Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Lý luận về địa tô của Mac và sự vận dụng lý luận này ở nớc ta hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, khi đất nớc đang trên đà phát triển thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế để đạt đợc những bớc tiến dài hơn, mạnh hơn thì những quan hệ sản xuất
đã dần đợc hoàn thiện. Để có những quan hệ sản xuất và nền kinh tế nh ngày
nay là do Đảng và Nhà nớc ta đã kế thừa, phát huy những gì đã có mà chính t t-
ởng của Mác đã làm kim chỉ nam dẫn đờng cho những bớc phát triển. Trong
thời đại mới, khi mà quá trình quốc tế hoá, toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc
tế diễn ra mạnh mẽ chúng ta thờng quan tâm đến những vấn đề của kinh tế phát
triển nh cổ phần hoá doanh nghiệp, thị trờng chứng khoán, kinh tế thị trờng
mà mấy ai quan tâm đến vấn đề Địa tô hay hiện nay thờng gọi là Phí sử
dụng đất đất. Tởng chừng nh đây là vấn đề riêng có của nông nghiệp nhng
thực tế hoàn toàn khác đây là một trong những vấn đề quan trọng trong dự án
phát triển kinh tế, Để tìm câu trả lời cho những câu hỏi: Đất đai thuộc sở hữu
của ai? Quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất ? Thuê đất ở đâu để kinh doanh
? Tiền thuê đất nh thế nào ? Hay khi kinh doanh nông nghiệp thì tiền thuê đất là
bao nhiêu ? chúng ta phải phân tích những lý luận về địa tô của MAC, từ đó
tìm hiểu xem Nhà nớc ta đã vận dụng ra sao và đề ra những qui định, hạn mức
gì ? Chính vì vậy mà em chọn đề tài :"Lý luận về địa tô của Mac và sự vận
dụng lý luận này ở nớc ta hiện nay".
2. Phơng pháp nghiên cứu :
Sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng , kết hợp phân tích , tổng hợp, so
sánh để làm rõ những nội dung nghiên cứu của đề tài. Đề tài sử dụng có chọn
lọc thành quả nghiên cứu của các tác giả khác về chính sách ruộng đất hiện nay.

1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
B. Nội Dung:

I.T bản kinh doanh trong nông nghiệp :
1.Địa tô t bản chủ nghĩa: Địa tô t bản chủ nghĩa là phần lợi nhuận siêu ngạch
ngoài lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinh doanh nông nghiệp do công nhân
nông nghiệp sáng tạo ra và nôp cho địa chủ với t cách là kẻ sở hữu ruộng đất
m.p bình quân=địa tô t bản chủ nghĩa
2.Bản chất của địa tô t bản chủ nghĩa:Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của
CNTB,quan hệ sảm xuất t bản chủ nghĩa đợc hình thành bằng hai con đờng chủ
yếu.
Một là,duy trì về căn bản kinh tế địa chủ và thông qua cải cách dần
dần,chuyển sang kinh doanh kiểu t bản chủ nghĩa,sử dụng lao động làm
thuê(nh ở Đức, Nhật , Nga Hoàng )
Hai la, thông qua cách mạng dân chủ t sản,xoá bỏ kinh tế địa chủ phong
kiến,giải phóng nông nghiệp ra khỏi xiềng xích nông nô và phát triển nền kinh
tế t bản chủ nghĩa (nh Mỹ, Anh, Phap )
Nhng dù hình thái bằng con đờng nào,quyền t hữu về ruộng đất của địa chủ
vẫn tồn tại. Do đó quan hệ sảm xuất t bả chủ nghĩa trong nông nghiệp là mối
quan hệ giữa ba giai cấp.Địa chủ là ngời sở hữu ruộng đất nhng không trực tiếp
kinh doanh mà cho thuê. Nhà t bản trực tiếp kinh doanh nông nghiệp là ngời
thuê ruộng đất của địa chủ kinh doanh theo phơng thức sản xuát t bản chủ
nghĩa. Công nhân nông nghiệp là ngời lao động làm thuê cho các nhà t bảnkinh
doanh trong nông nghiệp bị cả giai cấp t sản và địa chủ bóc lột.
T bản kinh doanh trong nông nghiệp thúc đẩy nhanh sản xuất nông nghiệp
phat triển lên sản xuát lớn t bản chủ nghĩa.
II. Địa tô t bản chủ nghĩa và các hình thức địa tô:
*Trong chủ nghĩa t bản, địa chủ là ngời sở hữu ruộng đất, đợc thực hiện
quyền sơ hữu đó về mặt kinh tế. Vì thế nhà t bản kinh doanh nông nghiệp phai
chia một phần giá trị thặng d thu đợc cho địa chủ, gọi là địa tô
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hoạt động của nhà t bản kinh doanh trong nông nghiệp trớc hết phải đợc
bảo đảm băng việc thu đợc lợi nhuận siêu ngạch ngoài số lợi nhuận bình quân.
Nh vậy, địa tô t bản chủ nghĩa là toàn bộ lợi nhuận siêu ngạch,ngoài số lợi
nhuận bình quân của t bản kinh doanh nông nghiệp do công nhân nông nghiệp
tạo ra mà nhà t bản nộp cho địa chủ, với t cách là ngời sở hữu ruộng đất
*Các hình thức địa tô t bản chủ nghĩa gồm:
1.Địa tô chênh lệch:
Khi phân tích về địa tô, trớc hết phải giả thiết rằng, nông sản cũng đợc bán theo
giá cả sản xuất nh mọi hàng hoá khác, nghĩa là đảm bảo cho nhà t bản thu hồi
đợc lợi nhuận bình quân.
Trong nông nghiệp cũng nh trong công nghiệp đều có lợi nhuận siêu ngạch do
s chên lệch giữa giá cả sản xuất chung của thi trờng và giá cả sả xuất cá biệt của
một số doanh nghiệp, do cạnh tranh lợi nhuận siêu ngạch không tồn tại ổn định
ở một doanh nghiệp nhất định.
Trái lại, trong nông nghiệp,lợi nhuân siêu nghạch tồn tại thờng xuyên và ổn
định ở những doanh nghiệp có điêù kiện thuận lợi.Đó là do:thứ nhất trong nông
nghiệp, đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu, nhng đất đai có hạn đẵ bị độc chiếm
và ngời ta không thể tạo thêm những điều kiện tự nhiên thuận lợi. Thứ hai, nông
nghệp lại là sản phẩm tất yếu không thể thiếu đợc đối với đời sống con ngời và
xã hội,ngời ta không chỉ canh tác trên những khoảng đất tốt hoằc trung bình mà
buộc phai canh tác trên cả những đát xấu hay kém thuận lợi hơn. Do vậy giá cả
thị trờng của nông phẩm do giá cả sản xuất ở nơi điều kiện kém thuận lợi hơn
quyết định, có nh vậy với đảm bảo cho việc đầu t vào đất canh tác xấu cũng thu
đợc lợi nhuận bình quân. Do đó, t bản đầu t vào có điềi kiện thuận lơi năng suất
cao hơn, khi bán theo giá cả sảm xuất chung, ngoài lợi nhuận bình quân,còn thu
đợc lợi nhuận siêu ngạch để chuyển hoá thành địa tô và đợc gọi là địa tô chênh
lệch.địa tô chênh lệch trong chủ nghĩa là số nh ngoài lợi nhuận bình quân do
các cơ sở kinh doanh có điều kiện sảm xuất kém nhất.
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đó là sự chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung nông phẩp đơc quyết định
bởi điều kiện không thuận lợi nhất với giá cả sản xuất cá biệt ở những nơi có
điều kiến sản xuất thuận lợi, do đó năng suất lao động đợc nâng cao.
Vậy địa tô chênh lệch là phần lợi nhuân siêu ngạch ngoài lợi nhuạn bình quân,
nhà t bản thu đợc trên những thửa ruộng đất có điều kiện thuận lợi và trả cho địa
chủ.
Địa tô chênh lệch cũng nh toàn bộ giá chị thặng d trong nông nghiệp không
phảido ruộng đất đẻ ra. Ruộng đất tốt hay xấu chỉ là điều kiện tự nhiên ảnh h-
ởng đến năng suất lao động của công nhân nông nghiệp,là cơ sở tự nhiên không
thể thiếu do địa tô chênh lệch hình thành.Nguồn gốc của địa tô chênh lệch và
địa tô nói chung là do lao động của công nhân nông nghiệp tạo gia
Xét về cơ sở hình thành lợi nhuận siêu ngạch và việc chuyển hoá lợi nhuận
siêu ngạch thành địa tô,địa tô chênh lệch đợc chia lam hai loại:địa tô chênh lệch
Ivà địa tô chênh lệch II. Đây là cách C.Mác chia và ông coi địa tô chênh lệch I
gắn liền với độ mầu mỡ tự nhiên và vị chí địa lí thận lợi,còn địa tô chênh lệch II
gắn liền với thâm canh, là kết quả của t bản đầu t thêm trên cùng một đơn vị
diện tích.
a.Địa tô chênh lệch I:
Địa tô chênh lệch I là địa tô thu đợc trên những ruộng đất có điều kiện tự
nhiên thuận lợi tạo cho t bản nông nghiệp có năng suất cao hơn bao gồm:độ
màu mỡ của đất đai gần hay xa nơi tiêu thụ.
Địa tô chênh lệch I có sự khác nhau về mầu mỡ của ruộng đất,cả khác
nhau về vị trí xa hay gần nơi tiêu thụ. Hai yếu tố làm cơ sở xuất hiện địa tô
chênh lệchI(độ mầu mỡ và vị chí ruộng đất) có thể phát sinh tác dụng ngợc
chiều nhau:đất tốt nhng ở xa hoạc ngợc lại.
Trong thực tế, có nhiều cách kết hợp hai yếu tố này.Hơn nữa độ mầu mỡ và
vị chí thuận lợi của đất không phải là cố định mà phụ thuộc vào tiến bộ của sản
xuất ,của khoa học công nghề và sự phát triển của giao thông vận tải tạo ra
những đờng giao thông mới,trung tâm dân c và khu kinh tế mới.
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Do có vị chí thuận lợi,gần nơi tiêu thụ,gần đờng giao thông,nếu đầu t t bản bằng
nhau thi ruộng đất có vị chí thuận lợi sẽ tiết kiệm đợc chi phí lao động và t liệu
sản xuất,do đó sẽ thu đợc lợi nhuận siêu ngạch,lợi nhuận siêu ngạch này thuộc
về sở hữu ruộng đất,là địa tô chênh lệchI
b.Địa tô chênh lệchII:
Địa tô chenh lệch II gắn vớ hiệu quả khác nhau của số t bản đầu t thêm trên
cùng một diện tích ruộng đất,tức gắn liền với việc thâm canh trong nông nghiệp.
Thí dụ:địa tô trênh lệch I và địa tô chênh lệch II đều là lợi nhuận siêu ngạch,
hình thành do hiệu quả đầu t khác nhau của những t bản khác nhau. Một đằng
do đầu t trên những thủa ruộngkhác nhau(quảng canh),một đằng do hiệu quả
những lần đầu t khác nhau trên cùng một tha ruộng(thâm canh), còn giá cả có
tác động điều tiết thi trờng nông sản vẫn do giá cả sảm xuất của t bản đầu t có
hiệu quả thấp nhất quyết định.
Nhng sự chuyển hoá lợi nhuận siêu ngạch đó thành địa tô chênh lệch I và
địa to chênh lệch II lại có sự khác nhau. Địa tô chênh lệch I đợc xác định trong
các hợp đồng thuê đất giữa nhà t bản và địa chủ.Trong thời hạn hợp đồng, lợi
nhiân siêu gạch do đầu t thâm canh đem lại vẫn thuộc về nhà t bản kinh doanh
ruộng đất, chỉ khi hết thời hạ hợp đồng, địa chủ mới tìm cách nâng giá cho thuê
ruộng đất,tức biến lợi nhuân siêu ngạch do đầu t thâm canh đem lai thành địa tô
chênh lệch II.
Vậy địa tô chênh lệch II là địa tô thu đợc trên cơ sở thâm canh, do đầu t
thêm t liệu sản xuất (máy móc, phân bón) và sức lao động mà năng suất lao
động và sản lợng tăng lên, giá cả sản xuất cá biệt của nông phẩm giảm xuống
và thu dợc lợi nhuận siêu ngạch.
Hợp đồng thuê ruộng đất giữa nhà t bản và địa chủ có kì hạn. Trong kì hạn
hợp đồng nhà t bản đợc hởng sồ lợi nhuận siêu ngạch này. Do đó nhà t bản
muốn kéo dài thời gian hợp đồng, còn chủ ruộng đất lại muốn rút ngắn thời gian
hợp đồng. Trong thời gian kinh doanh, nhà t bản tìm mọi cách bòn rút độ màu
mỡ của đất đai để thu thêm lợi nhuân siêu ngạch.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khi hết kì hạn hợp đồng thuê ruộng đất, chủ ruộng đất tìm mọi cách nâng
mức địa tô lên trong hợp đồng cho thuê ruộng đất tiếp theo, để giành lấy lợi
nhuận siêu ngạch ấy, biến nó thành địa tô chênh lệch. Đó là địa tô chênh lệch
II.
Đây chính là nguyên nhân làm cho địa chủ muốn thời hạn cho thuê đất,
còn nhà t bản lại muốn kéo dài thời hạn để hởng toàn bộ kết quả đầu t vào
ruộng đất. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho nhà t bản ra sức vắt kiệt độ màu
mỡ của ruộng đất, sử dụng ruộng đất bừa bãi, phá hại kết cấu của đất,không tiến
hành việc cải tạo đất và nhng biện pháp mà qua nhiều năm mới thu vốn về.Sau
thời hạn hơp đồng, toàn bộ đầu t của t bản vào ruộng đất đã trơ thành sơ hu của
địa tô tăng lên, tài sản và sự giàu có cuả đia chủ tăng lên và lợng t bản tối thiểu
cần có để kinh doanh nông nghiệp cũng tăng lên.
Xét cả về mặt lịch sử và về mặt vận động, cơ sở và điểm xuất phát của địa
tô chênh lệch II là địa tôchênh lêch I. Về mặt lịch sử, nông nghiệp đợc canh tác
theo lối quảng canh, mơ rộng diện tích đất canh tác, đầu t bản vào những mảnh
đất khác nhau trớc khi đợc canh tác
theo lối thâm canh, tức là tăng đầu t trên cùng một đám đất. Quảng canh chỉ cần
ít vốn đầu t yếu tố sản xuất chủ yếu là lao động và đất đai. Thâm canh thì đòi
hỏi nhiều vốn đầu t cùng với lao động và đất đai vốn trơ thành yếu tố sản xuất
chính, quyết định. Mặt khác cả địa tô chênh lệch1 và chênh lệch II đều do sự
chênh lệch của giá cả sản phẩm,chênh lệch về hiệu quả của các đầu t bảnngang
nhau. Sự chênh lệch đó là do sự khác nhau về độ phì nhiêu của đất đai, trong địa
tô chênh lệch Iđó là độ phì nhiên tự nhiên, còn trong địa tô chênh lệch II là độ
phì nhiêu nhân tạo, do đầu t thâm canh tạo ra.
2.Địa tô tuyệt đối:
Khi ngiên cứu địa tô chênh lệch thì dờng nh đất canh tác xấu nhất không phải
nộp địa tô. Nhng trên thực tê, đất càn tác vẫn phai nộp địa tô. Đó là địa tô tuyệt
đối. Địa tuyệt đối là một phần giá trị thặng d mà địa chủ thu đơc nhờ dựa vào sự
độc quyền t hữu ruộng đất. Đó là số d ra của giá trị so với giá cả sản xuất của
nông phẩm.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong nông nghiệp, cấu tạo hữu cơ của t bản thấp cấu tạo hữu cơ trung bình
của xã hội. Điều đó phản ánh sự lạc hâu tơng đối của nông nghiệp so vơi các
ngành khác nhau trong nền kinh tế.Bởi vậy giá trị của nông sản cao hơn giá cả
sản xuất của chúnh. Trong công nghiệp các ngành khác nhau cũng có cấu tạo
hữu cơ khác nhau, có tỉ xuất lợi nhuận khác nhau, nhng cạnh tranh đã san bằng
tỉ suất lợi nhuận khác nhau đó,hình thành nên tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá
cả sản xuất chung của t bản. trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất và
có hạn,độc quyền sở hữu và độc quyền kinh doanh ruộng đất đã cản trở sự di
chuyển của t bản, can trở việc bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận, nông sản đợc
bán theo giá trị chứ không bán theo gía cả sản suất .phận trội ra của giá trị so
với giá cả sản xuất của nông sản là nguồn gốc của địa tô tuyệt đối. Do đó,địa tô
tuyệt đối cũng là khoản lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân do cấu
tạo hữu cơ cỉa t bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp mà nhà t bản
thuê ruộng đất phải nộp cho địa chủ.
Tronh thực tế, địa tô tuyệt đối là toàn bộ số chênh lệch giữa giá trị và giá cả
sản xuất hay chỉ bằng một phần (lớn hoặc nhỏ) của số chênh lệch ấy thì đIều
này hoàn toàn tuỳ thuộc vào cung cầu. Nh vậy giá cả nông sản có thể cao hơn
giá cả sản xuất của chúng. Nhng vẫn thấp hơn giá trị của chúng và không phải
giá cả đắt lên là nguyên nhân sinh ra địa tô, mà chính địa tô là nguyên nhân làm
cho giá cả nông sản tăng lên. sự thiệt hại đối với xã hội là nguồn gốc làm giàu
cho giai cấp địa chủ. Khi độc quyền t hữu ruộng đất bị thủ tiêu thì địa tô tuyệt
đối bị xoá bỏ. Giá cả nông sản sẽ hạ xuống có lợi cho xã hội.
3.địa tô xây dựng ,địa tô hầm mỏ, địa tô độc quyền.
Trong chủ nghĩa t bản,không phải chỉ đất đai sử dụng vào sản suất nông
nghiệp với phải nộp địa tô, mà tất cả các loại đất xây dựng, đất hầm mỏ cũng
phải đem lại địa tô cho ngời sở hữu chúng. Bất kì ở đâu có sức tự nhiên bị độc
chiếm và tạo ra một lợi nhuận siêu ngạch cho nhà t bản sử dụng những sức tự
nhiên ấy thì số lợi nhuận siêu ngạch mà t bản tạo ra cũng phải nộp cho kẻ sở
hữu lực lợng tự nhiên dới những hình thức địa tô khác nhau. Địa tô xây dựng về
cơ bản đợc hình thành h địa tô đát nông nghiệp. Nhng nó cũng có đặc điểm
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
riêng:thứ nhát, trong việc hình thành địa tô chênh lệch, vị chí đất đai không có
ảnh hởng lớn, thứ hai, địa tô đất xây dựng tăng lên nhanh tróng do sự phát triển
của dân số, do nhu cầu nhà ở tăng lên và do những t bản cố định sắp nhập vào
ruộng ngày càng tăng lên.
Địa tô luôn ngắn với độc quyền sở hữu ruộng đất, độc chiếm các điều kiện tự
nhiên thuận lợi, cản trở sự cạnh tranh của t bản, tạo nên giá cả độc quyền của
nông sản. tuy nhiên,có những loại đất có thể trồng những loại cây cho sản phẩm
quý hiếm có giá trị cao (nh những vờn nho có thể tạo ra những thứ rợu đặc biệt)
hay có những khoáng sản đặc biệt có giá trị, thì địa tô ở những đất đó rất cao,
có thể xem đó là địa tô độc quyền. Nguồn gốc của địa tô độc quyền này cũng là
lợi nhuận siêu ngạch do giá cả độc quyền cao của sản phẩm thu đợc trên đất đai
ấy, mà nhà t bản phải nộp cho địa chủ kẻ sở hữu những đất đai đó.
3.Liên hệ với thực tiến, các lý luận về địa tô với việc giải quyết ruộng đất nớ
ta
Nớc ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế phổ biến là sản
suất nhỏ, tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN. đây là đặc
điểm lớn nhất và cũng là khó khăn nhất, nói lên thực chất quá trình cánh mạng
XHCN ở nớc ta. Nó quy định cách mạng XHCN ở nớc ta là quá trình biến đổi
toàn diện, sâu sắc, liên tục, triệt để. Nó đòi hỏi đảng và nhân dân ta chủ động
sáng tạo tìm ra quy luật xây dựng CNXH phù hợp với đặc điểm ở nớc ta .Nhà n-
ớc ta lấy dân làm gốc,ruộng đất đợc giao cho từng ngời dân nhà nớc ta thật sự
là đúng đắn,bỏi lẽ vẫn để trong tay địa chủ thì sự độc quyền t hữu ruộng đất
không chỉ tạo ra sự chiếm đoạt địa tô, chiếm đoạt sản phẩm lao động của ngời
khác, làm giá cả nông sản cao lên, gây thiềt hại cho xã hội, đem lại sự giàu có
cho một nhóm địa chủ là những kẻ sở hữu đất đai , mà chế độ t hữu, việc mua
bán đất đai còn hạn chế t bản đầu t thâm canh,cản trở sự phát triển của một nền
nông nghiệp hợp lý, làm cạn kiệt độ mầu mỡ của đất đai.
Chính nhờ sự phân tích nghiên cứu về địa tô đã làm cho chúng ta nhận thức
rằng cần phải, xoá bỏ chế độ t hữu ruộng đất, biến ruộng đất của t nhân thành
ruộng đất của nhà nớc xoá bỏ địa tô tuyệt đối, thông qua con đờng quốc hữu
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hoá ruộng đất. Vì chỉ có nh vậy mới thủ tiêu chế độ t hữu ruộng đất của giai cấp
địa chủ, do đó xoá bỏ địa tô tuyệt đối, làm cho giá cả nông sản giảm xuống.
Mặc dù địa tô chênh lệch vẫn còn.
Nhà nớc ta đi lên quá độ xây dựng nền XHCN dựa trên nền nông nghiệp lạc
hậu.ngay nay chúng tacó đợc thành tựu rực rỡ đó cũng nhờ vào việc quốc hữu
hoá ruộng đất và lấy nông nghiệp làm gốc.nền nông nghiệp phát triển liên
tục,góp phần quan trọng vào mức tăng trởng và giữ vững ổn dịnh kinh tế-xã hội.
III. Vận dụng lý luận địa tô của Mac ở Việt Nam hiện nay
Thông qua những lí luận về địa tô đã nghiên cứu ở trên, ta thấy địa tô t bản
chủ nghĩa là sự bóc lột của chủ ruộng đất đối với công nhân nông nghiệp làm
thuê. Nó tồn tại ở nhiều hình thức: Địa tô chênh lệch, địa tô tuyệt đối , địa tô
cây đặc sản , địa tô về đất xây dựng, địa tô về hầm mỏ, địa tô về bãi cá
Ngày nay, khi đất nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
những lí luận địa tô đó đợc Đảng và Nhà nớc ta vận dụng một cách sáng tạo
trong thực tiễn để xây dựng đất nớc giàu mạnh. Lí luận địa tô của Mac đã trở
thành cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách thuế đối với nông nghiệp và
các ngành có liên quan nhằm kích thích phát triển nông nghiệp và các ngành
trong nền kinh tế quốc dân .
1. Vận dụng trong luật đất đai
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quí giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống là địa bàn phân bố các khu
dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Ngày nay, đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân do nhà nớc thống nhất
quản lí ( Nhà nớc của dân ). Nhà nớc giao đất, rừng cho các tổ chức kinh tế,
đơn vị vũ trang để sử dụng. ở đây thực hiện sự tách rời giữa quyền sở hữu với
quyền sử dụng ruộng đất nhằm sử dụng tài nguyên của đất nớc một cách hiệu
quả. Để bổ sung cho nguồn ngân sách và thông qua ngân sách thực hiện một số
chính sách phát triển nông nghiệp những ngời thuê đất phải đóng thuế cho nhà
nớc. Thuế này khác xa với địa tô phong kiến và địa tô t bản chủ nghĩa vì thuế
này tập trung vào ngân sách mang lại lợi ích cho toàn dân, nó không mang bản
chất bóc lột của địa tô phong kiến và địa tô t bản chủ nghĩa
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Các điều khoản:
Với việc vận dụng một cách sáng tạo lí luận về địa tô của Mac,nhà nớc ta đã
ban hành luật đất đai để quy định một cách rõ ràng quyền và nghĩa vụ của ngời
dân theo những điều khoản sau :
Điều 4: Ngời sử dụng đất đai có trách nhiệm bảo vệ, cải tạo và sử dụng đất
hợp lí, có hiệu quả, phải làm đầy đủ thủ tục địa chính, nộp thuế chuyển quyền
sử dụng đất và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật .
Điều 5: Nhà nớc khuyến khích ngời sử dụng đất đầu t lao động, vật t, tiền
vốn và áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào các việc sau đây:
Làm tăng giá trị sử dụng đất .
Thâm canh tăng vụ ,nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Khai hoang , vỡ hoá , lấn biển để mở rộng diện tích đất , sản xuất nông
nghiệp , lâm nghiệp , nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.
Bảo vệ ( tiết kiệm ) cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất .
Sử dụng tiết kiệm đất .
Điều 12: Nhà nớc xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử
dụng đất, thu tiền khi giao đất, bồi thờng thiệt hại về đất khi thu hồi đất. Chính
phủ qui định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian.
Điều 22: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đợc nhà nớc giao đất để sử dụng
vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm
muối không phải trả tiền sử dụng đất, nếu đợc nhà nớc giao đất dể sử dụng và
mục đích khác thì phải trả tiền sử dụng đất, trừ các trờng hợp đợc miễn giảm
theo qui định của chính phủ.
Hiện nay nhà nớc ta đang có những văn bản thu thuế sử dụng đất, đối với
những nhà ở mặt đờng thì mức thuế nhà đất là 15000đ/1m2/năm. Còn với những
nhà trong khu dân c thì thuế nhà đất là 10 000/1m2/năm. Tuy nhiên cho đến
ngày 2/12/1998 Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam khoá X kì họp thứ t đã
thông qua luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai, từ đó ta càng thấy lí
luận địa tô đợc vận dụng trong luật đất đai một cách linh động nh thế nào.
Ngoài ra, trong pháp luật về đất đai của Nhà nớc ta hiện nay cũng ban
hành những quy định để ngời dân phải trả tiền thuê đất (một hình thức của địa
tô ) khi sử dụng đất một cách tự nguyện .
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Việc giao đất đối với các loại đất có thể khái quát theo bảng phụ lục 2a
Luật đất đai đã tạo môi trờng pháp lý thông thoáng và công bằng hơn đối
với ngời sử dụng. Đồng thời cũng khẳng định đợc vai trò của nhà nớc là ngời
bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sử dụng đất. Điều này làm cho ngời
sử dụng đất yên tâm đầu t để đạt hiệu quả cao trong sử dụng đất đai. Kết quả
của việt thực hiện chính sách ruộng đất đã tạo ra bớc chuyển biến đáng kể trong
nông nghiệp và nông thôn. Sản lợng nông nghiệp tăng trởng tơng đối ổn định
trong suốt giai đoạn 1995 đến 2003 ( Bình quân khoảng 4,2%/năm), nghèo đói
ở khu vực nông thôn cũng giảm dần. Tỷ lệ nghèo lơng thực giảm từ 25,1%
( 1993) xuống còn 13,6 % ( 2002). Từng bớc thực hiện mục tiêu tăng trởng bền
vững ở nông nghiệp- nông thôn.
2. Vận dụng trong thuế nông nghiệp:
Thuế nông nghiệp ở đây không hề thể hiện sự bóc lột đối với ngời nông
dân mà đó là quyền và nghĩa vụ của mỗi ngời nông dân.
Để khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, thực hiện công
bằng, hợp lý sự đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vào
ngân sách nhà nớc.
Căn cứ vào điều 84 của hiến pháp nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992, Đảng và nhà nớc ta đã đa ra luật quy định sử dụng đất nông
nghiệp.
Điều 1: Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất mà không sử dụng vẫn
phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. Họ vẫn đợc giao quyền sử dụng đất
nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 2: Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất
nông nghiệp bao gồm:
- Đất trồng trọt.
- Đất có mặt nớc nuôi trồng thủy sản.
- Đất trồng rừng.
Điều 4: Tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam sử dụng đất nông
nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại điều 29 của luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của
luật này.

Điều 5: Căn cứ thuế sử dụng đất nông nghiệp:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Diện tích.
- Hạng đất.
- Định suất thuế tính bằng kilogam thóc trên một đơn vị diện tích của từng
hạng đất
Điều 9: Định suất thuế một năm tính bằng kg thóc/ha của từng hạng đất
sau:
1. Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nớc nuôi trồng thủy sản.
(Xem bảng 2b)
2. Đối với đất trồng cây lâu năm( Xem bảng 2c)
3. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức
thuế nh sau:
- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng đất 1, hạng 2 và
hạng 3.
- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4,
hạng 5 và hạng 6.
4. Đối với cây lấy gỗ à các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế
bằng 4% giá trị sản lợng khai thác.
Điều 24: Chính phủ quy định chi tiết việc giảm thuế, miễn thuế sử dụng
đất nông nghiệp.
Việc giảm, miễn thuế cho những ngời dân có hoàn cảnh đặc biệt là một
điều khác xa với việc thu địa tô t bản chủ nghĩa, điều này cho thấy sự sáng tạo
của Đảng ta trong việc ứng dụng lí luận địa tô của Mác khi đề ra chính sách
thuế nông nghiệp động viên thúc đẩy ngời dân sản xuất làm cho dân giàu nớc
mạnh.
Trên đây là những ứng dụng lí luận của Mác về địa tô trong việc đề ra
thuế nông nghiệp cũng nh luật đất đai để quy định nghĩa vụ quyền lợi đóng thuế
của ngời dân. Cải cách chính sách sử dụng thuế đất nông nghiệp ở nớc ta hiện
nay một mặt có xu hớng giảm mức huy động trực tiếp từ nông dân cho NSNN
đi. Mặt khác, đảm bảo công bằng giữa các tổ chức, các nhân nhận đất phải nộp
thế sử dụng đất nông nghiệp. Quá trình thực hiện chính sách thuế sử dụng đất
còn có những hạn chế nhất định đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh.
3. Vận dụng trong việc cho thuê đất:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bên cạnh nghiên cứu việc thuê đất để phát triển nông nghiệp thì một điều
mà chúng ta, những ngời kinh doanh trong tơng lai không thể không quan tâm
đến. Đó là việc thuê đất để kinh doanh.
Hiện nay, một số các nhà kinh doanh có vốn muốn lập ra một công ty thì
họ phải thuê đất của nhà nớc, với việc thuê đất này họ phải trả cho nhà nớc một
số tiền tơng đơng với diện tích cũng nh vị trí của nơi đợc thuê.
Điều này cho thấy một sự khác biệt và sự vận dụng lí luận về địa tô của
Mác của Đảng ta trong thời đại ngày nay. Đó chính là việc nhà nớc sử dụng
những văn bản pháp lý quy định quyền và nghĩa vụ của ngời thuê đất để ngời
dân khi nộp tiền thuê đất đều thông suốt và tự nguyện đóng.
Trong việc thuê đất để kinh doanh thì ngời thuê đất đã thuê đất của nhà n-
ớc, sau đó phát triển kinh doanh trên mảnh đất của mình và lấy lợi nhuận mà
mình làm xa để trả cho nhà nớc.
Ví dụ: nhà nớc đã quy hoạch khu đô thị Định Công, xây dựng những kiôt và
cho những ngời kinh doanh thuê, ngời này có thể tự kinh doanh trên kiôt của
mình, một phần lợi nhuận mà họ thu đợc trong việc kinh doanh sẽ đợc trả cho
nhà nớc, số tiền đó đợc cho vào ngân sách nhà nớc.
Hiện nay, không chỉ có việc thuê đất trong nông nghiệp trong việc kinh
doanh mà nhà nớc còn cho nớc ngoài thuê đất để thu hút đầu t trực tiếp của nớc
ngoài tại Việt Nam, và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Có một hình thức thuế mà cho đến ngày nay vẫn còn tồn tại rất rõ. Đó là
địa tô độc quyền. Trong các thành phố lớn, ở các khu đất có vị trí thuận lợi cho
phép xây dựng các trung tâm công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, nhà cho thuê có
khả năng thu lợi lớn thì giá thuê nhà, đất rất cao.

IV. Nhận xét và giải pháp
Đến đây, sau khi đã nghiên cứu kỹ về luật đất đai, thuế nông nghiệp cũng
nh trong một số lĩnh vực kinh doanh, ta có thể khẳng định hiện nay địa tô vẫn
còn tồn tại nhng về bản chất của nó hoàn toàn khác so với địa tô t bản chủ nghĩa
hay địa tô phong kiến.
Nếu nh trong xã hội phong kiến, trong xã hội t bản chủ nghĩa, ngời sử
dụng đất phải nộp tô cho địa chủ. Tô đó là do các nhà địa chủ nắm giữ và hởng
thì ngày nay, địa tô hay nói cách khác là thuế đất, thuế nhà, tiền thuê đất đều đ-
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ợc nộp vào NSNN. Nguồn ngân sách đó lại đợc dùng vào những việc công
nhằm xây dựng đất nớc.
Tuy nhiên trong việc sử dung lí luận của Mac về địa tô vào trong luật đất
đai, thuế nông nghiệp và một số ngành khác vẫn còn tồn tại một số vớng mắc,
hạn chế.
- Nh việc nhà nớc thu đất của nông dân với giá rất rẻ (khoảng mấy chục
ngàn một m
2
) sau đó quy hoạch, xây dựng nhà ở và cho thuê với giá rất cao.
Đây cũng là một vấn đề cần kiến nghị lên cấp có thẩm quyền nhằm có sự đền
bù thỏa đáng.
- Ngay cả trong việc thực hiện xoá bỏ thuế hạn điền cũng phải gặp nhiều v-
ớng mắc để thực hiện đợc nhanh chóng thì các địa phơng cần rà soát lại hệ
thống chính sách đất đai ở nhiều nơi rành mạch hoá phần diện tích cuả từng hộ
nông dân, nhất là với diện tích đất nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh ven biển, nơi
mà nhiều nông ng dân đã chuyển nhợng quyền sử dụng cho nhau, xác định chủ
sở hữu ở những nơi này sẽ gặp khó khăn hơn trớc. Bên cạnh đó việc xoá bỏ thuế
hạn điền cho ngời nông dân sẽ ảnh hởng đến nguồn thu ngân sách của các cấp
chính quyền địa phơng đặc biệt là cấp xã. Họ sẽ gặp khó khăn trong chi trả phụ
cấp cho cán bộ xã đang làm việc trực tiếp. Nhà nớc nên có những hỗ trợ ngân
sách trong một vài năm đầu, sau đó các địa phơng phải từ vợt lên khó khăn tận
thu các nguồn để dần tự trang trải.
Mặc dù hiện nay vấn đề thu địa tô (thuế đất và tiền thuê đất) có những cải
tiến vợt bậc so với trớc nhng đôi khi vẫn gặp những bất lợi trong công tác thu
tiền và chỉ đạo ngời dân thi hành nghĩa vụ nộp thuế. Vì vậy, nhà nớc đã phải đa
ra những giải pháp thật kịp thời.
Các đơn vị và cá nhân trong diện kê khai phải kê khai về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính, trong đó xem đã nộp đủ tiền sử dụng đất hay cha, số tiền đã
nộp, đồng thời ghi tơng ứng với số diện tích đã nộp tiền sử dụng đất thì tơng
ứng với số tiền phần trăm so với tổng số diện tích đợc giao. Cần ghi rõ phần lệ
phí trớc bạ đã nộp và đã đạt bao nhiêu phần trăm so với nghĩa vụ phải nộp.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét