Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 1524/QĐ-BHXH năm 2009 ban hành bảng điểm thi đua do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1524/QĐ-BHXH Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐIỂM THI ĐUA
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 3489/QĐ-BHXH ngày 07/12/2006 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
về việc ban hành Quy chế khen thưởng của Ngành;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, chấm điểm thi đua hàng
năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Bảng điểm thi đua ban hành kèm theo Công
văn số 1463/BHXH-VP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 3. Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ
quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TGĐ, Các PTGĐ,
- Lưu: VT, TĐKT.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Lê Bạch Hồng

BẢNG ĐIỂM THI ĐUA
(Kèm theo Quyết định số 1524/QĐ-BHXH ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã
hội Việt Nam)
Để phù hợp với cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Nghị định số 94/2008/NĐ-CP của
Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, chấm điểm thi đua trên
các mặt công tác đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh thành phố. Điểm thi đua là căn cứ đánh giá, xếp loại
BHXH các tỉnh, thành phố hàng năm cụ thể như sau: Tổng điểm là 1500 điểm:
Loại 1: Đối với BHXH tỉnh, thành phố đạt 90% tổng số điểm (tương đương 1350 điểm).
Loại 2: Đối với BHXH tỉnh, thành phố đạt từ 80% đến dưới 90% tổng số điểm (tương đương từ 1200 đến
dưới 1350 điểm)
Loại 3: Đối với BHXH tỉnh, thành phố đạt dưới 80% tổng số điểm (tương đương dưới 1200 điểm).
1. CÔNG TÁC THU: 150 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Thực hiện kế hoạch thu đạt 100% trở lên, đạt tiến độ thu các quý (quý 1:
20%, quý 2: 45%, quý 3: 72%, quý 4: 100%). Trường hợp có công văn đề
nghị điều chỉnh giảm kế hoạch thu và được BHXH Việt Nam điều chỉnh, đến
cuối năm thực hiện số thu vượt chỉ tiêu được giao đầu năm thì trừ 20 điểm.
Nếu thu dưới 95%, trừ 50 điểm; nếu thu đạt từ 95% đến dưới 100%, trừ 30
điểm; mỗi quý thu không đạt tiến độ thì trừ 10 điểm
50
2 Nợ bình quân năm: chấm điểm theo quý, mỗi quý 20 điểm, cả năm là trung
bình cộng của 4 quý. Nợ bình quân mỗi quý đạt chỉ tiêu (Q1 <= 1,5 tháng,
Q2<=1,2 tháng, Q3<=1 tháng, Q4<= 0,6 tháng). Nếu số nợ mỗi quý lớn hơn
định mức thì trừ từ 5-10 điểm. Nợ cuối năm trừ theo tỷ lệ như sau: Từ 0,41
tháng đến 0,50 tháng trừ 10 điểm; Từ 0,51 tháng đến 0,70 tháng trừ 15
điểm; Từ 0,71 tháng đến 0,90 tháng trừ 20 điểm; Từ 0,91 tháng đến 01 tháng
trừ 30 điểm; Từ trên 01 tháng trừ 50 điểm.
50
3 - Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tăng tối thiểu theo tỷ lệ 5
vùng (2,5% đối với những tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và vùng Tây
Nguyên; 3% đối với những tỉnh Đồng bằng sông Hồng, Bắc trung bộ, Duyên
hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long; 3,5% đối với những tỉnh
Đông Nam Bộ. Riêng thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, tỉnh Bình Dương và
Đồng Nai từ 5% trở lên). Nếu số đối tượng tham gia đạt dưới hoặc bằng
80% chỉ tiêu trên thì trừ 30 điểm; nếu đạt từ trên 80% đến dưới 100% thì trừ
20 điểm.
30
4 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ kịp thời đúng quy định. 3 lần
không nộp báo cáo tháng trừ 5 điểm; 2 lần báo cáo quý nộp chậm từ 1 tháng
trở lên trừ 5 điểm; Báo cáo XD kế hoạch không sát thực tế (thấp hoặc cao
hơn 10% trở lên so với số thực hiện năm) trừ 5 điểm. Công tác điều hành,
quản lý không tốt trừ 5 điểm.
20
2. CÔNG TÁC CHI: 150 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Lập dự toán và thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên đúng thời gian quy
định. Xây dựng dự toán không sát thực tế, nộp dự toán chậm trừ tối đa 5
điểm; Báo cáo số liệu chi Bảo hiểm, quyết toán kinh phí qua hộp thư điện tử
(báo cáo nhanh) sai, chậm trừ 10 điểm; Các loại báo cáo thường xuyên khác
chậm, trừ 05 điểm
20
2 Công tác chi BHXH (bao gồm: chi BHXH bắt buộc, chi BHXH tự nguyện và
bảo hiểm thất nghiệp)
- Sử dụng nguồn chi BHXH, BHYT cho các mục đích khác mà không được
BHXH Việt Nam cho phép, trừ 5 điểm.
- Thực hiện các quy định quản lý và tổ chức chi trả các chế độ BHXH: Phân
cấp chi trả không đúng, tổ chức chi trả không kịp thời, trừ đến 5 điểm; Quản
lý đối tượng không chặt chẽ, cắt giảm chậm, có khiếu kiện trừ đến 10 điểm;
- Riêng quản lý tiền mặt không đảm bảo an toàn để mất tiền, trừ tối đa 30
điểm.
30
3 Công tác chi quản lý bộ máy và sử dụng các quỹ, trừ tối đa đến 35 điểm tùy
theo mức độ vi phạm khi chi không đúng chế độ quy định, chi sai nội dung:
- Ban hành quy định, định mức chi tiêu trái thẩm quyền hoặc vượt mức quy
định của BHXH Việt Nam, của Bộ Tài chính trừ 10 điểm.
- Quyết định chi tiêu tất cả các nguồn kinh phí trái thẩm quyền, sai quy định
đến mức phải thu hồi trừ 15 điểm.
- Không chấp hành đúng các quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và quản
lý sử dụng các quỹ của BHXH Việt Nam trừ từ 10 điểm.
35
4 Quản lý tài chính, chấp hành kỷ luật tài chính theo quy định. Chấp hành pháp
luật về mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các văn bản hướng
dẫn của bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Khi bị các đoàn kiểm tra, kiểm toán, xét duyệt quyết toán xuất toán do chi
tiêu sai quy định trừ 10 điểm.
- Vi phạm quy định về quản lý tài chính (quản lý tiền mặt, tiền gửi, vật tư
hàng hóa để xảy ra thất thoát) trừ từ 5 đến 10 điểm.
- Không đôn đốc thanh toán công nợ, để các đơn vị, cá nhân (cả trong và
ngoài đơn vị) chiếm dụng trừ 5 điểm.
35
- Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng, điều chuyển, thanh toán. Mua sắm
và đấu thầu mua sắm tài sản trừ 5 điểm.
- Để dư nguồn kinh phí chi bảo hiểm thời điểm cuối năm lớn (trên 5% tổng
số chi các loại bảo hiểm trong năm) trừ 5 điểm
5 Công tác hạch toán kế toán; sổ sách, chứng từ; báo cáo quyết toán.
- Công tác hạch toán kế toán: Trừ đến 5 điểm khi để ngoài sổ sách kế toán
các khoản thu, loại kinh phí của cơ quan; không phản ánh đầy đủ nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài
chính; Trừ 5 điểm khi không điều chỉnh sổ sách, báo cáo theo các biên bản
kiểm tra, kiểm toán, xét duyệt (thẩm định) và thông báo số liệu quyết toán
hàng năm được duyệt.
- Sổ sách kế toán mở đầy đủ, chứng từ kế toán lập rõ ràng, đúng chế độ quy
định, cập nhật đúng thời gian phát sinh, lưu trữ đảm bảo quy định, an toàn.
Trừ đến 10 điểm khi lập chứng từ không đúng quy định, sổ sách mở không
đầy đủ, vào số không đúng quy định, không kịp thời; số liệu trong sổ sách kế
toán, chứng từ kế toán không khớp nhau, không đúng với báo cáo quyết
toán; Chứng từ lưu trữ không đúng quy định, không đảm bảo an toàn, mất
chứng từ.
- Báo cáo quyết toán: Lập báo cáo đúng chế độ quy định, số liệu đầy đủ, rõ
ràng. Các số liệu chi tiết, tổng hợp, bảng cân đối kế toán phải khớp đúng.
Trừ 05 điểm nếu thiếu các loại biểu mẫu theo quy định, nộp báo cáo quyết
toán chậm sau 1 tháng. Trừ 5 điểm nếu số liệu phản ánh cùng một chỉ tiêu
giữa các báo cáo không khớp nhau, báo cáo quý sau không khớp với báo cáo
quý trước (chỉ tiêu số dư); cộng sai số học
30
3. CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Giải quyết và thẩm định hưởng chế độ BHXH
Trừ điểm khi giải quyết các chế độ BHXH và thẩm định hưởng chế độ ốm
đau, thai sản, dưỡng sức PHSK có tỷ lệ sai bình quân trong năm so với tổng
số hồ sơ giải quyết, thẩm định trong năm (hồ sơ giải quyết, thẩm định sai
được xác định qua kết luận kiểm tra của nội bộ BHXH tỉnh, thành phố, của
Ban Kiểm tra, Trung tâm Lưu trữ và của Ban Thực hiện chính sách BHXH;
qua kết luận của thanh tra, kiểm toán và qua giải quyết công văn, thư đơn),
cụ thể như sau: Trừ 5 điểm đối với tỷ lệ từ 1% đến dưới 3%; Trừ 10 điểm đối
với tỷ lệ từ 3% đến dưới 5%; Trừ 15 điểm đối với tỷ lệ từ 5% đến dưới 7%;
Trừ 20 điểm đối với tỷ lệ từ 7% trở lên.
Trừ điểm nếu trong năm có đơn thư của đối tượng phản ánh đúng về việc
giải quyết hoặc thẩm định sai chế độ BHXH, cụ thể: trừ 5 điểm khi có 1 đơn
35
thư; trừ 10 điểm khi có 2-5 đơn thư; trừ 15 điểm khi có từ 6 đơn thư trở lên
2 Quản lý đối tượng:
- Trong năm quản lý, theo dõi đối tượng tăng giảm, chuyển đi, chuyển đến,
điều chỉnh mức hưởng chưa tốt, tùy theo mức độ (trừ 5 – 10 điểm).
- Trong năm cắt giảm đối tượng hưởng trợ cấp theo quy định chậm từ 10 đến
dưới 20 trường hợp trừ 5 điểm, từ 20 trường hợp trở lên trừ 10 điểm.
- Trong năm không cắt giảm trợ cấp hết hạn theo quy định: 1 trường hợp, trừ
5 điểm; từ 2 đến 4 trường hợp, trừ 10 điểm; từ 5 đến 7 trường hợp, trừ 15
điểm; từ 8 trường hợp trở lên trừ 20 điểm.
25
3 Thủ tục hồ sơ và thời hạn giải quyết hưởng chế độ BHXH
- Trừ điểm khi thủ tục hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH có tỷ lệ sai bình
quân trong năm so với tổng số hồ sơ giải quyết trong năm (thủ tục hồ sơ sai
được xác định qua kết luận kiểm tra của nội bộ BHXH tỉnh, thành phố, của
Ban Kiểm tra, Trung tâm Lưu trữ và của Ban Thực hiện chính sách BHXH;
qua kết luận của thanh tra, kiểm toán và qua giải quyết công văn, thư đơn),
cụ thể như sau: trừ 5 điểm đối với tỷ lệ từ 1% đến dưới 3%; trừ 10 điểm đối
với tỷ lệ từ 3% đến dưới 5%; trừ 15 điểm đối với tỷ lệ từ 5% trở lên.
- Giải quyết các chế độ BHXH và thẩm định hưởng chế độ ốm đau, thai sản,
dưỡng sức PHSK chậm so với quy định từ 3 ngày trở lên: từ 1 hồ sơ đến 5 hồ
sơ, trừ 5 điểm; từ 6 hồ sơ đến 10 hồ sơ, trừ 10 điểm; từ 11 hồ sơ đến 20 hồ
sơ, trừ 15 điểm; từ 20 hồ sơ trở lên, trừ 20 điểm.
Trừ 15 điểm nếu trong năm có trường hợp báo chí đăng phản ánh đúng về
việc gây khó khăn, phiền hà trong việc lập thủ tục hồ sơ hưởng các chế độ
BHXH không đúng quy định.
20
4 Thực hiện chế độ thống kê, tổng hợp, báo cáo
- Sổ sách thống kê, tổng hợp không ghi chép đầy đủ theo quy định, trừ 5
điểm.
- Báo cáo chậm 3 lần trong năm cho bất kể loại báo cáo nào, trừ 5 điểm; từ
4 lần đến 7 lần, trừ 10 điểm; từ 8 lần trở lên, trừ 15 điểm.
- Trong năm: Không báo cáo 2 lần cho bất kể loại báo cáo nào, trừ 5 điểm;
từ 3 đến 5 lần, trừ 10 điểm; từ 6 lần trở lên, trừ 15 điểm.
20
4. CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỔ, THẺ: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Công tác cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH:
Cấp, chốt sổ BHXH không kịp thời (trừ từ 5 – 10 điểm); Quản lý, ghi, xác
nhận sổ BHXH không đúng quy định (trừ từ 10 – 20 điểm); Gây phiền hà,
khó khăn, nhũng nhiễu người sử dụng lao động và người lao động (trừ từ 5 –
10 điểm).
40
2 Công tác cấp, quản lý và sử dụng thẻ BHYT:
Cấp không kịp thời thẻ BHYT (trừ từ 5 – 10 điểm); Cấp thẻ BHYT không
đúng quy định (trừ từ 5 - 10 điểm); Gây phiền hà, khó khăn, nhũng nhiễu
người tham gia BHYT (trừ từ 5 – 10 điểm).
30
3 Chấp hành chế độ báo cáo:
Không nộp báo cáo trừ tối đa 20 điểm
Nộp báo cáo không đúng hạn (trừ từ 5 – 10 điểm); Chất lượng báo cáo không
đạt (trừ từ 5 – 10 điểm)
20
4 Quản lý phôi sổ BHXH, thẻ BHYT: nếu bị hỏng từ 3% - 5% (trừ 5 điểm);
Nếu bị hỏng từ trên 5% trở lên (trừ 10 điểm).
10
5. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Bố trí cán bộ làm công tác tuyên truyền:
Không bố trí cán bộ theo dõi công tác tuyên truyền: trừ tối đa đến 10 điểm.
10
2 Xây dựng kế hoạch tuyên truyền theo định hướng của BHXH Việt Nam
- Không xây dựng kế hoạch: trừ tối đa đến 15 điểm
15
3 Có nhiều biện pháp, hình thức tuyên truyền thực hiện có hiệu quả kế hoạch
đề ra:
- Phối hợp với các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện tuyên truyền chính
sách BHXH, BHYT: (15 điểm) Nếu phối hợp nhưng thực hiện không tốt trừ
từ 5-10 điểm; không phối hợp trừ 15 điểm.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các cơ quan truyền thông ở địa phương
65
tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT: (15 điểm) Nếu phối hợp nhưng thực
hiện không tốt trừ từ 5 – 10 điểm; không phối hợp trừ 15 điểm.
- Phát hành các ấn phẩm. Pano, áp phích, …. tuyên truyền chính sách BHXH,
BHYT: (10 điểm) không có ấn phẩm trừ tối đa 10 điểm.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên tuyên truyền: (10 điểm) nếu không xây
dựng được mạng lưới cộng tác viên tuyên truyền trừ tối đa 10 điểm.
- Có các nội dung, hình thức tuyên truyền để phát triển thêm nhiều đối tượng
mới tham gia BHXH, BHYT (15 điểm). Có nhưng chưa hiệu quả trừ từ 5 –
10 điểm, không có nội dung hình thức trừ 15 điểm.
4 Thực hiện báo cáo theo quy định
- Nộp báo cáo không đúng thời gian trừ 5 điểm.
- Chỉ có báo cáo 6 tháng trừ 5 điểm
- Không có báo cáo cả năm trừ 10 điểm
10
6. CÔNG TÁC KIỂM TRA: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giải quyết KNTC năm theo hướng dẫn của
BHXH Việt Nam
15
- Xây dựng kế hoạch năm không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn (trừ từ 5 –
10 điểm)

- Kế hoạch không có phối hợp tổ chức thực hiện với địa phương, chất lượng
kém (trừ 5 điểm)

2 Thực hiện kế hoạch kiểm tra, giải quyết KNTC đúng tiến độ theo kế hoạch
đề ra; giải quyết đơn thư đảm bảo đúng thời gian có chất lượng, hiệu quả, số
lượng cán bộ đủ theo quy định.
35
- Thực hiện kiểm tra không đầy đủ nội dung, không đảm bảo kế hoạch đề ra
(trừ từ 5 – 15 điểm)

- Giải quyết đơn thư KNTC không kịp thời (trừ từ 5 – 15 điểm)
- Cán bộ không đủ số lượng theo quy định (trừ 5 điểm)
3 Phối hợp với các ngành, các phòng nghiệp vụ trong việc thực hiện xây dựng
kế hoạch kiểm tra và thực hiện nội dung kiểm tra và thực hiện giải quyết
KNTC
20
- Không phối hợp kiểm tra liên ngành (trừ từ 5 – 10 điểm)
- Phối hợp đạt hiệu quả thấp (trừ 5 điểm)
- Phối hợp giải quyết KNTC đạt hiệu quả thấp (trừ 5 điểm)
4 Thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra; giải quyết đơn thư KNTC
tốt, đảm bảo thời gian, có hiệu quả
20
- Thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra không đảm bảo thời gian,
không dứt điểm (trừ từ 5 – 10 điểm)

- Thực hiện giải quyết đơn KNTC không dứt điểm, không đảm bảo thời gian
(trừ từ 5 – 10 điểm)

5 Chế độ báo cáo về kế hoạch thực hiện kiểm tra, giải quyết KNTC, theo quý,
6 tháng, 9 tháng, năm; Báo cáo thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau kiểm
tra, giải quyết KNTC đúng thời gian có chất lượng theo nội dung và biểu
mẫu
10
- Thực hiện báo cáo không đúng thời gian, nội dung báo cáo sơ sài, chất
lượng kém (trừ 5 điểm)

- Nội dung báo cáo xử lý sau kiểm tra chất lượng kém hoặc không báo cáo
kịp thời khi có các đoàn kiểm tra; kiểm tra của địa phương tại đơn vị về
BHXH (trừ 5 điểm)

7. CÔNG TÁC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Công tác thống kê: 40
1.1. Thời hạn nộp báo cáo: 20
- Nếu thiếu một báo cáo định kỳ theo quy định, trừ 5 điểm.
- Nếu nộp báo cáo chậm từ 5 đến 10 ngày, trừ 5 điểm.
- Nếu nộp chậm báo cáo từ 11 ngày trở lên, trừ 10 điểm

1.2. Chất lượng báo cáo: 20
- Nếu số liệu giữa các tháng liền kề không liên tục, số liệu báo cáo quý không
khớp với số liệu báo cáo của các tháng trong quý mà không có lý do chính
đáng, trừ 5 điểm.
- Nếu số liệu tại báo cáo quý và số liệu tại báo cáo quyết toán quý chênh lệch
từ 3% trở lên, trừ 5 điểm

2 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản:
- Nếu đơn vị thực hiện sai quy định trong lập, thẩm định, phê duyệt dự án,
phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, trừ 5 điểm.
- Nếu đơn vị thực hiện sai quy định trong tổ chức, thẩm định, phê duyệt lựa
chọn nhà thầu của các gói thầu, trừ 5 điểm.
- Nếu đơn vị thực hiện sai quy định trong quản lý chất lượng công trình xây
dựng, trừ 5 điểm.
- Nếu tổng giá trị xây dựng công trình trong năm bị giảm trừ từ 5% đến 15%
giá trị quyết toán, trừ 5 điểm.
- Nếu tổng giá trị xây dựng công trình trong năm bị giảm trừ từ 16% đến
25% giá trị quyết toán, trừ 10 điểm.
- Nếu tổng giá trị xây dựng công trình trong năm bị giảm trừ trên 25% giá trị
quyết toán, trừ 15 điểm.
60
8. CÔNG TÁC THÔNG TIN: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ĐIỂ
M
1 Quản lý thiết bị CNTT 15
1.1 Theo dõi, kiểm tra hiện trạng thiết bị: Sổ (hoặc phần mềm) theo dõi hiện
trạng thiết bị được cập nhật thường xuyên; Sổ (hoặc phần mềm) được cập
nhật thường xuyên. Thiếu 2 chỉ tiêu trừ 5 điểm
5
1.2 Chế độ lắp đặt, sử dụng và quản lý thiết bị: Thực hiện quy định về lắp đặt
thiết bị CNTT theo quy chế của BHXH Việt Nam; Quy chế sử dụng và bảo
quản thiết bị; Kỹ thuật lắp đặt, điều kiện môi trường, vị trí lắp đặt; Biên bản
bàn giao thiết bị mới nhận; Hướng dẫn sử dụng và vận hành thiết bị. Thiếu
4/5 chỉ tiêu trừ 5 điểm
5
1.3 Chế độ bảo trì, bảo hành các thiết bị: Có sổ theo dõi, cập nhật đầy đủ và kịp 5
thời thông tin vào sổ theo dõi; Bảo trì định kỳ hàng quý, Giấy báo hỏng, Biên
bản giao nhận; Sổ theo dõi quá trình sửa chữa, khắc phục. Thiếu 2/3 chỉ tiêu
trừ 5 điểm
2 Quản lý thiết bị mạng 20
2.1 Hệ thống mạng máy tính nội bộ: Hồ sơ thiết kế hệ thống: sơ đồ, có cập nhật;
Quản trị mạng (quy chế, có cán bộ chuyên trách); Quy chế khai thác tài
nguyên trên mạng; Hệ thống bảo mật và an toàn CSDL. Mỗi chỉ tiêu thực
hiện không đúng trừ 5 điểm, trừ tối đa 15 điểm
15
2.2 Hệ thống hòm thư điện tử: Thành lập hòm thư điện tử của cơ quan và cá nhân
để trao đổi nghiệp vụ, công việc; Hòm thư hoạt động có hiệu quả. Thiếu 1
chỉ tiêu trừ 5 điểm
5
3 Quản lý dữ liệu
3.1 Sao lưu và bảo quản dữ liệu: Có cán bộ chuyên trách; Có thiết bị lưu trữ và
bảo quản dữ liệu sao lưu đúng quy định; Dữ liệu sao lưu đảm bảo đúng
CSDL gốc; Có sổ theo dõi. Làm sai 2/4 chỉ tiêu trở lên trừ từ 5 – 10 điểm
10
3.2
.
Cung cấp, khai thác dữ liệu lưu trữ: Dữ liệu được cung cấp kịp thời khi có
yêu cầu; Báo cáo dữ liệu đúng nơi, đúng thời hạn, đúng theo yêu cầu của
BHXHVN. Chỉ tiêu nào thực hiện không đúng trừ 5 điểm
5
3.3 Bảo mật dữ liệu: Báo cáo quy chế phân quyền cho BHXH Việt Nam (Trung
tâm thông tin); Phân quyền truy cập dữ liệu theo quy định; Quản lý phân
quyền chặt chẽ. Đánh giá theo kết quả bảo mật
10
4 Thực hiện các quy định, văn bản, yêu cầu của BHXH Việt Nam về quản
lý CNTT
15
4.1 - Thực hiện đầy đủ và đúng các văn bản của BHXHVN về quản lý CNTT:
Quy chế CNTT; Quản trị mạng; Báo cáo nghiệp vụ; Các văn bản khác. Mỗi
chỉ tiêu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trừ 5 điểm, trừ không
quá 15 điểm
15
5 Quản lý Phần mềm CNTT 25
5.1 Triển khai phần mềm ứng dụng của ngành: Triển khai đầy đủ các phần mềm
hiện có; Triển khai và thực hiện đúng kế hoạch, có đánh giá báo cáo kết quả;
Có chuyên trách quản trị phần mềm; Thực hiện điều chỉnh phần mềm theo
đúng quy định của BHXH Việt Nam. Mỗi chỉ tiêu không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng trừ 5 điểm, trừ tối đa 15 điểm
15
5.2 Vận hành và sử dụng chương trình phần mềm: Kết xuất thông tin báo cáo
đúng chế độ; Người sử dụng phần mềm được đào tạo và sử dụng thành thạo.
10
Mỗi chỉ tiêu vi phạm trừ 5 điểm
9. CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHYT: 200 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Thực hiện hợp đồng KCB BHYT:
- Thực hiện hợp đồng KCB BHYT: Không đúng nội dung quy định trừ 5
điểm; không đúng thời gian quy định trừ 5 điểm.
- Thanh lý hợp đồng KCB BHYT: không đúng nội dung quy định trừ 5 điểm;
không đúng thời gian quy định trừ 5 điểm.
20
2 Lập dự toán chi KCB và sử dụng quỹ KCB BHYT 90
Sử dụng quỹ KCB
- Nếu không bội chi quỹ:
- Nếu bội chi quỹ: chi vượt quỹ KCB dưới 10% quỹ được sử dụng trừ 10
điểm; chi vượt quỹ KCB từ 10 – 19% quỹ được sử dụng trừ 20 điểm; chi vượt
quỹ KCB từ 20 – 29% quỹ được sử dụng trừ 30 điểm; chi vượt quỹ KCB từ
30 – 39% quỹ được sử dụng trừ 40 điểm; chi vượt quỹ KCB từ 40- 49% quỹ
được sử dụng trừ 50 điểm; chi vượt quỹ KCB từ 50% quỹ được sử dụng trở
lên trừ 60 điểm;
60
Lập dự toán chi KCB BHYT hàng năm: không đúng nội dung trừ 10 điểm,
không đúng thời gian quy định trừ 10 điểm; Sai số quá 10% so với thực tế
trừ 10 điểm
30
3 Thực hiện công tác giám định BHYT:
Tại cơ sở KCB:
- Không thực hiện đúng Quy định KCB BHYT trừ 10 điểm
- Không thực hiện đúng Quy trình giám định BHYT trừ 10 điểm
- Thanh toán, quyết toán không đúng quy định trừ 15 điểm; thực hiện giám
định hồ sơ thanh toán không đúng quy định trừ 5 điểm
Tại cơ quan BHXH:
- Thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT không đúng quy định trừ 10 điểm.
60
- Thực hiện mẫu biểu báo cáo, thống kê chi phí KCB không đúng quy định
trừ 10 điểm
Việc kiểm tra, xuất toán chi phí KCB:
- Không thực hiện việc kiểm tra và xuất toán các chi phí sai của cơ sở KCB
trừ 10 điểm
- Báo cáo tháng, quý và năm về kiểm tra, xuất toán không đúng quy định trừ
10 điểm
4 Thực hiện chế độ báo cáo:
- Nội dung báo cáo không đúng quy định trừ 10 điểm
- Thời gian nộp báo cáo không đúng quy định trừ 5 điểm
15
5 Thực hiện quy chế phối hợp hoạt động trong thực hiện chính sách, pháp luật
về BHYT:
- Không có quy chế phối hợp hàng năm trừ 5 điểm
- Không thực hiện tốt quy chế phối hợp trừ 10 điểm
15
10. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Công tác xây dựng biên chế, tuyển dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với
công chức, viên chức:
1.1. Về biên chế: Xác định biên chế theo chức danh, tiêu chuẩn, vị trí công
việc của các đơn vị trực thuộc theo đúng hướng dẫn của BHXH Việt Nam
(thực hiện không đúng quy định trừ 5 điểm).
1.2. Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức: Tuyển
dụng theo vị trí, chức danh; quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
theo đúng quy định của Nhà nước và của BHXH Việt Nam (thực hiện không
đúng quy định trừ từ 5 đến 10 điểm).
1.3. Về công tác quản lý tiền lương và giải quyết chế độ, chính sách: Xếp
lương, phụ cấp, nâng bậc lương (định kỳ, trước thời hạn), quản lý và sử dụng
quỹ lương; giải quyết chế độ BHXH, BHYT cho cán bộ, công chức, viên
chức đúng quy định của Nhà nước và của BHXH Việt Nam (thực hiện không
đúng quy định trừ 5 điểm).
25
2 Công bố tổ chức, đào tạo bồi dưỡng, cải cách hành chính và phòng, chống
tham nhũng:
2.1. Về công tác tổ chức bộ máy và cải cách hành chính: Sắp xếp, kiện toàn
tổ chức bộ máy các đơn vị trực thuộc; xây dựng và triển khai thực hiện chức
năng, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị trực thuộc; thực hiện cải cách hành
chính, thực hiện cơ chế “một cửa”, gắn với rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính; thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính theo quy định; thực hiện
Quy tắc ứng xử và chuyển đổi phong cách phục vụ (thực hiện không đúng
quy định trừ từ 5 đến 10 điểm).
2.2. Về công tác phòng chống tham nhũng: Tổ chức thực hiện các quy định
của Luật phòng, chống tham nhũng; thực hiện kê khai tài sản, thu nhập; thực
hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của công chức không giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý (thực hiện không đúng quy định trừ 5 điểm).
2.3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng: Xây dựng và triển khai kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; cử cán bộ, công chức đi học đúng đối
tượng; sử dụng kinh phí đào tạo hiệu quả, đúng mục đích (thực hiện không
đúng quy định trừ 5 điểm).
25
3 Công tác cán bộ (tối đa 25 điểm):
3.1. Triển khai xây dựng quy hoạch cán bộ theo đúng hướng dẫn của BHXH
Việt Nam (thực hiện không đúng quy định trừ từ 5 đến 10 điểm).
3.2. Thực hiện công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đào
tạo cán bộ, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ theo đúng quy định
của Đảng, Nhà nước và của BHXH Việt Nam (thực hiện không đúng quy
định trừ từ 5 đến 10 điểm).
3.3. Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ; xử lý kỷ luật cán bộ, công
chức; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức; quản lý hồ sơ
cán bộ, công chức đúng quy định (thực hiện không đúng quy định trừ 5
điểm).
25
4 Giữ gìn đoàn kết nội bộ; thực hiện Quy chế dân chủ và thực hiện chế độ
thông tin báo cáo (tối đa 25 điểm):
4.1. Giữ gìn nội bộ cơ quan, đơn vị; thực hiện đoàn kết trong tập thể lãnh đạo
và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ
trong hoạt động của cơ quan. Trường hợp để phát sinh nhiều đơn thư khiếu
kiện sẽ trừ điểm thi đua theo số đơn thư: dưới 5 đơn thư trừ 5 điểm; từ 5 đến
dưới 20 đơn thư trừ 10 điểm; từ trên 20 đơn thư thì trừ 15 điểm; còn thực
hiện không đúng quy định trừ từ 5 đến 10 điểm).
4.2. Chấp hành chế độ thông tin báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm và các
báo cáo đột xuất đúng thời hạn về BHXH Việt Nam (thực hiện không đúng
quy định trừ từ 5 đến 10 điểm).

11. CÔNG TÁC LƯU TRỮ: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Tổ chức quản lý lưu trữ, khai thác hồ sơ hưởng BHXH tại đơn vị
- Bố trí đầy đủ kho tàng, trang thiết bị; ban hành quy định nội quy về công
tác lưu trữ, khai thác hồ sơ; đảm bảo an toàn hồ sơ lưu trữ. (Không đầy đủ,
không đảm bảo trừ từ 5 – 10 điểm).
- Hàng tháng tiếp nhận và đưa vào lưu trữ đầy đủ hồ sơ hưởng BHXH giải
quyết trong tháng; kịp thời lưu bổ sung hồ sơ có phát sinh điều chỉnh lại, giải
quyết lại (lưu trữ không đầy đủ, hoặc hồ sơ giải quyết lại không bổ sung lưu
trữ cùng hồ sơ ban đầu trừ từ 5 – 10 điểm)
- Giải quyết kịp thời đúng quy định đối với các yêu cầu khai thác hồ sơ của
đơn vị và cá nhân (thực hiện không tốt trừ 5 điểm)
60
2 Giao nộp hồ sơ về lưu trữ và khai thác hồ sơ hưởng BHXH tại BHXH Việt
Nam
- Hàng tháng chuyển hồ sơ hưởng BHXH giải quyết trong tháng về lưu trữ
tại BHXH Việt Nam theo đúng quy định; Hoàn chỉnh hồ sơ có sai sót về thủ
tục, tính pháp lý theo yêu cầu của BHXH Việt Nam. (Giao nộp chậm, không
đầy đủ, không hoàn chỉnh hồ sơ đúng thời hạn trừ từ 5 – 10 điểm)
- Gửi đầy đủ về lưu trữ hồ sơ giải quyết lại theo chỉ đạo của BHXH Việt
Nam hoặc quyết định, phiếu điều chỉnh với các trường hợp cần sửa đổi, bổ
sung. Thực hiện đúng quy định về khai thác hồ sơ hưởng tại BHXH Việt
Nam. (Gửi không đầy đủ; cùng một hồ sơ đề nghị sao lục nhiều lần, sao lục
hồ sơ thuộc nguồn quỹ trừ 5 điểm)
30
3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý lưu trữ hồ sơ hưởng BHXH
(Thực hiện không tốt trừ 5 điểm)
10
12. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG: 100 ĐIỂM
TT CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐIỂ
M
1 Chấp hành nộp báo cáo tháng, báo cáo chuyên đề
Thiếu báo cáo trừ 5 điểm/báo cáo
30
2 Thời gian nộp báo cáo 20

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét