Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Náy bơm nhiệt

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Khối lượng ẩm còn lại trong vật liệu sau khi sấy:
G
a2
= G
2
– G
o
=50-35.714=14.286 (kg/mẻ)
Khối lượng mít trước khi sấy:
1
1
(1 )
100
o
W
G G= +
=35.714x(1+275/100)=127.500(kg/mẻ)
Khối lượng ẩm trong mít trước khi sấy:
G
a1
= W
1
. G
o
/100 =275x35.714/100= 91.786 (kg/mẻ)
Lượng ẩm tách ra:
1 2a a a
G G G∆ = −
=91.786 -14.286=77.500 (kg/mẻ)
2.1.3 Các thông số của buồng sấy:
*Khay:
Kích thước 1 khay: chiều dài L
k
=1(m) , chiều rộng W
k
=1(m), chiều cao H
k
=0.04 (m)
Diện tích bề mặt 1 khay: S= 1 (m
2
)
Số múi trên 1 khay :
N” = S/s’ = 548.25

549(múi/khay) (làm tròn lên)
Số khay cần:
n= N’/N” =9858/549=17.956

18(khay)
*Buồng sấy:
Tường buồng sấy làm bằng gạch đỏ dày 0.25m có hệ số dẫn nhiệt 0.7W/m
2
K.
Chiều dài buồng sấy L
b
=1.3(m)
Chiều rộng buồng sấy W
b
=1.5(m)
Chiều cao buồng sấy H
b
= 1.4(m)
Chiều cao 1 múi mít
m
δ
=0.01(m)
Chiều cao 18 lớp mít:
H
m
=
m
δ
.n =0.01x18= 0.18(m)
Chiều cao của 18 khay:
H’
k
= n.H
k
= 18x0.04= 0.72(m)
Khỏang cách từ sàn buồng sấy cho tới tấm che phía trên khay thứ 18: H’
b
=0.9(m)
Diện tích tự do cho tác nhân sấy đi qua:
F
td
=L
b
.H’
b
– L
k
.H
m
=1.3x0.9-1x0.18=0.99 (m
2
)
Diện tích nền :
F
n
= L
b
.W
b
= 1.3x1.5 = 1.95(m
2
)
Diện tích 4 tường xung quanh:
F
t
= 2( L
b
.H
b
+ W
b
.H
b
) =2(1.3x1.4+1.5x1.4)=7.84(m
2
)
2.1.4 Tính tóan quá trình sấy lý thuyết:
Chọn vận tốc của tác nhân sấy v=1.800 (m/s)
t
1
: 41(
o
C)
Trang 5
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
ϕ
1
:60%
p suất hơi bão hòa của tác nhân sấy vào buồng sấy:
1
4026.42
exp 12
235.5 41
b
P
 
= −
 ÷
+
 
= 0.077 (bar)
Hàm ẩm của tác nhân sấy vào buồng sấy:
1 1
1
1 1
0.622
b
b
P
d
B P
ϕ
ϕ
=

= 0.622x0.6x0.077/(0.993-0.6x0.077)=0.030
(kg ẩm /kg không khí khô) (theo[7] công thức 1.6)
Entalpy của tác nhân sấy vào buồng sấy:
I
1
= [t
1
+d(2500+1.842t
1
)].1000=[41+0.03(2500+1.842x41)]= 119174.991
(j/kg không khí khô) (theo [7] công thức 1.15)
Khối lượng riêng của không khí vào buồng sấy:
1
. 0.378 .
1
o o b
T P
T B
ρ ϕ
ρ
 
= −
 ÷
 
=[1.293x273/(273+41)](1-0.378x0.6x0.077/0.993)= 1.104 (kg/m
3
)
(theo [7] công thức 1.11)
Trong đó
o
ρ
= 1.293 (kg/m
3
)
T
o
= 273(
o
C)
B = 0.993(bar)

Chọn nhiệt độ tác nhân sấy khi ra khỏi buồng sấy t
2
=34(
o
C)
P
b2
=
4026.42
exp 12
235.5 34
 

 ÷
+
 
= 0.053 (bar)
I
2
=I
1
= 119174.991 (j/kg không khí khô)
d
2
=
2 2
2
/1000
2500 1.842
I t
t

+
=(119174.991/1000-34)/(2500+1.842+34)= 0.033
(kg ẩm / kg không khí khô)
ϕ
2
2
2 2
.100%
(0.622 )
b
Bd
P d
=
+
= 0.993x0.033/[0.053x(0.622+0.033)]=95.336%
(theo [8] công thức 2.19)
Giá trò
ϕ
2
khá phù hợp do đó ta sẽ lấy nhiệt độ t
2
= 34
o
C như đã chọn lúc trước.
ρ
2

. 0.378 .
1
o o b
T P
T B
ρ ϕ
 
= −
 ÷
 
=[1.293x273/(273+34)](1-0.378x0.953x0.053/0.993)
= 1.128 (kg/m
3
)
Khối lượng riêng trung bình của tác nhân sấy trong buồng sấy:
ρ
=(
1
ρ
+
ρ
2
)/2=(1.104+1.128)/2=1.116 (kg/m
3
)
Lượng không khí khô cần thiết để bốc hơi 1 kg ẩm:
2 1
1
o
l
d d
=

=1/(0.033-0.03)=346.705 (kg không khí khô/ kg ẩm)
(theo [8] công thức 7.14)
Lượng không khí khô cần thiết trong 1 giờ:
L
o
= l
o
.W =346.705x26869.661 (kg không khí khô/h) (theo [8] công thức 7.14)
Trang 6
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Hệ số trao đổi ẩm:
0.0229 0.0174v
p
α
= +
=0.0229+0.0174x1.8=0.054 (kg/m
2
.h.mmHg)
=40.668 (kg/m
2
.h.bar) (theo [7] công thức 5.64)
Cường độ sấy:
J
m
=
p
α
(P
m
– P) =40.668(0.065-0.048)=0.678 (kg/m
2
h) (theo [7] công thức 5.52)
Trong đó
P
m
=(P
b1
+ P
b2
)/2: áp suất hơi trên bề mặt vật liệu sấy(tính 1 cách gần đúng)
P =(P
1
+ P
2
)/2

: áp suất hơi trong tác nhân sấy
Tốc độ sấy đẳng tốc :
N = 100J
m
f =100x0.678x1.38= 93.504 (%/h) (theo [7] công thức 5.63)
Hệ số sấy tương đối:
1
1.8
W
χ
=
= 1.8/257=0.007 (theo [8] công thức 5.25)
Độ ẩm tới hạn:
1
th cb
W W
χ
= +
=1/0.007+15=182.778(%) (theo [7] công thức 3.36)
Thời gian sấy đẳng tốc:
1
τ
=
(W
1
– W
th
)/N =(257-182.778)/93.504= 0.794 (h) (theo [7] công thức 5.67)
Thời gian sấy giảm tốc:
2
2
2.3
( )lg
th cb
th cb
cb
W W
W W
N W W
τ
 

= −
 ÷

 
=
2.3 182.778 15
(182.778 15)lg
93.504 40 15

 

 ÷

 
=2.904(h)
(theo [7] công thức 3.44)
Thời gian sấy tổng cộng:
1 2
τ τ τ
= +
=3.698 (h)
Lượng ẩm thóat ra trong 1 giờ:
W=

G/
τ
=77.5/3.698=20.957(kg/h)
2.1.5 Tính tóan quá trình sấy thực:
*Tổn thất qua kết cấu bao che:
Tường buồng sấy làm bằng gạch đỏ dày 0.25m có hệ số dẫn nhiệt 0.7W/m
2
K.
Giả thiết nhiệt độ bề mặt trong của tường là t
w1
=33.924 (
o
C)
Nhiệt độ trung bình của tác nhân sấy trong buồng sấy:
t
f1
=(t
1
+t
2
)/2=(41+34)/2=37.5(
o
C)
Mật độ dòng nhiệt do trao đổi nhiệt đối lưu giữa tác nhân sấy và mặt trong của tường:
q
1
= 1.715(t
f1
– t
w1
)
1.333

=1.715(37.5-33.924)
1.333
= 9.374 (W/m
2
)
(theo [8] công thức 7.50)
Mật độ dòng nhiệt do dẫn nhiệt:
2 1 2
( )
w w
q t t
λ
δ
= −
=0.25(33.924 – t
w2
)/0.25 (theo [8] công thức 7.43)
Với q
1
= q
2
nên có được t
w2
= 30.576 (
o
C)
Mật độ dòng nhiệt do trao đổi nhiệt đối lưu giữa mặt ngòai của tường với không khí xung
quanh:
Trang 7
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
q
3
= 1.715(t
w2
– t
f2
)
1.333
=1.715(30.576-27)
1.333
= 9.374 (W/m
2
)
(t
f2
là nhiệt độ môi trường xung quanh t
f2
=27
o
C)
Kiểm tra lại điều kiện q
3
= q
1
nên giá trò t
w1
= 33.924
o
C chọn ban đầu là chính xác.
Tổn thất ra môi trường xung quanh:
Q
t
= 3600.q
1
.F
t
= 3600x9.374x7.84=264582.776 (J/h)
Tổn thất qua nền:
Q
n
= 3600.q
n
.F
n
=3600x33.375x1.95= 234292.5 (j/h)
Trong đó q
n
= 33.375(W/m
2
) (giả sử buồng sấy xây cách tường nhà 1m)
(theo [8] bảng 7.1 trang142)
Tổng tổn thất qua kết cấu bao che:
Q
bc
= Q
t
+ Q
n
=264582.776+234292.5= 498875.276 (J/h)
q
bc
= Q
bc
/

W=498875.276/20.957 =11178.021(J/kg ẩm)
*Tổn thất do vật liệu sấy mang đi:
Chọn nhiệt độ ra của mít là t
v2
=36(
o
C)
Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi:
Q
v
=G
2
C
v
(t
v2
– t
v1
)/
τ
=50x1360.6(36-35)/ 3.698 = 18398.916 (J/h)
q
v
= Q
v
/W =18398.916/20.957= 877.806 (J/kg ẩm)
*Tính


= C
a
t
v1
- q
bc
-q
v
= 4180x35 - 11178.021 - 887.806 = 134234.173(J/kg ẩm)
(theo [8] công thức 7.20)
*Tính tóan lưu lượng tác nhân sấy:
i
2
=1000(1.842t
2
+2500) =1000(1.842x34+2500) = 2562628 (J/kg ẩm)
C
dx
(d1) = 1000(C
pk
+ C
pa
d
1
) =1000(1+1.842x 0.03) = 1055.910 (j/kgđộ)
(theo [8] trang173)

1 1 2
2 1
2
( )( )
dx
C d t t
d d
i

= +
− ∆
=0.03+1055.91(41-34)/(2562628-134234.173)= 0.033
(kg ẩm/ kg không khí khô)
I
2
=[t
2
+d(2500+1.842t
2
)].1000 =[34+0.033(2500+1.842x34)].1000=119583.595
(J/kg không khí khô)

2
ϕ
2
2 2
.100%
(0.622 )
b
Bd
P d
=
+
=0.993x0.033x100%/(0.053(0.622+0.033))=96.421(%)
2 1
1
l
d d
=

=1/(0.033-0.03)=328.543(kgkhông khí khô/kg ẩm)
L =lW =328.543x20.957 =6886.297 (kgkhông khí khô/h)
Khối lượng riêng của không khí khô ở nhiệt độ trung bình trong buồng sấy:
'
o o
T
T
ρ
ρ
=
=1.293x273/310.5=1.286 (kgkhông khí khô/m
3
)
T
: nhiệt độ trung bình trong buồng sấy (
o
K)
Khối lượng ẩm ứng với 1 m
3
không khí khô (ở nhiệt độ trung bình trong buồng sấy):
Trang 8
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
1 2
'.( )/ 2d d
ρ
+
=
'
ρ
d =1.286x0.0315=0.041 (kg ẩm/m
3
không khí khô)
d =(0.03+0.033)/2=0.0315(kg ẩm/kg không khí khô)
Lưu lượng không khí khô qua buồng sấy:
V=L/
'
ρ
=6886.297/1.286=5355.092 (m
3
không khí khô/h)
Lưu lượng không khí ẩm qua buồng sấy:
V’=(L + V
'.d
ρ
)/
ρ
=(6886.297+5355.092x1.286x0.0315)/1.116
=6366.855 (m
3
không khí /h) = 1.769 (m
3
không khí/s)
Tốc độ của tác nhân sấy:
v’ = V’/F
td
= 1.769/0.99=1.786(m/s)
Sai số của giá trò v chọn ban đầu:
v-v'
v= .100%
v'

=(1.8-1.786)x100%/1.786=0.759(%)
Vậy giá trò v đã chọn ban đầu có thể xem là hợp lý.
*Biểu diễn quá trình sấy trên đồ thò I-d
+ A:(1)
I
A
=I
1
= 119174.991 (J/kg không khí khô)
t
A
= 41(
o
C)
+ B: (2)
d
B
=0.033 (kg ẩm/kg khơng khí khơ)
I
B
= I
2
= 119583.595 (J/kg không khí khô)
t
B
= 34(
o
C)
+ C : (3)
d
C
= d
B
= d
2
= 0.033(kg ẩm/kg không khí khô)
P
bC

0.622
c
c
Bd
d
=
+
= 0.993x0.033/(0.622+0.033)=0.051(bar)
t
C
=(4026.42/(12-ln(P
bC
))-235.5=(4026.42/(12-ln(0.051)))-235.5=33.223(
o
C)
Trang 9
d(kg ẩm/kg không khí khô)
I
(kJ/kg
không
khí
khô)
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
I
C
=[t
C
+d
C
(2500+1.842t
C
)]1000=[33.223+0.033(2500+1.842)]1000=118758.486
(J/kg không khí khô)
+ D: (4)
d
D
= d
A
= d
1
=0.030(kg ẩm /kg không khí khô)
P
bD

0.622
D
D
Bd
d
=
+
=0.993x0.03/(0.622+0.03)=0.046(bar)
t
D
=(4026.42/(12-ln(P
bD
))-235.5=(4026.42/(12-ln(0.046)))-235.5=31.629(
o
C)
I
D
=[t
D
+d
D
(2500+1.842t
D
)]1000= [31.629 +0.03(2500+1.842x31.629)]1000
= 109280.411(J/kg không khí khô)
2.2 Tính chọn máy nén
P(bar)
h(kj/kg)
Điểm t (
0
C) P (bar) H (kJ/kg) v (dm
3
/kg) s(kJ/kg)
1 3 5.487 705.38
1' 6 5.487 707.6 43.77 1.752
2 68.1 17.266 736.77 1.752
3 45 17.266 716.3
4 45 17.266 555.97
5 3 5.487 555.97
q
o
= h
1
– h
5
=705.38-555.97= 149410 (j/kg)
Lượng hơi thực tế hút vào xylanh:
G =Q/q
o
=23000/149410 =0.154(kg/s) (theo
[5] trang102)
Lấy Q=23(KW)
Thể tích hơi thực tế hút vào xylanh:
Trang 10
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
V=G.v
1’
=0.154x0.04377= 0.0067379 (m
3
/s)=24.256(m
3
/h) (theo
[5] trang102)
Hệ số chỉ thò thể tích:
0 0
0 0 0
h k d h
i
P P P P P P
C
P P P
λ
 
 
− ∆ + ∆ − ∆
= − −
 
 ÷
 
 
(theo [5] trang102)
Chọn C=0.05
d
P∆
=
h
P∆
=0.1(bar)
i
λ
=
5.487 0.1 17.266 0.1 5.487 0.1
0.05
5.487 5.487 5.487
 
− + −
 
− −
 ÷
 
 
 
=0.873
Hệ số tổn thất không thấy được:
0
'W
k
T
T
λ
=
=(273+3)/(273+45)=0.868 (theo [5] trang102)
Hệ số lưu lượng của máy nén:
λ = λ
i
. λ
w'
=0.873x0.868=0.757 (theo [5] trang102)
Thể tích chuyển dời của pittông:
V
h
= V/ λ = 0.0067379/0.757=0.008896 (m
3
/s) (theo [5] trang102)
Công suất đọan nhiệt:
N
a
= G(h
2
– h
1’
)= 0.154(736.77-707.6)x1000= 4490.396 (W) (theo [5] trang102)
Hiệu suất chỉ thò:
'
.
i w o
b t
η λ
= +
=0.868+0.0025x3=0.875 (theo [5] trang102)
Đối với R22 chọn b=0.0025
Công suất chỉ thò:
N
i
= N
a
/
i
η
= 4490.396/0.875=5129.392 (W) (theo [5] trang102)
Công suất ma sát:
N
m
= V
h
.P
m
x10
2
x1000 = 0.008896x0.5x100x1000=444.825 (W) (theo [5] trang102)
Công suất hiệu dụng:
N
e
= N
i
+ N
m
=5129.392+444.825 =5574.217 (W) (theo [5] trang102)
Công suất trên trục máy nén truyền động trực tiếp:
N=N
e
= 5574.217 (W) (theo [5] trang102)
Hệ số lạnh hiệu dụng:
K
e
=Q
2
/N
e
= 19708/5574.217=3.536 (theo [5] trang102)
Theo [5], phụ lục 2, trang 526, ta chọn lọai máy nén pittông 1 cấp lọai F4C của hãng
MYCOM (Nhật Bản), có các đặc tính kỹ thuật:
D=65(mm)
S=50(mm)
z=4
Tốc độ quay:1000(v/phút)
Thể tích hút: 39.8(m
3
/h)
Năng suất lạnh:22700(kcal/h)

26.36(kW)
Công suất trên trục: 6.9(kW)

2.3 Tính tóan thiết bò bốc hơi
Trang 11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Công suất = (I
B
– I
D
)L/3600= (119583.595-109280.411) x6886.297/3600=19708.551 (j/s)
Chọn Q
2
=21000 (j/s)
Sử dụng thiết bò bốc hơi cánh phẳng có ống làm bằng đồng, cánh làm bằng nhôm
Chọn bước cánh S
C
=0.005(m)
Bề dày cánh
c
δ
=0.0004(m)
Bước ống đứng S
1
= 0.04(m)
Bước ống dọc theo dòng lưu chất ngòai ống S
2
= 0.04(m)
Đường kính trong d
tr
= 0.014(m)
Đường kính ngòai d
ng
= 0.016(m)
Chọn vận tốc dòng khí v
2
(m/s) =4.5(m/s)
Chọn số cụm ống theo chiều không khí z =2
Chiều dài cánh theo chiều dài không khí:
L = S
2
.z=0.04x2=0.08(m)
Đường kính tương đương:
1
1
2( )( )
( ) ( )
ng c c

ng c c
S d S
d
S d S
δ
δ
− −
=
− + −
=
2(0.04 0.016)(0.005 0.0004)
(0.04 0.016) (0.005 0.0004)
− −
− + −
=0.00772(m)
(theo [5] trang 150)
2
v
Re

d
v
=
=4.5x0.00772/(1.5x10
-5
)= 2316.084
v
=1.5x10
-5
(m
2
/s)
Công thức dùng để xác đònh Nu nói trên có thể sử dụng được bởi vì (theo [5] trang 150)
Re
=2316.084 trong khỏang 500-2500
d
ng
=0.016(m) 10-16mm
L/d

= 0.08/0.00772=10.362 4-50
S
C
/d
ng
=0.005/0.0016=0.313 0.18-0.35
S
1
/d
ng
=0.04/0.0016=2.5 2-5
t
kh
=(t
B
+t
D
)/2= (34+31.629)/2=32.815 -40
o
C-40
o
C

0.45 0.0066

L
n
d
= +
=0.45+0.0066x10.362=0.518 (theo [5] trang 150)
Re
0.28 0.08
1000
m = − +
=-0.28+0.08x2316.084/1000=-0.095 (theo [5] trang 150)
Re
1.36 0.24
1000
B = −
=1.36-0.24x2316.084/1000=1.304 (theo [5] trang 150)
A =0.321 (theo [5] trang 150)
C AB=
=0.419 (theo [5] trang 150)
.Re
m
n

L
Nu C
d
 
=
 ÷
 
=0.419 x 2316.084
0.518
x 10.362
-0.095
=18.648
(theo [5] công thức 6.20)
Hệ số tỏa nhiệt đối lưu về phía không khí:
.
kk

Nu
d
λ
α
=
=18.648 x 0.0257 /0.00772=62.078(W/m
2
K)
Trang 12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
λ
kk
= 0.0257(W/m.độ) (theo [10] trang
149)
Hệ số tỏa nhiệt qui ước:
1
1
q
c n
kh
R R
α
α ξ
=
+ +
=1/[1/(62.078 x 4.184) + 5x10
-3
+ 0.00162]=95.518
(theo [5] công thức 6.69)
Với R
c
, R
n
: nhiệt trở chỗ tiếp xúc giữa cánh và ống, nhiệt trở do nước ngưng tụ.
Lấy R
c
=5.10
-3
(m
2
K/W) (theo [5]trang 226)
n
n
n
R
δ
λ
=
=0.001/0.6176=0.00162(m
2
K/W)
Với
n
δ
,
n
λ
là chiều dày lớp nước (m), hệ số dẫn nhiệt của nước .
Lấy
n
δ
=0.001m,
n
λ
=0.6176 (W/m.K) (lấy ớ 30
o
C theo [10] trang133).
1 2480
d
t
ξ

= +

=1 + 2480 x 0.003 /2.371=4.184
(theo [5] công thức 6.71)
,d t∆ ∆
: biến thiên hàm ẩm và nhiệt độ không khí trứơc và sau khi đi qua bề mặt truyền
nhiệt.
d∆
=d
B
– d
D
= 0.033 - 0.03=0.003 (kg ẩm/ kg không khí khô)
t∆
= t
B
– t
D
=34 – 31.629 = 2.371 (
o
C)
Thông số
2
kh
c c
m
α ξ
λ δ
=
=
2 62.078 4.184
203.5 0.0004
× ×
×
=79.887
(theo [5] công thức 6.74)
Trong đó
Hệ số dẫn nhiệt của cánh
λ
c
=203.5 (W/mđộ) (theo [5] trang 237)
Chiều cao qui ước của cánh:
' 0.5 ( 1)(1 0.35ln )
ng
h d
ρ ρ
= − +
=0.5 x 0.016 (2.875-1)(1+0.35ln2.875)=0.021(m)
(theo[5] trang 151)
Trong đó :
1.15
ng
B
d
ρ
=
=1.15S
1
/d
ng
=1.15x0.04/0.016= 2.875 (theo [5] trang 152)
Hiệu suất của cánh:
( . ')
. '
th m h
E
m h
=
=th(79.887x0.021)/(79.887x0.021)=0.565 (theo [5] trang 152)
Diện tích cánh của 1 m ống:
2
1 2
1
2
4
ng
c
c
d
F S S
S
π
 
= −
 ÷
 ÷
 
=2[0.04x0.04 - 3.14x0.016
2
/4]/0.005=0.56(m
2
/m)
(theo [5] trang 198)
Diện tích khỏang giữa các cánh của 1 m ống :
1
c
o ng
c
F d
S
δ
π
 
= −
 ÷
 
=3.14x0.016x(1-0.0004/0.005)=0.046 (m
2
/m) (theo [5] trang 198)
Tổng diện tích mặt ngòai có cánh của 1 m ống:
Trang 13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
F = F
c
+ F
o
=0.56+0.046=0.606 (m
2
/m) (theo [5] trang 198)
Diện tích bề mặt trong của 1 m ống:
tr tr
F d
π
=
=3.14x0.014=0.044 (m
2
/m)
Hệ số làm cánh:
/
tr
F F
β
=
=0.606/0.044=13.782
Hệ số tỏa nhiệt về phía không khí qui đổi theo bề mặt trong củaống:
c o
qtr q
tr tr
F F
E
F F
α α ψ
 
= +
 ÷
 
=95.518x(0.56x0.565x0.85/0.044+0.046/0.044)=685(W/m
2
K)
(theo[5] công thức 6.73)
Trong đó
ψ
=0.85
Chọn nhiệt độ vách t
v
=7.599(
o
C)
Mật độ dòng nhiệt về phía không khí qui đổi theo bề mặt trong của ống:
q
tr
=
( )
qtr kh v
t t
α

=685(32.815-7.599)=17272.96 (W/m
2
) (theo [5] công thức 6.76)
Diện tích bề mặt truyền nhiệt:
2
*
tr
tr
Q
F
q
=
=21000/17270.332=1.216(m
2
) (theo [5] công thức 6.77)
Diện tích cho không khí đi qua:
f
kh
= V’/v
2
=1.769 /4.5=0.393 (m
2
)
Diện tích bề mặt truyền nhiệt của 1 cụm ống ( khi bố trí các cụm ống dọc theo chiều chuyển
động của không khí):
1
'
2
tr
tr kh
c
ng
c
d
F f
h
S d
S
π
δ
=
 
− +
 ÷
 
( theo[5] công thức 6.79)
=0.393x3.14x0.014/(0.04-0.016-2x0.0004x0.012/0.005)=0.782(m
2
)
Trong đó h = (S
1
– d
ng
)/2 =0.012(m)
Số cụm ống làm việc song song:
z*=F*
tr
/F’
tr
=1.216/0.782=1.555 (theo [5] công thức 6.80)
So sánh với giá trò z đã chọn ban đầu ta sẽ chọn z=2, ta sẽ có truyền nhòêt lớn hơn diện tích
cần thiết và lấy nó làm công suất dự trữ cho thiết bò.
*Nhiệt độ sôi của R22 trong thiết bò bay hơi là t
o
= 3
o
C
Khối lượng riêng của R22 lỏng
ρ
=1274.2 (kg/m
3
)
Nếu ta xem lượng nhiệt làm quá nhiệt hơi R22 trong ống là không đáng kể thì vận tốc của
R22 lỏng trong ống là:
ρπ
ω

.
0
2
0
4
qzd
Q
tr
=
=4x21000/(3.14x0.014
2
x2x149410x1274.2)=0.35(m/s)
(theo [5] trang 238)
Trong đó q
o
= h
1
– h
5
=149410(J/kg)
Mật độ dòng nhiệt về phía R22 do lỏng bay hơi:
[ ]
0.5
2.5
v
( )
a tr o
tr
q A t t
d
ωρ

 
= −
 ÷
 
= [1.355(7.599-3)]
2.5
(x1274.2/0.014)
0.5
=17301.97 (W/m
2
)
(theo[5] công thức 6.50)
Trang 14

Xem chi tiết: Náy bơm nhiệt


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét