
cá nhân
P.Thẩm
định bảo
đảm tài
sản
Bộ phận
thanh
toán
quốc tế
P.Giao
dịch
kinh
doanh
P.Lễ
tân
Các
phòng
giao
dịch
P.Hành
chính –
Tổ chức
P.Kế
toán
P.A/O
doanh
nghiệp
6
1.1.2. Tổng quan hoạt động kinh doanh của VPBank
Như chúng ta biết VPBank đã tạo dựng được một hình ảnh về một NHTMCP
năng động và hiệu quả hàng đầu trên thị trường tài chính tiền tệ. Nhất là, các chỉ tiêu
phản ánh hoạt động kinh doanh của ngân hàng không ngừng được cải thiện, mức tăng
trưởng và lợi nhuận hằng năm tương đối cao, quy mô tài sản quản lý không ngừng
tăng trưởng.
Thời gian vừa qua, kết quả kinh doanh của VPBank nhìn chung là rất khả quan,
biểu hiện ở mức tăng trưởng tương đối ổn định của mức lợi nhuận hàng năm.
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh trong 6 năm 2004 - 2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu\ Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng thu nhập hoạt động 185.147 286.170 470.226 995.003 1.834.731
Tổng chi phí hoạt động 144.497 286.170 394.017 838.195 1.520.242
Lợi nhuận trước thuế 42.828 60.078 76.209 156.808 313.523
Lợi nhuận sau thuế 30.836 43.256 54.870 113.420 226.721
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2004, 2005, 2006, 2007,2008)
Lợi nhuận tăng trưởng mạnh qua các năm. Với sự bứt phá ngoạn mục của năm
2002 lợi nhuận tăng gấp gần 110% so với năm 2001. Không chỉ dừng lại ở đó, năm
2004 mức lợi nhuận đó lại được VPBank tăng lên là 42,8 tỷ đồng vượt dự kiến mà
Hội đồng quản trị phê duyệt đầu năm là 24 tỷ đồng, mức thu này cao gấp 2 lần lợi
nhuận năm trước. Năm 2005, mức lợi nhuận này là 60 tỷ đồng, tăng 17,2 tỷ đồng so
với năm 2004 và vượt 70% kế hoạch. Kết thúc năm 2007, VPBank đạt lợi nhuận
trước thuế và dự phòng là 168,17 tỷ đồng, tăng 84,5 tỷ đồng so với năm 2006. Sau
khi trích dự phòng 11,36 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế và sau thuế dự phòng còn lại
là 156,8 tỷ đồng, vượt 36% kế hoạch. Năm 2008 đánh dấu sự khởi sắc của ngành
ngân hàng nói chung và của VPBank nói riêng. Mức lợi nhuận năm 2008 đạt 313,5 tỷ
đồng, tăng gần 200% so với năm 2007.
Tổng tài sản mà VPBank quản lý đã tăng lên qua các năm, từ 2.491 tỷ đồng
năm 2002 lên đến hơn 18.000 tỷ đồng năm 2008. Khối lượng cho vay đối với nền
kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn huy động.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
7
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu về tài sản qua các năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu\Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng tài sản có 2.491.867 4.149.288 6.090.163 10.111.216 18.137.433
Tiền huy động 2.192.945 3.872.813 5.638.001 9.055.935 15.448.002
Cho vay 1.525.212 1.865.364 3.297.883 5.006.598 13.323.681
Vốn cổ phần 174.900 198.409 309.386 750.000 2.000.000
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008)
Cho đến thời điểm hiện tại, VPBank đang quản lý một khối lượng tài sản trên
18.000 tỷ đồng, gấp hơn 3 lần so với thời điểm năm 2005 và gấp hơn 4,5 lần so với
năm 2004, với tốc độ phát triển bình quân của tổng tài sản là trên 90%/năm.
Các tỷ lệ bảo đảm an toàn được VPBank duy trì theo đúng quy định của ngân
hàng Nhà nước. Sở dĩ VPBank có sự vượt trội trong các tỷ lệ đảm bảo an toàn so với
tiêu chuẩn là do chính sách thận trọng, bảo thủ của các nhà lãnh đạo ngân hàng trong
hoạt động kinh doanh. Đây cũng là điều dễ hiểu nhằm tạo nên một hình ảnh VPBank
vững chắc và hiệu quả trong đánh giá của khách hàng.
Bảng 1.3: Các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong giai đoạn 2004 – 2008
Loại tỷ suất
Tiêu
chuẩn
2004 2005 2006 2007 2008
Tỷ lệ vốn ngắn hạn đã
sử dụng cho vay trung
dài hạn (%)
< 40% 1,6 1,5 0,4 2,66 4,12
Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu (%)
> 8% 11,2 8,2 15 26 33
Tỷ lệ khả năng chi trả
(%)
> 1% 191,6 247,3 108 332 476
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2004, 2005, 2006, 2007,2008)
1.1.2.2. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động được VPBank rất chú trọng, với mục tiêu bảo
đảm vốn cho vay, đảm bảo tính thanh khoản và tăng nhanh tài sản Có, nâng cao vị
thế của VPBank trong hệ thống ngân hàng. Do đó, trong các năm qua, các hoạt động
huy động vốn từ khu vực dân cư cũng như từ khu vực liên ngân hàng đều được
VPBank khai thác triệt để.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
8
Việc cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các tổ chức tín dụng trong
những năm gần đây diễn ra vô cùng gay gắt, đặc biệt trong năm 2005, cuộc chạy đua
tăng lãi suất của các NHTM diễn ra rất mạnh. Năm 2006, mức độ cạnh tranh lãi suất
giữa các ngân hàng không còn sôi động như những năm trước, nhưng các ngân hàng
lại tăng cường các chiến dịch khuyến mãi với cơ cấu quà tặng phong phú, thậm chí
có giá trị rất lớn như nhà ở biệt thự, căn hộ chung cư cao cấp, ôtô… Thêm vào đó, sự
phát triển khá sôi động của thị trường chứng khoán cũng đồng thời làm dịch chuyển
luồng vốn dân cư và các doanh nghiệp vào đầu tư chứng khoán.
Bảng 1.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn năm 2004-2008
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu\Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Nguồn vốn huy động 2.192.945 3.858.967 5.638.011 9.065.194 15.448.002
Tỷ trọng (%) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Ngắn hạn 1.796.800 3.202.943 4.397.641 7.252.155 11.756.345
Tỷ trọng (%) 81,94 83,01 78,00 79,98 76,71
Trung, dài hạn 396.145 656.024 1.240.360 1.813.039 3.599.139
Tỷ trọng (%) 18,06 16,99 22,00 20,02 23,29
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008)
Từ năm 2004 đến năm 2008, xu hướng tăng trưởng vốn huy động ngắn hạn và
trung dài hạn, trong đó vốn dài hạn ngày càng tăng. Qua bảng trên ta thấy sự tăng
trưởng liên tục về vốn huy động. Năm 2005, vốn trung dài hạn và ngắn hạn vẫn tiếp
tục tăng, mặc dù đây là năm tài chính khó khăn cho toàn hệ thống NHTM, nền kinh
tế lạm phát cao, chỉ số giá tiêu dùng 9,5%, tăng trưởng tín dụng trong nền kinh tế có
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
9
xu hướng tăng nhanh hơn vốn huy động, đã tạo sức ép chạy đua tăng lãi suất huy
động giữa các NHTM. Đạt kết quả trên là nhờ vào việc VPBank tiếp tục tập trung
vào việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Công tác huy động vốn rất
được VPBank chú trọng, đã đưa một số sản phẩm huy động vốn mới phục vụ thuận
tiện và đem lại lợi ích cao cho khách hàng.
VPBank luôn ở trong nhóm các ngân hàng có lãi suất huy động hấp dẫn trên thị
trường thể hiện trong 6 tháng cuối năm 200 VPBank đã có hai lần tăng lãi suất ở tất
cả các loại hình huy động. Tiền gửi của cá nhân và các tổ chức kinh tế tăng đều qua
các năm.
Mặc dù có những tác động trên nguồn vốn huy động của VPBank vẫn tăng trưởng
cao. Đó là nhờ vào chính sách lãi suất phù hợp, đa dạng hóa các sản phẩm huy động, cùng
với các chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn. Đến cuối những năm 2007, nguồn
vốn huy động đạt 9.065 tỷ đồng, tăng gấp 7,5 lần so với cuối năm 2004, đặc biệt năm
2005 nguồn vốn tăng gấp hơn 3 lần so với cuối năm 2004. Đến 31/12/2008, tổng số dư
huy động vốn đạt 15.448 tỷ đồng, đạt 113% kế hoạch cả năm 2008 và tăng 6.393 tỷ đồng
so với cuối năm 2007 (tương đương tăng 70%). Bình quân giai đoạn 2004 - 2008 nguồn
vốn huy động của VPBank đạt mức tăng trưởng 68%.
Nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động
của VPBank (khoảng 80%). Việc huy động vốn từ thị trường 1 (từ các tổ chức kinh tế và
dân cư) trong thời gian gần đây tăng mạnh, cuối năm 2008 đạt 12.764 tỷ đồng, tăng
128% so với cuối năm 2007 Nguồn vốn thị trường 2 (thị trường liên ngân hàng) cũng
được VPBank chủ động điều chỉnh cho phù hợp với khả năng sử dụng vốn.
Bảng 1.5: Tình hình huy động vốn theo thị trường năm 2004 – 2008
Đơn vị :Triệu đồng
Chỉ tiêu\Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Nguồn vốn huy
động
2.192.945 3.858.967 5.638.011 9.065.194 15.448.002
Tỷ trọng (%) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Thị trường 1 1.242.884 1.847.711 3.209.771 5.678.458 12.764.366
Tỷ trọng (%) 55,77 47,88 56,93 62,64 84,21
Thị trường 2 970.080 2.011.256 2.398.230 3.386.736 2.439.615
Tỷ trọng (%) 44,23 52,12 43,07 37,36 15,79
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
10
Trong điều kiện khó khăn, VPBank vẫn tích cực thực hiện phương châm huy
động vốn trong mọi thành phần kinh tế cũng như trong tầng lớp dân cư, đưa ra những
hình thức huy động hợp lý. Trong đó riêng tiền tiết kiệm huy động được từ dân cư
qua các năm đều tăng, năm 2005 đạt 1.847.711 triệu đồng chiếm 48% đến năm 2007
đạt 5.678.458 triệu đồng chiếm 63%. Vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng
năm 2005 đạt 2.011.256 triệu đồng chiếm 52%, đến năm 2007 đạt 3.386.736 triệu
đồng chiếm 37%. Trong đó có sự đóng góp không nhỏ của nghiệp vụ kinh doanh trên
thị trường tiền tệ liên ngân hàng, góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu cho thanh khoản
hàng ngày và giải ngân tín dụng ngày một tăng nhanh, nhất là trong điều kiện huy
động tiết kiệm còn nhiều hạn chế như hiện nay.
1.1.2.3. Hoạt động cho vay
Đây là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Với định hướng trở
thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong nước và trong khu vực, VPBank chú trọng vào
đối tượng khách hàng là các doanh ngiệp ngoài quốc doanh nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ
gia đình. Ngoài việc hoàn thiện cơ chế tín dụng, VPBank cũng tiếp tục triển khai một số
sản phẩm mới trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng như cho vay trả góp mua nhà - sửa chữa
nhà, cho vay trả góp mua ô tô, cho vay du học… Thông qua việc quảng bá các sản phẩm
mới, các khách hàng tín dụng đến với ngân hàng ngày càng đông.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
11
Bảng 1.6: Tình hình cho vay tại VPBank năm 2004 – 2008
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu\Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng vốn huy
động
2.192.945 3.858.967 5.638.001 9.065.194 15.448.002
Tăng trưởng
huy động (%)
0 48,6 46,1 60,8 70,6
Dư nợ vay 1.525.212 1.865.363 3.014.209 5.031.190 13.323.681
Tăng trưởng
tín dụng (%)
0 22,3 61,6 66,9 164,8
Hiệu suất sử
dụng vốn (%)
69,6 48,3 53,5 55,5 86,2
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank, năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008)
Hoạt động cho vay của VPBank qua các năm đều tăng rõ rệt phát triển về số
lượng và chất lượng tín dụng. Doanh số cho vay cũng như dư nợ tín dụng qua các
năm đều tăng trưởng đạt mức trên 20%. Mức dư nợ cho vay năm 2004 đạt 1.525.212
triệu đồng tăng 22,3% so với năm 2003 đến năm 2006 dư nợ cho vay đạt 3.014.209
triệu đồng tăng trên 60% so với năm 2005. Đặc biệt trong năm 2008, dư nợ cho vay
của VPBank đã đạt 13.323.681 triệu đồng, gấp 2,6 lần năm 2007. Hoạt động cho vay
của VPBank có mức tăng trưởng cao nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn, nợ quá hạn từ
mức hai con số này đến năm 2006 chỉ còn 0,75% so với tổng dư nợ và đến cuối năm
2008 giảm xuống còn 0,49%.
1.1.2.4. Hoạt động dịch vụ khác
Hoạt động ngân quỹ
Thị trường liên ngân hàng có sự tham gia của một số ngân hàng mới thành lập
hoặc được nâng cấp từ các ngân hàng nông thôn, do vậy các giao dịch liên ngân hàng
diễn ra khá sôi động. Vào những tháng cuối năm 2006 nguồn tiền đồng trên thị trường
liên ngân hàng lại trở nên khan hiếm. Năm 2006 cũng là năm có tỷ giá USD/VND tương
đối ổn định. Mức độ mất giá VND so với USD chỉ ở mức 1%. Sự biến động thấp của tỷ
giá có phần hạn chế khả năng khai thác thu lãi kinh doanh từ chênh lệch lãi suất.
Hoạt động ngân quỹ trong năm 2006 đã đạt kết quả hết sức khả quan. Hầu hết các
chỉ tiêu hoạt động ngân quỹ đều đạt và vượt kế hoạch từ 30 - 40%. Các quan hệ liên
ngân hàng cũng được duy trì và phát triển tốt. Hầu như tất cả các NHTMCP đều đã thiết
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
12
lập quan hệ và có hạn mức giao dịch với VPBank. Các NHTM quốc doanh liên tục điều
chỉnh tăng hạn mức giao dịch nói chung và hạn mức tín chấp nói riêng cho VPBank.
Hoạt động ngân quỹ đã làm tốt công tác điều hòa vốn, đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu
cầu thanh khoản cho toàn hệ thống. Tận dụng các cơ hội chênh lệch lãi suất giữa đồng
nội tệ và đồng USD để kinh doanh thu lãi. Trong năm 2006 tổng doanh số mua ngoại tệ
là 389 triệu USD, tổng doanh số bán là 327 triệu USD. Doanh số mua kỳ phiếu trái phiếu
năm 2006 là 1.380 tỷ đồng, giảm 615 tỷ đồng so với năm 2005.
Trong năm 2007, thị trường liên ngân hàng có những biến động rất trái chiều. Cụ
thể: trong 6 tháng đầu năm nguồn cung tiền tương đối dồi dào, lãi suất trên thị trường
tương đối thấp, VPBank đã phải hạn chế huy động vốn từ một số đối tượng khách hàng
đặc thù. Từ giữa năm 2007, tình hình lạm phát diễn biến khá phức tạp đã buộc Ngân
hàng Nhà nước tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên gấp đôi, cùng với tăng trưởng tín dụng cao
ở hầu hết các NHTMCP đã dẫn đến sự căng thẳng nguồn vốn trong những tháng cuối
năm. Lần đầu tiên trong nhiều năm qua, tại nhiều thời điểm lãi suất trên thị trường liên
ngân hàng đã vượt lãi suất cho vay tín dụng. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, VPBank đã
có những biện pháp điều chỉnh kịp thời như: tăng lãi suất huy động ngắn hạn (1-3
tháng); tăng lãi suất cho vay ngắn hạn trong giai đoạn cuối năm nên vẫn đảm bảo cân đối
nguồn vốn - sử dụng vốn, khả năng thanh toán luôn được đảm bảo.
Hoạt động thanh toán
- Hoạt động thanh toán quốc tế: Năm 2002 hoạt động thanh toán của VPBank
duy trì ổn định và tăng trưởng. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt trên 50 triệu
USD. Ngoài ra năm 2002, VPBank đã giải quyết cơ bản toàn bộ giá trị L/C trả chậm
của khách hàng còn tồn đọng với các đối tác nước ngoài từ những năm trước với giá
trị trên 30 triệu USD. Với những khó khăn trong hoạt động kinh doanh nên trong năm
2003 thu từ hoạt động thanh toán chỉ bằng 70% so với năm 2002. Nhận thức được
điều này, cán bộ VPBank cũng đã tích cực đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng mạng
lưới thanh toán, nâng cao công nghệ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cung cách phục
vụ nên năm 2004 các hoạt động thanh toán quốc tế đã có xu hướng tăng. Thu từ dịch
vụ thanh toán năm 2004 đạt 7.183 triệu đồng tăng 18.6% so với năm 2003, năm 2005
đạt 8.156 triệu đồng tăng 13,5%. Hoạt động thanh toán quốc tế của VPBank trong
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
13
những năm gần đây tăng trưởng khá tốt. Trị giá L/C nhập khẩu mở trong năm 2006
đạt hơn 61 triệu USD tăng 60% so với năm 2005.
- Hoạt động thanh toán trong nước: cùng với việc mở rộng mạng lưới hoạt động
cũng như đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng, việc chuyển tiền trong nước thông
qua VPBank ngày càng trở nên thuận tiện và nhanh chóng. Doanh số chuyển tiền
năm 2006 đạt 7.331 tỷ đồng tăng 22% so với năm 2005. Phí dịch vụ chuyển tiền
trong nước năm 2006 là 2 tỷ đồng, tuy vẫn là con số khá khiêm tốn nhưng cũng lại
đạt được những tăng trưởng nhất định.
Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union
VPBank chính thức khai trương từ 29/7/2002 thực hiện nhiệm vụ chuyển tiền
nhanh từ nước ngoài vào Việt Nam và đã đi vào hoạt động ổn định, từng bước mở
rộng được địa bàn hoạt động và tăng được rất nhiều đại lý chi trả trên toàn quốc.
Tính đến năm 2008 sự phát triển mạng lưới của VPBank đã tạo điều kiện cho ngân
hàng mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao doanh số chuyển tiền, góp phần thiết
lập các mối quan hệ truyền thống với khách hàng và bạn hàng.
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư
1.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Quy trình thẩm định dự án của VPBank được soản thảo với mục đích giúp cho
quá trình thẩm định cho vay được diến ra một cách thống nhất, khoa học . Đồng thời
thẩm định giúp VPBank hạn chế, phòng ngứa được các rủi ro trong quá trình cho vay
vốn, nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay
vốn của khách hàng. Chi nhánh VPBank Đông Đô đã có 2 phòng tín dụng:
Phòng tín dụng doanh nhiệp.
Phòng tín dụng cá nhân.
Các phòng đều tiến hành thẩm định theo một quy trình chung mà VPBank đã đưa ra:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét