Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

DẠY KIỂU BÀI CUNG CẤP LÝ THUYẾT VWF TỪ LOẠI QUA PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 3 CHƯƠNG TRÌNH 2000

Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
khẳng định mình. Chơng trình Tiểu học mới nhằm kế thừa và phát triển những
thành tựu, khắc phục những tồn tại của chơng trình cũ. Đây là chơng trình sẽ đợc
áp dụng thống nhất trong cả nớc để góp phần thực hiện bình đẳng trong giáo dục.
Cùng với những đổi mới về nội dung dạy học là sự đổi mới về phơng pháp dạy học
và tăng cờng thời lợng dạy học ở tiết học nhằm khuyến khích các trờng, lớp dạy
học nhiều hơn 5 buổi trên tuần tiến tới dạy 2 buổi trên ngày.
Chơng trình tiểu học 2000 tập trung vào cách học điều này đòi hỏi phải đổi
mới cấu trúc và cách thể hiện nội dung sách giáo khoa. Những dấu hiệu đổi mới
phơng pháp dạy học là học sinh phải hoạt động. Nh vậy, nội dung học rất đơn giản
đòi hỏi ngời học phải tự tìm tòi khám phá, chiếm lĩnh và vận dụng.
Chơng trình giáo dục Tiểu học khuyến khích giáo viên phải sử dụng đúng
lúc, đúng mức, đúng chỗ các phơng pháp dạy học truyền thống cũng nh các phơng
pháp dạy học hiện đại. Để phát huy tối đa các mặt mạnh và từng phơng pháp sự
phối hợp các phơng pháp dạy học, đổi mới đồng bộ về nội dung, về sách và thiết
bị dạy học về nâng cao trình độ của giáo viên
1.2/ Khái niệm ngữ pháp mang tính trừu tợng và khái quát cao. Việc tìm
hiểu vốn từ của học sinh Tiểu học là việc làm cần thiết. Luyện từ và câu là một
phân môn khó, ít lôi cuốn học sinh Tiểu học. Đây chính là khó khăn trong qúa
trình hình thành ngữ pháp ở học sinh. Quá trình hình thành các khái niệm ngữ
pháp cũng đồng thời là quá trình học sinh nắm những thao tác t duy. Những học
sinh gặp khó khăn trong việc tách ý nghĩa ngữ pháp của từ ra khỏi ý nghĩa của từ
vựng của nó, không đối chiếu đợc từ và tập hợp đợc chúng một nhóm theo những
dấu hiệu nội dung, bản chất sẽ gặp khó khăn trong việc hình thành khái niệm và sẽ
bị mắc lỗi.
Để học sinh nắm đợc những khái niệm ngữ pháp thuận lợi cần đảm bảo
nguyên tắc thống nhất giữa hình thức và nội dung khi dạy ngữ pháp đây cũng là
một vấn đề khó đối với giáo viên, phải làm thế nào để giúp học sinh nhận ra đợc
dấu hiệu nội dung và dấu hiệu hình thức của hiện tợng ngữ pháp đợc nghiên cứu
đồng thời nắm đợc chức năng của nó trong lời nới.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
5
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
Việc hình thành kỹ năng nghe, đọc, nói, viết là một mục tiêu của phân môn
luyện từ và câu giúp cho học sinh có điều kiện và phơng tiện cần thiết trong học
tập. Việc hình thành kỹ năng này là chìa khoá cho sự phát triển nhận thức đúng
đắn. Nắm đợc ngôn ngữ lời nói cũng là điều thiết yếu của việc hình thành tích cực
xã hội hoá của nhân cách. Mục đích dạy luyện từ và câu cũng nhằm trang bị cho
học sinh những hiểu biết về từ vựng, ngữ pháp để thực hiện t tởng, tình cảm trong
hình thức nói và viết.
Kết quả học tập củ học sinh phản ánh chất lợng của một nền giáo dục để
học sinh học tốt thì giáo viên phải dạy tốt. Trên cơ sở nắm vững nội dung chơng
trình ngời giáo viên tổ chức cho học sinh tiến hành hoạt động học để chiếm những
tri thức. Nh vậy, mỗi giáo viên phải tự biến quá trình dạy học của giáo viên thành
quá trình tự học của học sinh, biết dạy học sinh cách học và tự học. Điều đó đòi
hỏi mỗi giáo viên phải có một trình độ s phạm lành nghề, luôn luôn tìm tòi, sáng
tạo, có phát kiến mới trong dạy học, nắm vững nội dung kiến thức lớp mình, trang
bị cho mình một kiến thức và phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính năng động
và chủ động của học sinh, tạo cho học sinh khả năng làm việc độc lập và tự giải
quyết các tình huống nảy sinh trong cuộc sống.
1.3/ Để thực hiện đợc kết quả dạy học nh mong muốn, phù hợp với xu thế
hiện đại của thế giới thì chơng trình Tiếng việt năm 2000 đã đổi mới. Theo quan
niệm mới thì chơng trình tiểu học là sự cụ thể hoá mục tiêu giáo dục tiểu học bằng
một kế hoạch hoạt động s phạm. Mục tiêu cuối cùng của chơng trình Tiểu học
năm 2000 nhằm đem lại.
- Chất lợng mới cho phổ cập tiểu học trong đó tập trung vào:
+ Các kỹ năng cơ bản về đọc, viết, tính toán và các cơ sở ban đầu
+ Trình độ học tập toàn diện, thiết thực ở Tiểu học.
+ Các năng lực chủ chốt để bớc đầu thích ứng với cuộc sống.
- Phơng pháp học tập dựa trên các hoạt động tích cực chủ động, sáng tạo
của học sinh nhằm: Thay đổi cơ bản về cách dạy thụ động hiện nay; nâng cao hiệu
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
6
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
quả đào tạo con ngời, đặc biệt về phơng pháp suy nghĩ, làm việc khoa học đổi mới
và sáng tạo.
- Góp phần bớc đầu hình thành và phát triển hệ thống giá trị con ngời Việt
Nam xã hội chủ nghĩa phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và
hội nhập quốc tế.
Dạy Tiếng việt trong đó có luyện từ và câu thông qua hoạt động giao tiếp
nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra là một trong những nguyên tắc chỉ đạo của việc xây
dựng chơng trình mới vì vậy để khắc phục những hạn chế của chơng trình cũ và
đáp ứng những yêu cầu của xã hội Bộ GD&ĐT đã chủ trơng soạn thảo và đa vào
nhà trờng bộ sách giáo khoa mới và chơng trình 2000 trong đó có sách giáo khoa
môn Tiếng việt và đợc thực hiện dạy trên khắp đất nớc.
Là ngời làm công tác quản lý bản thân tôi thấy cần phải tìm hiểu và nắm
vững nội dung chơng trình, sách giáo khoa đặc biệt là chơng trình 2000 để trang bị
ngày càng nhiều hơn cho mình vốn kiến thức từ đó thực hiện tốt công tác quản lý
nhằm đạt đợc mục tiêu, yêu cầu của chơng trình mới đề ra.
Qua việc tìm hiểu nội dung sách giáo khoa đặc biệt là phân môn luyện từ và
câu lớp 4 bản thân tôi cũng đợc trao đổi thêm vốn kiến thức Tiếng việt có thêm
những nhận định cụ thể (Ưu điểm, tồn tại) của sách giáo khoa để bộ sách hoàn
thiện hơn.
Với lýdo cơ bản trên đây nên tôi đã chọn đề tài: Dạy kiểu bài cung cấp lý
thuyết về từ loại qua phân môn luyện từ và câu lớp 3 - Chơng trình năm 2000.
Qua nghiên cứu đề tài này bản thân đã định ra đợc mục đích sau:
+ Tìm hiểu nội dung luyện từ và câu chơng trình lớp 3 để thấy đợc sự thay
đổi so với chơng trình 165 tuần kể cả nội dung cấu trúc phơng pháp.
+ So sánh nội dung giữa các lớp trong cùng một chơng trình để thấy tính
liên tục và sự kế thừa các nội dung Tiếng việt ở các lớp tiểu học.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
7
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
+ Thấy đợc những u điểm, những bất cập, bất hợp lý (nếu có) của sách giáo
khoa Tiếng việt chơng trình 2000 và đề ra phơng pháp dạy học phù hợp với mục
đích yêu cầu của từng bài học.
2/ Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tìm hiểu nội dung Dạy kiểu bài cung cấp lý thuyết về từ loại qua
phân môn luyện từ và câu lớp 3 - chơng trình năm 2000 về cấu trúc chơng trình,
nội dung dạy học hệ thống bài tập, cấu tạo bài học (có so sánh, đối chiếu với ph-
ơng phápơ ở chơng trình 165 tuần).
Để tài tìm hiểu quy trình và phơng pháp dạy từ loại trong phân môn luyện
từ và câu cho học sinh lớp 3 trong sách giáo viên chơng trình năm 2000
3/ Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
Trong đề tài này bản thân đề ra nhiệm vụ sau đây:
- Tìm hiểu nội dung về từ loại trong phân môn luyện từ và câu trong sách
giáo khoa và sách giáo viên Tiếng việt lớp 3 chơng trình 2000.
- Bớc đầu đề xuất ý kiến về nội dung và phơng pháp dạy học từ loại trong
phân môn luyện từ và câu lớp 3 chơng trình 2000.
- Dạy thực nghiệm 2 tiết để bớc đầu đánh giá về tính khả thi của quy trình
(và góp phần đánh giá về nội dung) dạy kiểu bài từ loại trong phân môn luyện từ
và câu cho học sinh lớp 3 chơng trình 2000.
4/ Đối tợng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 3A - trờng tiểu học Thanh Thuỷ-Thanh Chơng - Nghệ an
- Giáo viên dạy lớp 3 Trờng tiểu học Thanh Thuỷ - Thanh Chơng - Nghệ an
5/ Thời gian nghiên cứu:
Từ 01/11/2005 đến 15/01/2005
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
8
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
6/ Phơng pháp nghiên cứu:
6.1/ Thu thập, nghiên cứu và xử lý các tài liệu dạy học trong chơng trình
Tiếng việt Tiểu học mới và chơng trình cải cách giáo dục có liên quan đến vấn đề
từ loại trong luyện từ và và câu lớp 3 bao gồm:
- Sách giáo khoa Tiếng việt lớp 3 chơng trình 2000 tập 1, 2
- Tài liệu hớng dẫn dạy học Tiếng việt 3 chơng trình 2000 tập 1, 2
- SGK và sách hớng dẫn Tiếng việt 3, lớp 5 chơng trình 2000.
- Sách giáo khoa và sách hớng dẫn Tiếng việt lớp 3, lớp 4, lớp 5 chơng trình
cải cách giáo dục.
- Phơng pháp dạy học Tiếng việt ở bậc tiểu học
- Sách giáo khoa Tiếng việt ở bậc tiểu học hiện hành và chơng trình Tiếng
việt ở bậc tiểu học sau năm 2000.
- Chơng trình tiểu học năm 2000 và dự thảo chơng trình tiểu học.
6.2/ Phơng pháp đối chiếu, so sánh.
Đối chiếu so sánh nội dung Tiếng việt 3 chơng trình 2000 và sách Tiếng
việt 3 chơng trình 165 tuần.
6.3/ Tìm hiểu thực tế dạy học chơng trình mới
Tìm hiểu thực tế dạy học chơng trình mới kiểu bài từ loại phân môn luyện
từ và câu ở trờng tiểu học Thanh Thuỷ - Thanh Chơng - N.An
6.4/ Dạy thực nghiệm: Tiến hành soạn và dạy thực nghiệm 2 bài
Bài 1: Chủ điểm Trên đồi cánh ớc mơ tuần 9
Bài: Động từ
Bài 2: Chủ điểm Có chí thì nên tuần 11
Bài: Luyện tập về động từ
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
9
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
Nội dung chính
Ch ơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1/ Cơ sở lý luận:
- Trong điều kiện đất nớc đang ngày càng phát triển, đổi mới, việc đào tạo
một lớp ngời mới biết sử dụng thành thạo, điêu luyện ngôn ngữ để diễn đạt cái
mới, sáng tạo của t duy là cần thiết. Ngôn ngữ là công cụ của t duy, t duy là hiện
thực trực tiếp của ngôn ngữ. Việc rèn luyện ngôn ngữ gắn liền với việc rèn luyện t
duy. Quá trình chiếm lĩnh Tiếng việt văn hoá ở học sinh là quá trình dần dần thông
hiểu cấu trúc Tiếng việt, trên cơ sở đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
- Trong dạy học phân môn luyện từ và câu, giáo viên tạo cho học sinh sử
dụng tốt các phơng pháp t duy nh: Phân tích, tổng hợp, trừu tợng hoá, khái quát
hoá. Tiếng việt có vị trí ngang hàng với các ngôn ngữ phát triển khác trên thế
giới, vì thế vị trí, vai trò của Tiếng việt ngày càng đợc khẳng định và đề cao. Tiếng
việt là ngôn ngữ, là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã hội. Đồng thời thể
hiện chất liệu nghệ thuật ngời viết, là công cụ nhận thức, t duy của con ngời, là ph-
ơng tiện tổ chức và phát triển của xã hội. Do vậy Tiếng việt đợc đa vào dạy học
trong tất cả các cấp học với lợng kiến thức và thời gian nhiều. Đây là môn học
quan trọng trong quá trình giúp học sinh có thể sử dụng Tiếng việt nh một phơng
tiện sắc bén để giao tiếp.
- Môn Tiếng việt là một trong những bộ môn trong nhà trờng nên phải đợc
thực hiện theo nguyên tắc giáo dục học. Nguyên tắc dạy vàv học Tiếng việt phải
cụ thể hoá mục tiêu và nguyên tắc dạy học nói chung vào bộ môn cuả mình. Ngoài
ra, việc dạy từ loại trong phân môn luyện từ và câu cho học sinh cần dựa trên cơ sở
quy luật chi phối quá trình dạy học Tiếng việt. Bởi vì, môn Tiếng việt có những
quy luật riêng đợc khái quát từ thực tiễn dạy học bộ môn này. Trên cơ sở những
quy luật nguyên tắc để đề ra một phơng pháp dạy học cũng nh cách tổ chức quá
trình dạy và Tiếng việt xác định nội dung dạy học cụ thể hơn, khoa học hơn.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
10
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
- Sự phát triển tâm lý ở từng lứa tuổi, từng giai đoạn có liên quan đến việc
tiếp nhận tiếng mẹ đẻ. Phơng pháp dạy học Tiếng việt đã vận dụng quy luật tiếp
thu tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo của học sinh Tiểu học vào bộ môn của
mình. ở giai đoạn đầu của bậc tiểu học, tri giác của trẻ mang tính đại thể, ít đi sâu
vào chi tiết mang tính không chủ định, phân biệt đối tợng cha chính xác. Vì vậy
trong dạy học giáo viên cần sử dụng đồ dùng trực quan, tài liệu học sinh động, tổ
chức nhiều hình thức dạy học phong phú, hấp hẫn.
1.1/ Mục tiêu môn Tiếng việt chơng trình 2000:
Giáo dục trong nhà trờng tiểu học hiện nay nhấn mạnh mục đích đào tạo
con ngời phát triển toàn diện: Có đức, có tài, có khả năng thích ứng với cuộc sống.
Mục tiêu của môn Tiếng việt ở nhà trờng tiểu học nói chung là:
a/ Hình thành và phát triển các kỹ năng nghe - nói - đọc - viết cho học sinh
nhằm giúp các em sử dụng Tiếng việt có hiệu quả trong học tập và giao tiếp ở gia
đình, nhà trờng và xã hội.
b/ Góp phần cùng với môn học khác phát triển năng lực t duy cho học sinh.
c/ Trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về văn học, văn hoá và
ngôn ngữ văn hoá thông qua một số sáng tác văn học và một số loại văn bản khác
của Việt Nam và thế giới, nhằm hình thành ở các em nhu cầu thởng thức cái đẹp,
khả năng rung cảm trớc cái đẹp, những buồn vui, yêu ghét của con ngời.
d/ Góp phần hình thành nhận thức, tình cảm, thái độ và hành vi đúng đắn
của con ngời Việt Nam hiện đại trong quan hệ gia đình và xã hội.
So với chơng trình cải cách giáo dục, mục tiêu chơng trình 2000 đợc diễn
đạt súc tích, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ hơn. ở mục tiêu thứ nhấ, các soạn giảng đã
đặc biệt chú trọng việc hình thành và phát triển các kỹ năng lời nói, kỹ năng giao
tiếp, ở mục tiêu hai đã đợc hiểu và phát triển cả t duy lôgíc lẫn t duy trừu tợng.
Chơng trình Tiếng việt Tiểu học năm 2000 đặc biệt chú trọng nhiệm vụ
hình thành và phát triển 4 kỹ năng sử dụng Tiếng việt. Phát triển 4 kỹ năng lời nói
làm cơ sở để phát triển t duy cho trẻ và giúp trẻ sử dụng tốt Tiếng việt trong giao
tiếp.
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
11
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
So với chơng trình cải cách giáo dục, chơng trình 2000 tuy vẫn coi trọng các
kỹ năng nghe, đọc, nói, viết những đã chú ý đúng mức hơn tới nhiệm vụ rèn luyện
các kỹ năng nghe, nói. Các bài tập thực hành trong chơng trình có nhiều cái mới
nh: Tập đóng vai, tập phát biểu ý kiến, nói viết theo tởng tợng, trí nhớ. Chơng trình
cải cách giáo dục có chú ý dạy giao tiếp và hình hành phát triển các kỹ năng lời
nói nhng sự chú ý cha đầy đủ, đúng mức và coi nhẹ việc rèn luyện kỹ năng nghe,
nói. Cụ thể là nặng về dạy lý thuyết, cha có bài tập dạy cho học sinh biết nghe, tổ
chức dạy nói học sinh nói cha tốt, kỹ năng đọc đợc rèn qua các bài tập đọc song
chú ý đến số lợng bài hơn là chất lợng, đọc diễn cảm có đợc dạy song dựa vào
kinh nghiệm của mỗi giáo viên cha có bài tập dạy cho học sinh đọc thầm, đọc lớt,
nắm ý. Kỹ năng viết đợc dạy nhiều ở các dạng bài tập làm văn song lại có xu hớng
chỉ chú ý đến những thể văn mang sắc thái nghệ thuật .
Chơng trình 2000 đạt đợc mục tiêu rèn luyện kỹ năng lên hàng đầu nhng
không coi nhẹ việc dạy tri thức Tiếng việt. Những tri thức đợc chọn lọc đa vào ch-
ơng trình là những tri thức làm cơ sở cho việc hình thành kỹ năng, đồng thời cũng
cung cấp cho học sinh một số vốn ban đầu để các em nắm vững vàng học lên cấp
2, chuẩn bị cho việc phổ cập THCS ở Việt Nam vào năm 2010.
1.2/ Nguyên tắc xây dựng chơng trình:
Bộ môn Tiếng việt tong nhà trờng tiểu học là sự kết hợp của 6 phân môn
từng phân môn đều tuân theo nguyên tắc dạy học nói chung Song việc chỉ đạo
xây dựng chơng trình Tiếng việt 2000 tuân theo 3 nguyên tắc chủ yếu là: Nguyên
tắc dạy học Tiếng việt thông qua hoạt động giao tiếp; Nguyên tắc tận dụng những
kinh nghiệm sử dụng Tiếng việt của học sinh; Nguyên tắc tích hợp.
Dạy Tiếng việt phải qua hoạt động giao tiếp thì nói, nghe, đọc, viết là 4 kỹ
năng giao tiếp chỉ đợc hình thành và phát triển thông qua giao tiếp mà không thể
qua con đờng nào khác. Việc lựa chọn nội dung chơng trình đã coi trọng quan
điểm dung hoà tức là đa vào chơng trình sách giáo khoa những văn bản có sẵn
để rèn kỹ năng tiếp nhận và sản sinh văn bản, đồng thời vẫn có một tỷ lệ cần thiết
những bài dạy gắn với những tình huống giao tiếp tự nhiên mà vẫn là điển hình và
giàu tính s phạm. Dựa trên mối quan hệ qua lại giữa 2 quá trình lĩnh hội và sản
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
12
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
sinh văn bản trong giao tiếp, chơng trình sắp xếp nội dung học đọc, học viết song
song với nội dung học nghe, học nói ở tất cả các lớp. Nội dung học đọc, học viết
chiếm tỷ lệ cao hơn sơ với nội dung học nghe, học nói ở các lớp 1, 2, 3 nội dung
học nghe chiếm tỷ lệ cao hơn so với nội dung học nghe, nói ở lớp 4, 5. Sự sắp xếp
đó có dụng ý: Dùng hình thức giao tiếp bằng lời (nghe nói) làm cơ sở để học cách
giao tiếp bằng chữ (đọc, viết) sau đó dùng hình thức giao tiếp bằng chữ làm cơ sở
để hoàn thiện hình thức giao tiếp bằng lời
Những học sinh coi Tiếng việt là tiếng mẹ đẻ bớc vào lớp 1 đã có trong
hành trang một số vốn từ, một số kiểu câu, quy tắc giao tiếp và các em đã biết sử
dụng chúng trong giao tiếp ở mức tự giác còn thấp, giáo viên dạy Tiếng việt trong
nhà trờng Tiểu học không thể quen đặc điểm này để khai thác cái vốn mà trẻ đã
có.
Môn Tiếng việt đặc biết chú trọng dạy Tiếng việt tích hợp với dạy văn hoá
các bài học dùng ngữ điệu là các tác phảam hay đoạn trích tác phẩm văn học có
giá trị nội dung nghệ thuật cao. Nhờ đó trẻ em bớc đầu đợc tiếp xúc với ngôn ngữ
văn học, rung cảm trớc vẻ đẹp của nó, nắm đợc một số đặc điểm chính của nó. Để
vận dụng trong việc tiếp nhận các tác phẩm văn học phù hợp với lứa tuổi và trong
việc sáng taọ lời nói. Nhờ dạy Tiếng việt tích hợp với dạy học sinh còn đợc bớc
đầu làm quen với một số khái niệm (Tác phẩm, tác giả, nhân vật, thể loại ) có
một số kỹ năng cơ bản, kể chuyện, tóm tắt, tìm đại ý để vận dụng trong học tập
trên lớp, thởng thức nghệ thuật ngoài lớp; Bớc đầu tiếp xúc với các hình tợng văn
học, rung cảm trớc những buồn, vui, yêu, ghét của con ngời, hình thành và phát
triển nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi đúng đắn trong cuộc sống.
1.3/ Các phơng pháp dạy học Tiếng việt chủ yếu:
Chơng trình Tiếng việt năm 2000 coi trọng hình thức học cá nhân và học
theo nhóm ngay trong giờ học với những tài liệu học tập phong phú về thể loại và
hấp dẫn học sinh. Coi trọng phơng pháp dạy học đặc trng của môn Tiếng việt là
dạy học theo tình huống nhằm kích thích những ứng xử bằng ngôn ngữ mang tính
sáng tạo của trẻ em, đồng thời phát huy những u thế của các phơng pháp dạy học
truyền thống (nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở )
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
13
Ng ời h ớng dẫn : Cô Dơng Thu Hơng
ở giai đoạn đầu của bậc tiểu học, việc sử dụng hình ảnh minh họa, trò chơi
ngôn ngữ, trò chơi đóng vai, hình thức học bằng thảo luận, đàm thoại có vai trò
quan trọng, ở giai đoạn thứ hai cần phối hợp thêm nhiều phơng pháp và hình thức
khác khi tổ chức dạy các bài học, nh phơng pháp chơng trình hoá nêu vấn đề, thực
hành giao tiếp, tổ chức học nhóm, cá nhân tự học nhằm phát triển năng lực năng
lực t duy, nâng cao năng lực ứng xử bằng Tiếng việt cho học sinh, giúp các em
nắm đợc phơng pháp học, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Cá thể hoá
việc học và đảm bảo nhịp độ phát triển của mỗi cá nhân. Với các phân môn tích
hợp dạy Tiếng việt với văn học nh tập đọc, kể chuyện, tập làm văn, giáo viên cần
đặc biệt tôn trọng và khuyến khích cái riêng, cái mớu, cái độc đáo, sáng tạo trong
suy nghĩ và cảm thụ của mỗi em. Việc sử dụng các phơng pháp và hình thức tổ
chức dạy học trên cần đạt đợc mục đích. Làm cho giờ học đợc thực hiện vui, nhẹ
nhàng, thiết thực làm cho mỗi học sinh đều có niềm vui vì đã thành công.
Đổi mới phơng pháp dạy học là một nhiệm vụ trọng tâm. Sách giáo khoa có
nhiệm vụ thể hiện và tạo điều kiện để giáo viên và học sinh thực hiện phơng pháp
tích cực hoá hoạt động của ngời học; Trong đó thầy cô đóng vai trò tổ chức hoạt
động của học sinh, mỗi học sinh đều đợc hoạt động, đợc bộc lộ ý kiến của mình và
đợc phát triển.
So với sách giáo khoa cải cách giáo dục và các phơng pháp dạy Tiếng
việt mà sách giáo viên hớng dẫn, các phơng pháp dạy Tiếng việt, đặc biệt là
dạy luyện từ và câu chơng trình 2000 mang tínhu việt hơn, điểm nổi bật nhất
là phát huy tính tích cực, chủ động và gây hứng thú học tập cho học sinh, góp
phần đào tạo thế hệ mới năng động, sáng tạo, tích ứng với sự phát triển của xã
hội.
1.4/ Phân bố chơng trình sách giáo khoa:
Tuân theo những mục tiêu và nguyên tắc đã trình bày trên đây nội dung ch-
ơng trình Tiếng việt ở Tiểu học bao gồm những bộ phận sau:
- Kỹ năng sử dụng Tiếng việt (nghe, đọc, nói, viết)
Ng ời thực hiện: Nguyễn Đình Thái
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét