Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ bị h hỏng chờ thanh
lý
Cách phân loại này giúp ta phân biệt chi phí khấu hao và xác định những tài sản
không tính khấu hao cho phù hợp.
Mỗi một TSCĐ có trong doanh nghiệp thì có giá trị và giá trị sử dụng riêng tuỳ
thuộc vào loại TSCĐ và cách tính giá cho mỗi doanh nghiệp. Xác định đúng đắn, chính
xác giá trị tài sản có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp .
4. Tính giá TSCĐ
4.1 Khái niệm về tính giá TSCĐ
Tính giá TSCĐ là việc xác định giá trị TSCĐ để ghi sổ kế toán thông qua tính giá
TSCĐ cung cấp thông tin tổng hợp về giá trị tài sản doanh nghiệp, việc tính giá đúng sẽ
giúp cho việc tính khấu hao TSCĐ đúng đồng thời tính giá trị TSCĐ để phân tích tình
hình sử dụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Nguyên tắc tính giá: TSCĐ đợc tính theo nguyên giá, nguyên giá là toàn bộ chi phí
hình thành nên TSCĐ đến lúc đa vào sử dụng.
Việc tính TSCĐ theo nguyên giá là một hình thức đo lờng của hạch toán bằng tiền,
vừa có tác dụng tổng hợp toàn bộ TSCĐ và đánh giá năng lực sản xuất, vừa là cơ sở cho
tính toán về chi phí vốn trong đơn vị .
Từ nguyên giá ta có thể tính giá trị còn lại của TSCĐ bằng cách lấy nguyên giá trừ
đi giá trị hao mòn . Giá trị còn lại của TSCĐ một mặt phản ánh tình trạng của TSCĐ mặt
khác phản ánh quy mô nguồn vốn hiện có của đơn vị.
4.2.Các trờng hợp tính giá TSCĐ:
TSCĐ mua sắm mới (hoặc đã qua sử dụng).
Nguyên giá của TSCĐ là giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán và chi phí vận
chuyển, lắp đặt chạy thử cộng với thuế khác (nếu có).
Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp khấu trừ thì
giá mua là giá cha tính thuế GTGT, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp thì giá mua ghi trên hoá đơn là giá đã tính thuế GTGT.
- TSCĐ là hàng nhập khẩu, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng khấu trừ thì
thuế GTGT không đợc tính vào nguyên giá.
Nguyên
giá
=
Giá mua ghi trên
hoá đơn của ngời
bán
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Chi phí vận
chuyển lắp
đặt
+ Thuế khác
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc TSCĐ mua vào
phục vụ cho phúc lợi sự nghiệp thì thuế GTGT đợc tính vào nguyên giá.
TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành:
Nguyên giá TSCĐ là giá trị công trình đợc duyệt lần cuối cùng hoặc tính theo giá
đấu thầu. Tùy theo đơn vị áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp hay khấu trừ mà
nguyên giá TSCĐ có hay không có thuế GTGT.
TSCĐ đợc Nhà nớc cấp:
Nguyên giá TSCĐ là giá trị TSCĐ ghi trên biên bản bàn giao và chi phí lắp đặt chạy
thử (nếu có).
TSCĐ do cấp trên cấp: Nguyên giá TSCĐ là nguyên giá của đơn vị giao. Các chi
phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử không đợc tính vào nguyên giá mà đợc tính vào chi phí
kinh doanh trong kỳ.
TSCĐ do các cá nhân, cổ động, các bên góp vốn liên doanh:
Nguyên giá TSCĐ là giá do hội đồng định giá xác định.
TSCĐ đợc tặng, thởng: Nguyên giá TSCĐ là giá trị TSCĐ đợc tăng thởng hoặc
tham khảo giá trị TSCĐ tơng đơng trên thị trờng.
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi trong các tr ờng hợp sau:
+ Trang bị thêm một số bộ phận của TSCĐ làm cho nguyên giá tăng.
+ Tháo bớt một số bộ phận của TSCĐ làm cho nguyên giá giảm.
+ Điều chỉnh lại giá ớc tính trớc đây đã ghi sổ .
+ Đánh giá lại TSCĐ theo qui định của nhà nớc.
+ Khi cổ phần hoá doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc
đa dạng hóa loại hình sở hữu.
Nguyên giá TSCĐ là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài sản. Tuy nhiên
hạn chế của nó là không phản ánh đợc giá trị còn lại, trạng thái kỹ thuật của TSCĐ.
Giá trị còn lại phản ánh đúng số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử
dụng TSCĐ để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng tài sản. Tuy nhiên, nó
không phản ánh phần vốn ta thu hồi đợc mà thông qua chỉ tiêu giá trị hao mòn TSCĐ.
Giá trị còn lại
của TSCĐ
= Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Nh vậy, việc hạch toán TSCĐ theo cả 3 loại giá : Nguyên giá, giá trị hao mòn và
giá trị còn lại không chỉ là cần thiết mà còn là yêu cầu bắt buộc để phục vụ cho công tác
quản lý TSCĐ.
5. Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại và phát triển. Việc
tăng cờng đầu t đổi mới TSCĐ sẽ nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm cao
giá thành hạ, đây là một yếu tố quyết định để tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
trên thị trờng.
Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm
chắc tình hình tăng giảm TSCĐ cả về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn
TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý và sử dụng hợp lý công suất của
TSCĐ.
Hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng giá trị TSCĐ hiện có, tình
hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng nh tại từng bộ
phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên
việc giữ gìn bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong từng đơn
vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc
sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng, trang bị đổi mới nâng
cấp hoặc tháo gỡ làm tăng nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình thanh lý nhợng bán TSCĐ
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ thẻ kế toán cần thiết và
hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nớc và yêu cầu bảo
quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản sử dụng TSCĐ tại
đơn vị.
II/- Nội dung hạch toán TSCĐ
1- Hạch toán chi tiết TSCĐ:
TSCĐ trong doanh nghiệp biến động chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và
phát huy sức sản xuất trong doanh nghiệp. TSCĐ trong doanh nghiệp biến động do nhiều
nguyên nhân, nhng trong bất kỳ trờng hợp nào cũng đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ
chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nội dung chính của tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ bao gồm :
- Đánh số (ghi số hiệu) cho TSCĐ.
- Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và tại các đơn vị bộ phận
quản lý, sử dụng TSCĐ.
1.1- Đánh số TSCĐ:
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Đánh số TSCĐ và việc quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu theo những nguyên tắc
nhất định và đợc tiến hành theo những đối tợng ghi TSCĐ (đó là từng TSCĐ riêng biệt
hay một tổ liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng cụ thể). Mỗi đối tợng ghi
TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị. Số hiệu của những TSCĐ đã
thanh lý hoặc nhợng bán không dùng lại cho các TSCĐ mới tiếp nhận.
1.2- Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và tại các đơn vị quản lý, sử
dụng TSCĐ:
Việc hạch toán đợc tiến hành dựa vào hệ thống chứng từ kế toán và các chứng từ
gốc có liên quan, bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ: Biên bản này nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau
khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, đợc biếu tặng đa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài
sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên
doanh
Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng TSCĐ, đối với trờng hợp giao nhận cùng
một lúc nhiều tài sản cùng loại, cùng giá trị và do một đơn vị giao nhận có thể lập chung
một biên bản giao nhận. Biên bản này đợc lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản, chuyển
cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ, thẻ và các sổ kế toán có liên quan.
- Thẻ TSCĐ: Là công cụ để ghi chép kịp thời và đầy đủ các tài liệu hạch toán có
liên quan đến quá trình sử dụng TSCĐ từ khi nhập đến khi thanh lý hoặc chuyển giao cho
đơn vị khác. Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổi
nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ dùng chung
cho mọi TSCĐ và riêng từng đối ghi TSCĐ, do kế toán lập, kế toán trởng ký xác nhận.
Căn cứ lập thẻ là biên bản giao nhận TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan. Thẻ đợc
lu ỏ bộ phận kế toán trong suốt thời gian sử dụng. Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh về
khấu hao, sửa chữa lớn, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo dỡ một số bộ phận, thanh lý,
nhợng bán, kế toán phải ghi chép kịp thời các biến động vào thẻ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn cứ để
ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (tăng, giảm) do đánh giá lại
TSCĐ. Biên bản này đợc lập thành hai bản, một bản lu tại phòng kế toán, một bản lu cùng
với hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ.
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Là biên bản xác nhận việc
giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐ sửa chữa với bên
thực hiện sửa chữa và là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phí sửa chữa TSCĐ. Biên
bản giao nhận này lập thành hai bản, hai bên giao nhận cùng ký và mỗi bên giữ một bản,
sau đó chuyển cho kế toán trởng ký duyệt và lu tại phòng kế toán.
- Biên bản thanh lý TSCĐ: Xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ ghi giảm
TSCĐ trên sổ kế toán . Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ
ký, ghi rõ họ tên của trởng ban thanh lý, kế toán trởng và thủ trởng đơn vị.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài các chứng từ trên doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ khác nh hoá đơn,
hợp đồng liên doanh, các chứng từ thanh toán để chứng minh cho các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, đồng thời dựa trên các hồ sơ khác bao gồm:
+ Hồ sơ kỹ thuật: Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của TSCĐ, hồ sơ này do phòng kỹ
thuật quản lý.
+ Hồ sơ kinh tế: bao gồm các hợp đồng kinh tế, các hoá đơn, biên bản nghiệm thu
về kỹ thuật của TSCĐ, biên bản giao nhận, các chứng từ thanh toán.
Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ trên kế toán phải theo dõi trên sổ chi tiết
TSCĐ, mỗi một sổ hay một trang sổ đợc mở theo dõi cho một loại TSCĐ. Sổ chi tiết này
là căn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết và phải cung cấp cho ngời quản lý về tên, đặc
điểm, tỷ lệ khấu hao một năm, số khấu hao tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ, lý do
giảm TSCĐ.
Song song với việc hạch toán chi tiết TSCĐ, kế toán tiến hành hạch toán tổng hợp
TSCĐ để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản lý TSCĐ và tính thống
nhất trong hạch toán.
2- Hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
2.1- Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định:
Tài khoản sử dụng:
TK 211: TSCĐ hữu hình.
TK 213: TSCĐ vô hình.
TK 211: phản ánh giá trị hiện có và sự biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình của
doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên nợ: + Nguyên giá TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB hoàn thành, nhà nớc cấp
hoặc cấp trên cấp , các cổ đông góp vốn
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm, cải tạo nâng
cấp hoặc do đánh giá lại.
Bên có: + Nguyên giá TSCĐgiảm do nhợng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh
+ Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại.
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị.
Chi tiết TK 211 có 6 tài khoản cấp 2 sau:
- TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc.
- TK 2113 - Máy móc thiết bị.
- TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
- TK 2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lý.
- TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2118 - TSCĐ hữu hình khác.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
TK 213 - TSCĐ vô hình: Phản ánh sự biến động tăng giảm TSCĐ vô hình theo
nguyên giá.
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, nhà nớc cấp, nghiên cứu chế
tạo ra.
Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối kỳ.
Chi tiết TK 213 nh sau:
- TK 2131 - Quyền sử dụng đất.
- TK 2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp.
- TK 2133 - Bằng phát minh sáng chế.
- TK 2134 - Chi phí nghiên cứu phát triển.
- TK 2138 - TSCĐ vô hình khác.
Ngoài ra, kế toán sử dụng một số tài khoản khác nh tài khoản: TK 411, TK 133, TK
241, TK 412, TK 214, TK 111, .
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ:
* Mua ngoài:
- Kế toán căn cứ vào hoá đơn của ngời bán và các chứng từ khác, ghi:
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133.
Có TK 111, 112, 331
+ Trờng hợp TSCĐ đầu t từ nguồn vốn quĩ phát triển kinh doanh, nguồn vốn đầu t
XDCB phục vụ kinh doanh thì kế toán phải kết chuyển nguồn vốn.
Nợ TK 414, 441.
Có TK 411.
+ Trờng hợp đầu t mua sắm từ nguồn vốn kinh doanh không kết chuyển nguồn mà
chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ (Nợ TK 211, 213/ Có TK 112, 112, 331 ).
+ Trờng hợp đầu t từ nguồn vón khấu hao XDCB, kế toán ghi đơn TK 009:
Có TK 009.
+ Trờng hợp mua TSCĐ về cha sử dụng ngay, qua thời gian chạy thử, kiểm định, kế
toán tạm hạch toán vào TK 241.1 (Mua sắm TSCĐ).
Nợ TK 241.1 (giá không có VAT).
Nợ TK 133.
Có TK 111, 112, 331
Khi TSCĐ đa vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213.
Có TK 241.1 (mua sắm TSCĐ).
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
* Nhận bàn giao từ xây dựng:
- Kế toán căn cứ vào hợp đồng xây dựng và các chứng từ phản ánh giá trị công
trình nhận bàn giao, ghi nh sau:
Nợ TK 211.
Có TK 241.2 .
- Căn cứ vào nguồn đầu t xây dựng, kế toán kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 441, 414.
Có TK 411.
(Ghi theo nguyên giá TSCĐ).
* Nhận góp vốn liên doanh: Kế toán căn cứ vào các biên bản góp vốn giữa các bên
ghi:
Nợ TK 211, 213
Có TK 411 (theo giá thỏa thuận).
Có TK 111, 112
* Các trờng hợp khác:
- Tiếp nhận TSCĐ do Nhà nớc cấp , kế toán TSCĐ căn cứ vào mục đích Nhà nớc
cấp hạch toán nh sau:
Nợ TK 211, 213.
Có TK 411.
Có TK 441, 414, 431 v.v.
- Nhận viện trợ biếu tặng của các tổ chức kinh tế bằng TSCĐ, căn cứ vào giá do
Hội đồng của đơn vị tự xác định kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213.
Có TK 711 (Thu nhập khác).
- Cuối năm kiểm kê, xác định TSCĐ thừa cha xác định nguyên nhân, kế toán tạm
hạch toán theo giá do đơn vị tự xác định:
Nợ TK 211.
Có TK 3381.
+ Khi có Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giải quyết TSCĐ thừa thì kế
toán kết chuyển từ TK 3381 về các TK khác.
Nợ TK 3381.
Có TK 331, 711.
+ Khi đánh giá chênh lệch TSCĐ tăng, kế toán hạch toán (Chỉ ghi phần tăng):
Nợ TK 211.
Có TK 412.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Trờng hợp đơn vị tự sản xuất TSCĐ, kế toán căn cứ vào các khoản chi phí theo
dự toán để sản xuất TSCĐ, các chi phí đó đợc ghi tăng theo chỉ tiêu nguyên giá:
Nợ TK 211.
Có TK 154.
+ Trờng hợp có các khảon chi phí vợt ngoài dự toán thì kết chuyển về tài khoản
632 phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 632.
Có TK 154.
Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình, vô hình
( Sơ đồ số 01 )
(áp dụng theo phơng pháp trực tiếp)
TK: 111,112,341 TK: 211,213
Mua thanh toán ngay
TK:311
Trả tiền cho ngời bán Phải trả cho ngời bán
TK: 411
Nhận cấp phát tặng thởng liên hoan
TK 414, 431, 441
Kết chuyển nguồn vốn đầu t
TK 111, 112
Các trờng hợp tặng khác
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng TScĐ hữu hình, vô hình
(Sơ đồ 3 )
( áp dụng đối với trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 111, 112, 341 TK 211, 213
Mua thanh toán ngay
TK 1332
Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 331
Trả tiền cho ngời bán Phải trả ngời bán
TK 411
Nhận cấp phát , tặng thởng, liên doanh
TK 414, 431, 441
Kết chuyển nguồn vốn đầu t
TK 111, 112, 341
Các trờng hợp tặng khác
2.2- Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định (TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình):
* Nhợng bán và thanh lý TSCĐ:
Khi TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng hoặc không cần sử dụng thì đơn vị tiến hành
thanh lý hoặc nhợng bán. Để tiến hành đơn vị phải thành lập Hội đồng gồm các thành
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
viên, kết quả của việc thanh lý hoặc nhợng bán phải thông qua biên bản, kế toán căn cứ
vào biên bản và các chứng từ khác ghi:
- Ghi giảm (xóa sổ) TSCĐ.
Nợ TK 214.
Nợ TK 811.
Có TK 211, 213.
- Phản ảnh các khoản chi phí phục vụ cho thanh lý và nhợng bán:
Nợ TK 811.
Có TK 11, 112, 331.
- Phản ánh các khoản thu hồi về việc nhợng bán hoặc thanh lý:
Nợ TK 111, 112, 131, 152.
Có TK 711.
Có TK 333.1.
* Mang TSCĐ đi góp vốn liên doanh:
Kế toán căn cứ vào biên bản góp vốn và giá trị thực của TSCĐ ghi ở sổ kế toán:
Nợ TK 128 (góp vốn liên doanh ngắn hạn).
Nợ TK 222 (góp vốn liên doanh dài hạn).
Nợ TK 214.
Có TK 211, 213
Nợ (Có) TK 412.
* Các trờng hợp khác:
- Cấp TSCĐ cho đơn vị cấp dới:
Nợ TK 214 (đã khấu hao).
Nợ TK 1361 (Vốn và kinh phí cấp cho cấp dới - theo giá trị còn lại).
Có TK 211, 213 (nguyên giá).
- Cuối năm kiểm kê xác định TSCĐ thiếu cha xác định nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 214.
Nợ TK 1381
Có TK 211
+ Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giải quyết TSCĐ thiếu, kế
toán hạch toán:
Nợ TK 111, 334, 642.
Có TK 1381 (ghi theo giá trị còn lại).
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét