Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần ii- Nội dung
Ch ơng i: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu và hợp đồng nhập khẩu
i . Vai trò của kinh doanh xuất nhập khẩu
1. Vấn đề xuất nhập khẩu hàng hoá
Kinh doanh quốc tế xuất hiện rất sớm cùng với quá trình giao lu trao đổi,
mua bán hàng hoá giữa hai hay nhiều quốc gia. Cùng với sự ra đời và phát triển
của chủ nghĩa t bản, kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngày
càng phát triển.
Ngày nay, dới sự tác động mạnh mẽ của các xu hớng vận động của nền kinh
tế Thế giới, đặc biệt là sự tác động ngày càng tăng của xu hớng quốc tế hoá đối
với nền kinh tế từng quốc gia và Thế giới, hoạt động kinh doamh quốc tế ngày
càng đa dạng và phong phú, và đang trở thành một nội dung cực kỳ quan trọng
trong quan hệ quốc tế.
Xuất-nhập khẩu hàng hoá, đây là một trong những hình thức kinh doanh
quan trọng nhất, nó phản ánh quan hệ thơng mại, buôn bán giữa các quốc gia
trong phạm vi khu vực và trên Thế giới. Hình thức kinh doanh xuất- nhập khẩu nó
là một hoạt động kinh tế quốc tế cơ bản của một quốc gia, nó là chiếc chìa khoá
mở ra những giao dịch kinh tế quốc tế cho một quốc gia, tạo ra nguồn thu chi
ngoại tệ chủ yếu của một nớc tham gia vào các hoạt động kinh tế quốc tế.
Kinh doanh xuất- nhập khẩu cũng là một hoạt động kinh tế quốc tế đầu tiên
của một doanh nghiệp. Hoạt động này đợc tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã đa
dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình.
Kinh doanh xuất-nhập khẩu thờng diễn ra các hình thức sau: Xuất-nhập khẩu
hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình (dịch vụ), xuất-nhập khẩu trực tiếp do chính
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu đảm nhận, xuất- nhập khẩu
gián tiếp (hay uỷ thác) do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh
doanh trung gian đảm nhận.
2. Khái niệm, vị trí và vai trò của các doanh nghiệp kinh doanh xuất-nhập
khẩu.
Khái niệm: Doanh nghiệp xuất-nhập khẩu đợc hiểu là một doanh nghiệp th-
ơng mại trong nền kinh tế, là phần tử trung gian thực hiện việc buôn bán hàng hoá
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
giữa hai thị trờng trong và ngoài nớc. Trên cơ sở nghiên cứu và thoả mãn nhu cầu
của hai thị trờng này.
Vai trò và vị trí:
Vị trí: Doanh xuất-nhập khẩu là một trong những hoạt động kinh tế quan
trọng của mỗi quốc gia. Vì vậy doanh nghiệp xuất-nhập khẩu có vị trí quan trọng
trong quá trình tổ chức và vận hành hệ thống thơng mại xã hội. Nó là một khâu
trung gian trong kênh phân phối và vận động của hàng hoá, là nhịp cầu nối liền
giữa sản xuất với tiêu dùng trong và ngoài nớc, giữa các khu vực, các ngành kinh
tế và giữa thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế.
Vai trò: Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, nhập khẩu góp phần hình
thành nên môi trờng cạnh tranh trong nớc buộc các nhà sản xuất trong nớc phải
xác định cơ cấu sản xuất, kinh doanh sao cho hợp lý và đạt đợc hiệu quả. Nhờ có
hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp, ngời tiêu dùng có thể sử dụng các sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà điũu kiện sản xuất trong nớc không đáp ứng đợc với
một mức giá thích hợp. Đồng thời nhờ có hoạt động xuất nhập khẩu sẽ tạo công
ăn, việc làm cho ngời lao động thông qua việc sản xuất hàng hoá trong nớc xuất
khẩu ra thị trờng nớc ngoài nhằm tăng lợi nhuận và nguồn thu ngân sách cho nhà
nớc.
Ngoài ra, thông qua hoạt động xuất-nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ thiết lập đợc
mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với bạn hàng trong và ngoài nớc, đồng thời củng cố
và phát triển nguồn cung ứng và tiêu thụ hiện có của doanh nghiệp.
ii. Ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
1. Vài nét khái quát về hợp đồng mua bán ngoại thơng nói chung và hợp
đồng nhập khẩu nói riêng
Khái niệm: Hợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thoả thuận giữa các đơng sự
có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau. Theo đó thì một bên gọi là bên bán (bên
xuất khẩu )có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu qua một bên gọi là bên mua
(bên nhập khẩu một tài sản nhất định (gọi là hàng hoá ). Còn bên mua có nghĩa vụ
nhận hàng và trả cho bên bán một số tiền ngang bằng số tiền của hàng đã nhận.
Sự thoả thuận giữa các đơng sự có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản tuỳ
theo luật pháp của từng nớc quy định. Tuy nhiên ở Việt nam, luật pháp không thừa
nhận hình thức thoả thuận bằng miệng mà chỉ coi hình thức thoả thuận bằng văn
bản là hợp lệ.
Hợp đồng mua bán ngoại thơng chính là một hợp đồng mua bán. Tuy nhiên
khác với một số hợp đồng mua bán thông thờng khác, hợp đồng mua bán ngoại th-
ơng có tính chất quốc tế (hay còn gọi là yếu tố nớc ngoài).
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc biểu hiện không
giống nhau theo quan điểm của các chẳng hạn theo công ớc Lahaye năm 1964 về
mua bán quốc tế những động sản hữu hình, điềui có quy định tính chất quốc tế của
hoạt động ngoại thơng bao gồm:
*Chủ thể ký kết hợp đồng ngoại thơng là các bên có trụ sở thơng mại ở các
nớc khác nhau.
*Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác
hoặc
*
ý
chí ký kết hợp đồng giữa các bên ký kết đợc lập ở các nớc khác nhau.
Nếu các bên ký kết không có trụ sở thơng mại thì sẽ dựa vào nơi c trú của họ.
Vấn đề quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nớc
ngoài của hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Theo công ớc viên của Liên hợp quốc năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng
hoá (United Nations Convention on Contructs for international Sales of Goods,
Vienna 1980) tiêu chuẩn duy nhất để khẳng định tính chất quốc tế của hợp đồng
mua bán ngoại thơng là: Các bên ký kết hợp đồng có trụ sở thơng mại đặt ở các
nớc khác nhau ( Điều 1 Công ớc viên 1980 ). Nh vậy, ở công ớc viên đề hàng
hoá là đối tợng của hợp đồng đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác không đợc
quan tâm đến khi xác định yếu tố nớc ngoài của hợp đồng mua bán ngoại thơng.
ở Pháp, khi xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán ngoại thơng,
ngời ta căn cứ vào hai tiêu chuẩn là kinh tế và pháp lý. Theo tiêu chuẩn kinh tế,
hợp đồng mua bán quốc tế là hợp đồng tạo ra sự di chuyển qua lại biên giới các
giá trị trao đổi tơng ứng giữa hai nớc, nói cách khác hợp đồng đó thể hiện quyền
lợi thơng mại quốc tế. Theo tiêu chuẩn quốc tế, một hợp đồng đợc coi là quốc tế
nếu nó bị chi phối bởi các tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia khác nhau nh:
quốc tịch của các bên, nơi c trú của các bên, nơi thực hiện nghĩa vụ hợp đồng,
nguồn vốn thanh toán.
ở Việt nam, khái niệm về hợp đồng ngoại thơng đợc hiểu theo quy chế tạm
thời số 4794/ TN-XNK ( ngày 31/7/1991) của bộ Thơng nghiệp ( nay là bộ Thơng
mại ) hớng dẫn việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng. Quy chế này có đa ra
ba tiêu chuẩn để một hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc thừa nhận là hợp đồng
mua bán ngoại thơng, đó là:
. Chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng là các bên có quốc tịch khác
nhau.
. Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc di chuyển từ nớc này sang nớc
khác.
. Đồng tiền thanh toán phải là ngoại tệ đối với một hoặc hai bên ký kết
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
( Phần 1- Những quy định chung của quy chế tạm thời số 4794/ TN-XNK )
ở một chừng mực nhất định, quan điểm này có thể áp dụng đợc. Tuy nhiên
nếu xem xét trờng hợp sau đây, quan điểm này có thể không còn phù hợp. Một th-
ơng nhân mang quốc tịch Việt nam, có trụ sở chính đặt tại Hồng Kông. Công ty
này có ký kết một hợp đồng mua hàng mây tre đan của Việt nam. Nếu theo quy
chế tạm thời số 4784 /TN-XNK, ngày 31/07/1991, hợp đồng này không phải là
hợp đồng mua bán ngoại thơng vì các bên chủ thể có quốc tịch giống nhau, mặc
dù thực tế nó chính là một hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Cũng cần thấy rằng, việc hình thành các khu chế xuất ở Việt nam cùngvới
quy chế đặc biệt về khu chế xuất, tiêu chuẩn quy định rằng: Đối tợng của hợp
đồng mua bán ngoại thơng phải đợc chuyển qua biên giới quốc gia cũng không
còn thích hợp nữa.
Qua phân tích ở trên có thể hiểu hợp đồng mua bán ngoại thơng là tất cả các
hợp đồng mau bán có tính chất quốc tế (yếu tố nớc ngoài ). Tính chất này đợc biểu
hiện:
+ Chủ thể ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng có trụ sở đặt tại các nớc
khác nhau.
+ Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng có thể đợc chuyển qua biên giới quốc
gia.
+ Đồng tiền tính giá và thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một hoặc cả
hai bên đơng sự.
- Hợp đồng nhập khẩu thực chất là hợp đồng mua bán ngoại thơng. Bất cứ
hợp đồng xuất-nhập khẩu nào cũng đợc coi là hợp đồng mua bán ngoại thơng. Tuy
nhiên, không phải hợp đồng mua bán ngoại thơng nào cũng đợc coi là hợp đồng
nhập khẩu. Xét về tính chất quốc tế của hợp đồng xuất-nhập khẩu khác với hợp
đồng mua bán ngoại thơng ở chỗ: hàng hoá là đối tợng của hợp đồng xuất-nhập
khẩu nhất định phải đợc chuyển từ khu vực pháp lý này sang khu vực pháp lý
khác. Các khu vực pháp lý phải hiểu là chịu sự điều chỉnh cũng nh quy định pháp
luật khác nhau. Ranh giới giữa các khu vực pháp lý có thể là biên giới quốc gia,
hoặc cũng có thể là ranh giới ngăn cách giữa khu chế xuất với phần lãnh thổ còn
lại của một quốc gia.
Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta có thể xem xét ví dụ sau đây:
Một công ty A của Nhật bản đã ký kết hợp đồng mua bán vải với công ty dệt
Nam Định, Việt nam. Hợp đồng quy định hàng hoá là đối tợng của hợp đồng này
sẽ đợc chuyển cho công ty May Hà nội, là công ty đã ký kết hợp đồng may gia
công cho công ty A của Nhật bản. Hợp đồng ký kết giữa công ty A của Nhật bản
với công ty dệt Nam định của Việt nam là một hợp đông mua bán ngoại thơng.
Tuy nhiên công ty A của Nhật bản không thể coi hợp đồng này là hợp đồng nhập
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khẩu vì vải là đối tợng của hợp đồng không chuyển qua bất cứ một danh giới pháp
lý nào, tức không chuyển vào nớc Nhật và không phải làm thủ tục nhập khẩu vải.
* Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua bán ngoại thơng. Chính vì vậy tính
chất quốc tế cũng là đặc điểm nổi bật nhất của hợp đồng nhập khẩu, thể hện ở một
số nội dung sau:
. Hợp đồng nhập khẩu mang tính chất thơng mại, tính chất kinh doanh
(nghĩa là mục đích ký kết mang tính chất thơng mại)
. Trụ sở của hợp đồng nhập khẩu là các bên có trụ sở thơng mại đặt ở các
nớc khác nhau.
. Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng nhập khẩu đợc chuyển từ khu vực
pháp lý này sang khu vực pháp lý khác. Sở dĩ có khái niệm khu vực pháp lý là do
sự phát triển và ngày càng mở rộng của các khu chế xuất ( là các khu công
nghiệp tập trung, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu đợc hoạt động theo quy chế
khu chế xuất tại Việt nam ). Theo quy định khu chế xuất, khu chế xuất nằm trong
lãnh thổ quốc gia, song nếu hàng hoá là đối tợng của hợp đồng mua bán đợc di
chuyển qua ranh giới pháp lý, ngăn cách khu chế xuất với phần lãnh thổ còn lại
của quốc gia đó thì nó cũng đợc coi là biểu hiện tính chất quốc tế của hợp đồng
mua bán, với một bên là chủ thể trong nớc và một bên kia là các xí nghiệp của
khu chế xuất.
. Tiền tệ để dùng thanh toán giữa bên mua và bên bán có thể là ngoại tệ đối
với một hoặc hai bên.
. Luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng mang tính chất đa
dạng và phức tạp). Khác với hợp đồng mua bán trong nớc chỉ phải chịu sự điều
chỉnh hợp đồng của luật pháp nớc đó, hợp đồng nhập khẩu có thể áp dụng cả
luật nớc ngoài, tập quán thơng mại quốc tế hoặc điều ớc quốc tế.
. Tranh chấp phát sinh xung quanh việc ký kết và thực hiện hợp đồng có thể
do toà án của một nớc hoặc do toà án quốc tế xét xử
2. Nội dung của hợp đồng nhập khẩu
Nói chung nội dung của hợp đồng nhập khẩu thờng có các mục sau:
-Về ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng
-Về các bên tham gia hợp đồng
-Về các điều khoản đối tợng của hợp đồng
-Về điều khoản bao bì và ký mã hiệu
-Về điều khoản điều kiện giao hàng
-Về điều khoản giá cả
-Về điều khoản giao hàng
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Về điều khoản vận tải
-Về điều khoản thanh toán
-Về điều khoản bảo hành
-Về điều khoản quy định trờng hợp miễn trách
-Về điều khoản khiếu nại
-Về điều khoản trọng tài
_Về điều khoản chế tài
Hợp đồng nhập khẩu có hình thức nh sau:
Hợp đồng
Số:
Ngày tháng năm
Giữa:
Địa chỉ:
Điện tín:
Telex:
Dới đây gọi tắt là:ngời bán
Điện thoại:
Fax:
Và:
Địa chỉ:
Điện tín:
Telex:
Dới đây gọi tắt là:Ngời mua
Điện thoại:
Fax:
Đã thoả thuận ký kết hợp đồng với những điều kiện dới đây:
(Hợp đồng nhập khẩu có thể dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào số điều kiện
thoả thuận nhiều hay ít giữa hai bên). Thông thờng hợp đồng nhập khẩu có những
khoản mục sau:
1. Tên hàng _____________

2. Số lợng _____________
3. Chất lợng ____________
4. Bao bì và ký mã hiệu
5. Giao hàng
6. Điều kiện cơ sở giao hàng
7. Thanh toán
8. Bảo hành
9. Khiếu nại
10. Trọng tài
11. Trờng hợp bất khả kháng
12. Chế tài
Hợp đồng có hiệu lực từ:
Làm tại Ngày tháng năm
Hợp đồng làm thành bản gốc bằng tiếng mỗi bên
giữ bản.
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngời bán Ngơì mua
3. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu
Khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, ngời nhập khẩu cần nẵm đợc những quy
định của pháp luật về điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu.
Một hợp đồng nhập khẩu muốn có hiệu lực phải thoả mãn 4 điều kiện đó là:
-Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp:
Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp có nghĩa là các doanh nghiệp (công ty,
hãng )phải đợc thành lập một cách hợp pháp và có quyền kinh doanh xuất nhập
khẩu.
Doanh nghiệp Việt Nam muốn đợc ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu thì phải
có giấy phép xuất nhập khẩu. Nếu không có giấy phép xuất nhập khẩu mà ký kết
với doanh nghiệp nớc ngoài thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực.
Chủ thể là doanh nghiệp nớc ngoài cũng phải hợp pháp. Nếu không may ký
kết với doanh nghiệp nớc ngoài, sau đó mới phát hiện doanh nghiệp này không
phải là chủ thể hợp pháp thì cần phải tuyên bố hợp đồng vô hiệu để khỏi phải thực
hiện hợp đồng. Bởi vì nếu vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng có khi sẽ bị thiệt hại và
có đòi đợc tiền thì cũng mất rất nhiều thời gian và chi phí.
-Hình thức của hợp đồng nhập khẩu phải hợp pháp
Tuỳ theo luật pháp của các nớc quy định hình thức của hợp đồng có thể bằng
miệng, bằng văn bản, hoặc bằng bất kỳ hình thức nào khác hay hình thức của hợp
đồng bắt buộc phải đợc lập thành văn bản. Công ớc Viên 1980 trong điều 11 có
quy định rằng:Hợp đồng mua bán ngoại thơng có thể đợc ký kết bằng miệng và
không phải tuân thủ bất kỳ yêu cầu nào khác về mặt hình thức của hợp đồng, nhng
ở điều 96 thì lại cho phép các quốc gia bảo lu không áp dụng điều 11 nếu luật
pháp quốc gia quy định hình thức mua bán bằng văn bản là bắt buộc đối với hợp
đồng mua bán ngoại thơng.
Luật pháp Việt Nam quy định, hợp đồng mua bán ngoại thơng phải đợc ký
kết bằng văn bản mới có hiệu lực. Ngoài ra nó còn quy định cụ thể thêm rằng:mọi
sửa đổi, bổ xung mua bán hợp đồng ngoại thơng cũng phải đợc làm bằng văn bản (
th từ, điện tín, fax, telex cũng đợc coi là văn bản. Mọi hình thức thoả thuận bằng
miệng đều đợc coi là không hợp pháp và không có giá trị. Vì vậy, khi ký kết một
hợp đồng nhập khẩu, các doanh nghiệp Việt Nam phải nhất thiết ký kết hợp đồng
bằng văn bản, nếu không hợp đồng đó đợc coi là không hợp pháp và ngời nhập
khẩu sẽ phải gánh chịu những rủi ro pháp lý phát sinh.
- Nội dung của hợp đồng nhập khẩu phải hợp pháp.
Thứ nhất, nội dung của hợp đồng hợp pháp khi hợp đồng có đủ các điều
khoản chủ yếu của hợp đồng. Luật pháp mỗi nớc quy định một khắc và các điều
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khoản chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu. Luật pháp Việt Nam quy định rằng điều
khoản chủ yếu của hợp đồng mua bán ngoại thơng gồm có các điều khoản tên
hàng, số lợng, quy cách phẩm chất, thời hạn và địa điểm giao hàng, giá cả và điều
kiện giao hàng, phơng thức thanh toán.
Thứ hai, để cho nội dung của hợp đồng nhập khẩu hợp pháp thì đối tợng của
hợp đồng phải hợp pháp. Vì vậy ngời nhập chủ yếu chỉ ký kết những hợp đồng
nhập khẩu những mặt hàng không thuộc diện cấm nhập khảu của nớc mình, cũng
nh không thuộc diện cấm xuất khẩu của nớc ngời xuất khẩu. Nếu ký hợp đồng
nhập khẩu một mặt hàng đợc phép nhập khẩu của nớc mình nhng thuộc diện cấm
xuâts khẩu của nớc ngời xuất khẩu (và ngợc lại)thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực.
Từ đó, ngời nhập khẩu phải thờng xuyên theo dõi danh mục hàng cấm xuất nhập
khẩu để tránh ký kết các hợp đồng nhập khẩu các mặt hàng này.
-Hợp đồng phải đợc ký kết trên cơ sở tự nguyện.
Nguyên tắc tự nguyện cho phép các bên hoàn toàn tự do thoả thuận về những
vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong khuôn khổ pháp luật.
Theo nguyên tắc này, tất cả các hợp đồng đợc ký trên cơ sở dùng bạo lực, do bị đe
doạ, bị lừa bịp hoắc do có sự nhầm lẫn đều đợc coi là vô hiệu. Vì vậy, khi ký kết
hợp đồng, ngời nhập khẩu không thể dùng u thế của mình để đe doạ ngời xuất
khẩu hay không dùng thủ đoạn lừa bịp ngời xuất khẩu và ngợc lại, ngời nhập khẩu
cũng cần phải chú ý không để tình trạng đó diễn ra đối với mình. Việc ký kết nh
thế sẽ làm cho hợp đồng không có hiệu lực. Và nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng
nh thế sẽ có thể bị thiệt hại lớn.
4. Các chứng từ thờng sử dụng trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng
nhập khẩu.
-Hoá đơn thơng mại
-Vận đơn đờng biển
-Chứng từ bảo hiểm
-Giấy chứng nhận phẩm chất
-Giấy chứng nhận số lợng
-Giấy chứng nhận xuất sứ
-Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh
-Phiếu đóng gói
Ngoài ra còn có:Biên bản giám định dới tàu, biên bản giám định kết toán
nhận hàng với tàu, biên bản hàng đổ vỡ, giấy chứng nhận hàng thiếu, th dự kháng,
biên bản giám định trong lợng số lợng trong các bao kiện, kháng nghị hàng hải,
biên bản giám định tổn thất chung
5. Các bớc để ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
B ớc 1 : Những công việc cần phải làm trớc khi giao dịch ký kết, thực hiện hợp
đồng nhập khẩu
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1-Nghiên cứu thị trờng
2-Vấn đề lựa chọn ngời xuất khẩu
3-Lập phơng án kinh doanh: Thông qua các bớc
-Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân. Phân tích những
khó khăn và thuận lợi trong kinh doanh.
-Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện-phơng thức kinh
doanh(Phải có tính thuyết phục )
-Đề ra những mục tiêu và những mục tiêu này phải có số liệu
cụ thể (Hàng gì, số lợng bao nhiêu, lợi nhuận nh thế nào )
-Đề ra những biện pháp thực hiện
-Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế
B ớc 2 :Lựa chọn phơng thức đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu
Có thể đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp hoặc đàm phán thông qua th từ, điện
tín, telex
*Các bớc giao dịch thông qua phơng thức đàm phán gián tiếp:
1-Hỏi giá (Enquiry)
2-Phát giá (offer)
3-Đặt hàng (order)
4-Hoàn giá (Couter-offer)
5-Chấp nhận (Acceptance )
6-Xác nhận(Confermation)
B ớc 3: Ký kết hợp đồng nhập khẩu
B ớc 4 :Thực hiện hợp đồng nhập khẩu:Gồm các bớc
1-Mở L/C ( Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C)
2-Đôn đốc ngời xuất khẩu giao hàng
3-Thuê tàu (Nếu hợp đồng quy định )
4-Mua bảo hiểm
5-Làm thủ tục nhập khẩu:gồm các bớc
-Xin giấy phép nhập khẩu
-Làm thủ tục hải quan
-Nhận hàng
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ch ơng ii - Những vấn đề mà các doanh nghiệp cần chú ý
trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
i. Những vấn đề cần chú ý trớc khi ký kết và thực hiện hợp
đồng nhập khẩu
1. Vấn đề nghiên cứu thị trờng
Bớc vào chuẩn bị ký kết một hợp đồng nhập khẩu, ngời nhập khẩu trớc hết
phải nghiên cứu kỹ trớc tình hình thị trờng trong nớc để có thể nắm vững giá cả,
nhu cầu về hàng hoá trong nớc cũng nh hoạt động kinh tế đối ngoại. Việc nghiên
cứu kỹ sẽ ảnh hởng tốt đến hiệu quả của hợp đồng nhập khẩu. Ngợc lại nó cũng có
thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng làm cho việc ký kết hợp đồng trái với pháp luật,
dẫn tới việc hợp đồng vô hiệu, chẳng hạn nh ký kết hợp đồng nhập khẩu một mặt
hàng bị nhà nớc cấm nhập khẩu.
Ngời nhập khẩu cũng cần nghiên cớu thị trờng nớc ngời xuất khẩu. Ngời
nhập khảu phải xem xét mặt hàng đó có đợc bán ra khỏi nớc xuất khẩu hay
không . Mặt khác, loại hàng đó đáp ứng đợc thị hiếu, công dụng mà thị trờng n-
ớc mình đang cần hay không. Hơn nữa ngời nhập khẩu cần phải tìm hiểu giá cả
của hàng hoá đó so với hàng cùng loại ở các nớc khác có phải là giá cạnh tranh
hay không.
Có nghiên cứu kỹ nh vậy mới có thể tránh khỏi những sơ xuất lúc đầm phán,
ký kết hợp đồng, nhằm hạn chế những thiệt hại phát sinh sau này.
2. Vấn đề lựa chọn ngời xuất khẩu
Việc nghiên cứu tình hình thị trờng có thể giúp cho ngời nhập khẩu lựa chọn
thị trờng, thời cơ thuật lợi, lựa chọn đợc phơng thức mua hàng và các điều kiện
giao dịch thích hợp. Tuy nhiên kết quả của hoạt động kinh doanh trong nhiều tr-
ờng hợp còn phụ thuộc vào bạn hàng.
Vì vậy ngời nhập khẩu còn có một nhiệm vụ quan trọng nữa trong giai đoạn
chuẩn bị, đó là lựa chọn ngời xuất khẩu.
Khi lựa chọn ngời xuất khẩu nớc ngoài cần chú ý các vấn đề:
- Vấn đề về t cánh pháp lý của ngời xuất khẩu:
Ngời xuất khẩu nớc ngoài có thể là thơng nhân cá thể hay thơng nhân tập thể
(pháp nhân ).
Thơng nhân cá thể:thờng tồn tại dới hình thức hãng buôn hoặc công ty gồm
một thành viên. Khi xem xétt cách pháp lý của thơng nhan này, điều quan trọng là
58

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét