Chương I: Chuyển Động Quay Vòng Của ô Tô Khi Tính Đến Sự Biến Dạng Của Lốp Xe
Trong đó :
y
j
là gia tốc hướng tâm
v
j
là gia tốc pháp tuyến
t
j
là gia tốc tiếp tuyến
Phân tích Hình 1-3 ta được:
os
y v a t a
j j C j Sin
α α
= +
[1-6]
Với
a
α
là góc hợp bởi lực li tâm với phương ngang của xe
Gia tốc pháp tuyến
' 2
.
v a
j
ρ α
=
[1-7]
Gia tốc tiếp tuyến
''
.
t a
j
ρ α
=
[1-8]
Trong đó : ρ = OT chính là bán kính quán tính.
Xét
'
.
a
v v
R l
θ
α ω
= = =
2
.
.
v
v
j
l
θ
ρ
⇒ =
÷
Xét
( )
' '
'
'' '
a a
v v
l
θ θ
α α
+
= =
' '
.
t
v v
j
l
θ θ
ρ
+
⇒ =
Mặt khác xét Hình 1-3 ta còn có:
a
b
Sin
α
ρ
=
;
os
.
a
R l
C
α
ρ ρ θ
= =
Từ đó ta tính được gia tốc hướng tâm:
2
' '
.
. . . .
.
y
v l v v b
j
l l
θ θ θ
ρ ρ
ρ θ ρ
+
= +
÷
( )
2
' '
.
v b
v v
l l
θ
θ θ
= + +
( )
2 ' '
1
.v b v v
l
θ θ θ
= + +
[1-9]
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 5 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương I: Chuyển Động Quay Vòng Của ô Tô Khi Tính Đến Sự Biến Dạng Của Lốp Xe
Khi đó:
( )
2 ' '
. . .
.
y y
G G
P j v b v v
g g l
θ θ θ
= = + +
[1-10]
Ta có nhận xét về biểu thức [1-10] như sau:
Lực
y
P
là lực làm xe có xu hướng văng ra khỏi mặt đường nên khi vào quay vòng để xe an
toàn thì lực
y
P
phải nhỏ. Để
y
P
giảm thì:
+
v
giảm : tức là giảm tốc độ của xe khi vào quay vòng
+
θ
= Const ⇒
'
θ
= 0 tức là khi xe vào quay vòng thì góc quay của hệ thống lái phải từ từ,
chỉ thay đổi nhỏ lúc đó ta xem như
θ
= Const. ( Người tài xế phải bẽ lái một cách từ từ
không được bẽ quá gấp)
Ví dụ : Xác định lực ngang
y
P
khi xe đi vào đường vòng với tốc độ
v
= 30km/h tại thời
điểm t = 0 và t = 2s. Tốc độ quay của hệ thống lái là
'
θ
= 0,05(1/s), thông số của xe là: l =
2,7m; b = 1,3m, G = 1885kg
Giải:
v
= 30km/h =
30.1000
8.33( / )
3600
m s
=
⇒
'
v
= 0
⇒
2 '
. . .
.
y
G
P v b v
g l
θ θ
= +
Với
'
.t
θ θ
=
+ Khi t = 0:
θ
= 0
'
. . .
.
y
G
P b v
g l
θ
⇒ =
1885.10
.1,3.8,33.0,05 385
9,81.2,7
y
P N
⇒ = =
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 6 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương I: Chuyển Động Quay Vòng Của ô Tô Khi Tính Đến Sự Biến Dạng Của Lốp Xe
+ Khi t = 2s:
θ
= 0,05.2 = 0,1 (1/s)
( )
2
1885.10
. 8,33 .0,1 1,3.8,33.0,05 5324
9,81.2,7
y
P N
⇒ = + =
1.3/ Sự quay vòng của ô tô khi tính đến sự biến dạng của lốp xe:
1.3.1/ Bán kính quay vòng tức thời:
Khi không có sự biến dạng của lốp xe , xe vào cua với vận tốc
1
V
ur
hợp với phương ngang
một góc
θ
là vận tốc của cầu trước và cầu sau chuyển động với vận tốc
2
V
uur
như hình.
Khi có sự biến dạng của lốp xe với.
1
δ
: góc biến dạng bánh xe cầu trước
2
δ
: góc biến dạng bánh xe cầu sau
Lúc này phương vận tốc
1
V
ur
bị lệch một góc
1
δ
thành vận tốc
'
1
V
uur
và phương vận tốc
2
V
uur
bị
lệch đi một góc
2
δ
thành vận tốc
'
2
V
uur
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 7 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương I: Chuyển Động Quay Vòng Của ô Tô Khi Tính Đến Sự Biến Dạng Của Lốp Xe
Hình 1-4: Mô hình quay vòng khi có sự biến dạng lốp xe
Ta có:
·
2T
BO C
δ
=
;
·
1T
CO A
θ δ
= −
Vấn đề đặt ra bây giờ là phải tìm xem
d
R
= ?
2 2
.
d
d
BC
tg BC R tg
R
δ δ
= ⇒ =
( ) ( )
1 1
.
d
d
AC
tg AC R tg
R
θ δ θ δ
− = ⇒ = −
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 8 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương I: Chuyển Động Quay Vòng Của ô Tô Khi Tính Đến Sự Biến Dạng Của Lốp Xe
( )
1 2d
l AC BC R tg tg
θ δ δ
= + = − +
( )
1 2
d
l
R
tg tg
θ δ δ
⇒ =
− +
[1-11]
Nhưng vì
1
δ
;
2
δ
;
θ
rất bé nên:
( )
1 2
d
l
R
θ δ δ
=
− −
[1-12]
Khi đó xảy ra 3 trường hợp sau:
TH1: Nếu
1
δ
=
2
δ
tức là áp suất các bánh xe trước bằng áp suất các bánh xe sau.
d
l
R R
θ
⇒ = =
: Quay vòng đúng
Tức là khi quay vòng không tính đến sự biến dạng hay có tính đến sự biến dạng lốp xe
cũng quay vòng với một bán kính quay vòng tức thời (tài xế không thay đổi góc quay vành
lái)
TH2: Nếu
1
δ
>
2
δ
tức là áp suất các bánh xe trước nhỏ hơn áp suất các bánh xe sau.
d
R R
⇒ >
: Quay vòng thiếu
Tức là khi quay vòng có tính đến sự biến dạng của lốp xe tài xế phải quay vành lái cho góc
quay vành lái
θ
tăng lên so với khi không tính đến sự biến dạng lốp xe, để xe có thể quay
vòng đúng với bán kính quay vòng tức thời R.
TH3: Nếu
1
δ
<
2
δ
tức là áp suất các bánh xe trước lớn hơn áp suất các bánh xe sau.
d
R R
⇒ <
: Quay vòng thừa
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 9 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương I: Chuyển Động Quay Vòng Của ô Tô Khi Tính Đến Sự Biến Dạng Của Lốp Xe
Tức là khi quay vòng có tính đến sự biến dạng của lốp xe tài xế phải quay vành lái cho góc
quay vành lái
θ
giảm đi so với khi không tính đến sự biến dạng lốp xe, để xe có thể quay
vòng đúng với bán kính quay vòng tức thời R.
1.3.2/ Xét ảnh hưởng biến dạng của lốp xe:
Phần trên ta nói về 3 TH:
d
R R=
;
d
R R>
;
d
R R
<
. Trong 3 trường hợp này thì trường hợp
d
R R
=
không có gì để nói và thực tế nó cũng rất ít khi xảy ra.
1.3.2.1/ Trường hợp quay vòng thiếu:
1
δ
>
2
δ
Hình 1-5: Ảnh hưởng của biến dạng lốp xe TH quay vòng thiếu
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 10 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương I: Chuyển Động Quay Vòng Của ô Tô Khi Tính Đến Sự Biến Dạng Của Lốp Xe
Trường hợp này khi xe chuyển động với vận tốc
V
ur
dưới ảnh hưởng của
ógi
P
uuur
do áp suất các
bánh xe trước nhỏ hơn áp suất các bánh xe sau nên tức thời cầu trước của xe bị lệch hướng
chuyển động 1 góc
1
δ
, cầu sau của xe bị lệch hướng chuyển động 1 góc
2
δ
.
Dựng các đường vuông góc như hình ta tìm được tâm OT ( tức thời xe quay quanh tâm
OT). Nên tạo ra lực li tâm
lt
P
uur
, phân tích lực li tâm
lt
P
uur
thành 2 thành phần
x
P
uur
;
y
P
uur
:
Thành phần
x
P
uur
tác dụng theo phương dọc trục xe làm xe chuyển động về phía trước, thành
phần này không quan trọng. Thành phần
y
P
uur
có xu hướng làm xe làm xe bị lệch khỏi quĩ
đạo chuyển động nhưng lúc này
y
P
uur
và
ógi
P
uuur
cùng phương , ngược chiều, khác điểm đặt vì
vậy triệt tiêu lẫn nhau tạo ra tính ổn định của xe.
Kết luận: Chính vì lí do trên mà thực tế người ta thường bơm lốp trước mềm hơn lốp sau.
Và ở xe chúng ta đang xét cũng bơm sao cho áp suất các bánh xe trước nhỏ hơn áp suất các
bánh xe sau.
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 11 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương I: Chuyển Động Quay Vòng Của ô Tô Khi Tính Đến Sự Biến Dạng Của Lốp Xe
1.3.2.2/Trường hợp quay vòng thừa :
1
δ
<
2
δ
Hình 1-6: Ảnh hưởng của biến dạng lốp xe TH quay vòng thừa
Trường hợp này
y
P
uur
và
ógi
P
uuur
cùng phương , cùng chiều, khác điểm đặt vì vậy tạo ra sự mất
ổn định của xe.
Kết luận: Chính vì lí do trên mà thực tế người ta thường tránh bơm lốp trước cứng hơn
hơn lốp sau. Điều này gây sự mất ổn định của xe, thậm chí là mất điều khiển.
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 12 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương II: Ảnh Hưởng Của Kết Cấu Ôtô Khi Quay Vòng
CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU Ô TÔ KHI QUAY VÒNG
2.1/Phương trình động học của xe khi quay vòng:
Khi xe vào quay vòng thì yếu tố động học của xe gồm 3 yếu tố sau: vận tốc của xe, quĩ
đạo chuyển động của xe và yếu tố thứ 3 là gia tốc hướng tâm.
Ta xét mô hình phẳng của xe như hình bên dưới. Để xét quĩ đạo chuyển động của xe ta sẽ
xét đến yếu tố trọng tâm T(
0
x
;
0
y
) của xe so với hệ tọa độ mặt đường.
Hệ trục tọa độ xTy là hệ trục tọa độ gắn trên khung xe. Hệ tọa độ
0 0
x Oy
là hệ tọa độ mặt
đường được đưa vào trọng tâm T.
Khi đó phương vectơ vận tốc
v
r
hợp với khung xe một góc
α
là góc chuyển hướng của ô
tô.
Khung xe hợp với mặt đường một góc
ε
gọi là góc quay khung xe.
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 13 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Chương II: Ảnh Hưởng Của Kết Cấu Ôtô Khi Quay Vòng
Hình 2-1: Mô hình xác định quĩ đạo tâm xe và vận tốc xe
2.1.1/Phương trình vận tốc :
Xét Hình 2-1: Chiếu
v
r
lên 2 phương
o
Tx
,
o
Ty
ta được
os( )
o
x
v vC
α ε
= +
[2-1]
( )
o
y
v vSin
α ε
= +
[2-2]
2.2.2/Tọa độ trong tâm của xe:
0
0
os( )
t
x vC dt
α ε
= +
∫
[2-3]
0
0
( )
t
y vSin dt
α ε
= +
∫
[2-4]
Từ đó ta có thể xác định được tọa độ trọng tâm tại một thời điểm nhất định.
2.2.3/Gia tốc hướng tâm của xe:
Gia tốc hướng tâm
ht
a
xuất hiện khi xe đi vào một quĩ đạo cong. Thông thường ta có thể
xác định được
ht
a
như sau:
2
ht
i
v
a
R
=
[2-5]
Trong đó v là vận tốc của xe,
i
R
là bán kính quay vòng tức thời, thực tế
i
R
thay đổi liên tục
và khó đo đạc trong thực tế.
Nên có một cách khác có thể xác định được
ht
a
.
Từ công thức [2-1]; [2-2] ta có
0
' ' ' '
os( ) ( ) ( )
x
v v C v Sin
α ε α ε α ε
= + − + +
[2-6]
SVTH: LÊ DUY, HUỲNH KIẾN HÀ 14 GVHD: PGS-TS NGUYỄN VĂN PHỤNG
Thứ Ba, 31 tháng 12, 2013
Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013
Nghiên cứu bù tối ưu trên lưới phân phối 22kv đà nẵng
9
c) Kết luận:
Chế ñộ 3-E9: XT 474E10 có thể cấp ñiện cho các phụ tải trong
trường hợp a.1 là vẫn ñảm bảo dòng ñiện, ñiện áp và tổn thất công
suất bé. Các trường hợp a.2 và a.3, tổn tại dòng ñiện I>I
cp
.
Chế ñộ 4-E9: khi tăng tải 125%, XT 474E10 mang tải ở trường
hợp b.1 và b.2 ñều có I>Icp ở các nhánh ñầu nguồn.
3.2.6.2. Trường hợp 2: Cô lập MBA T2 Xuân Hà (T10) cấp ñiện cho
XT 474E10:
- XT 474E9 cấp ñiện qua: DCL 114-4 Hòa Minh ñóng.
- XT 475E12 cấp ñiện qua: DCL 55-4 Phước Tường ñóng.
a) Phương án tải thực tế (chế ñộ 3-E10):
a.1) Kết lưới XT 474E9 - 474E10:
Khi cô lập máy biến áp 110kV T2 tại Xuân Hà (E10): Cách ly
114-4 Hòa Minh ñóng, các dao cách ly 12-4; 155A-4; 125.1.4 mở:
+ P
phat
=17.188 kW; Tỷ lệ tổn thất: ∆P=5,2 %.
+ Điện áp cấp 0.4 kV: U
max
=410 (V): nút 5-Nhị Long; U
min
= 379(V):
nút 313-Đà Sơn 1.
+ Điện áp cấp 22 kV: U
ñm
= 23 kV;U
min
= 21,657(kV): nút 346
+ Tồn tại dòng ñiện I>I
cp
và ñiện áp giảm thấp hơn giới hạn cho
phép.
a.2) Kết lưới XT 475E12 - 474E10:
Cách ly 54-4 Phước Tường, 12-4 Ngã ba Huế, 125.1-4 Hòa Phát
ñóng: 475e12 cung cấp ñiện cho toàn bộ tải của XT 474e10:
+ P
phat
= 11.323 (kW); Tỷ lệ tổn thất: ∆P= 2,9 %.
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép.
b) Phương án tăng tải 125% (chế ñộ 4-E10):
b.1) Kết lưới XT 474E9 - 474E10:
+ P
phát
=22.083 kW; P
yc
=20.622 kW; lệ tổn thất: ∆P=6,6 %.
10
+ Điện áp cấp 0.4 kV: U
max
= 408(V): nút 5-Nhị Long; U
min
= 367(V):
nút 313-Đà Sơn .
+ Điện áp cấp 22 kV: U
min
= 20,992 (kV): nút 346.
+ Tồn tại dòng ñiện I>I
cp
.
+ Điện áp tại các nút gần cuối và cuối XT thấp hơn giới hạn cho phép
b.2) Kết lưới XT 475E12 - 474E10:
+ P
phát
= 14.233 (kW); P
yc
= 13.813 (kW); Tỷ lệ tổn thất: ∆P= 3,3 %.
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép.
c) Kết luận:
+ Kết lưới 474E9-474E10: tồn tại dòng ñiện I>Icp
+ Kết lưới 475E12-474E10 vẫn ñảm bảo ñược dòng ñiện và
ñiện áp nằm trong giới hạn cho phép.
3.2.6.3. Trường hợp 3: Cô lập MBA T1 110kV Cầu Đỏ (E12) cấp
ñiện cho XT 475E12:
XT 474E10 cấp ñiện cho phụ tải của XT 475e12 qua DCL 55-4
Phước Tường.
a) Phương án tải thực tế (chế ñộ 3-E12):
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép và tỷ lệ tổn
thất nhỏ: ∆P= 1,8 %.
b) Phương án tăng tải 125% (chế ñộ 4-E12):
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép và tỷ lệ tổn
thất nhỏ: ∆P= 2,9 %.
c) Kết luận:
Ở chế ñộ 3 và 4-E12: XT 475E12 có thể mang toàn bộ tải của
XT474E10 vẫn ñảm bảo ñược dòng ñiện và ñiện áp nằm trong giới
hạn cho phép.
11
3.3. KẾT LUẬN.
Chế ñộ 1 và chế ñộ 2 (phụ tải thực tế và phụ tải 125% tải thực):
+ XT 474E9 chế ñộ phụ tải thực và chế ñộ tải 125% cần chú ý
ñến chất lượng ñiện áp và dòng ñiện không ñảm bảo và tổn thất công
suất lớn (lớn hơn 5%).
+ Đối với XT 474E10 và 475E12 chất lượng ñiện áp tốt, tổn
thất công suất nhỏ (nhỏ hơn 5%), khả năng mang tải lớn.
Chế ñộ 3 và chế ñộ 4 (xử lý sự cố ở trường hợp tải thực và tải 125%):
+ Chuyển tải giữa XT 474E9-474E10, các chỉ tiêu về dòng
ñiện và ñiện áp không ñảm bảo và tổn thất ñiện năng lớn.
+ Việc chuyển tải giữa hai XT 474E10-475E12 vẫn ñảm bảo
chất lượng ñiện áp tốt, tổn thất công suất nhỏ (< 5%).
CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BÙ HỢP LÝ CHO LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐÀ NẴNG
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phương pháp tính toán:
- Sử dụng chương trình tính toán các vị trí hiệu quả ñể ñặt bù.
- Phân tích chọn vị trí hợp lý ñể ñặt thiết bị bù.
- Tính toán kinh tế.
- So sánh với phương án bù thực tế.
4.2. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CONUS TÍNH TOÁN
PHƯƠNG ÁN BÙ HỢP LÝ CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐÀ
NẴNG:
4.2.1. Tính toán xuất tuyến 474E9-Liên Chiểu:
4.2.1.1. Chế ñộ phụ tải thực tế :
12
Kết quả tính toán chọn ra 4 phương án bù như sau:
*) Phương án 1A: ñặt bù tại 10 nút với dung lượng bù mỗi nút là
270kVar: 390; 392, 236; 340; 250; 308; 246; 63; 43; 93.
*) Phương án 2A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: nút 344; 391; 58; 283; 43; 241; 351; 131; 185; 389; 272; 247.
*) Phương án 3A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 389; 298; 391; 302; 335; 334; 247; 37; 131; 43; 201; 392;
*) Phương án 4A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 289; 244; 334; 185; 225; 35; 211; 124; 37; 265; 147; 391;
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
Bảng 4.7: Bảng so sánh hiệu quả các phương án bù ở chế ñộ tải thực
tế của XT 474E9:
Điện áp
Các chỉ
tiêu
Phương
án
ΣQ
bu
kVar
P
phat
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
T
th
(năm)
U
max0,4
(V)
U
min0,4
(V)
U
min22
(kV)
PA 1A 2.700 15.400 3,99 2.498.980 0.70 413 385 21,919
PA 2A 3.600 15.379 3,86 2.413.510 0,77 413 385 21,919
PA 3A 3.600 15.410 4,05 2.539.680 1,03 412 384 21,867
PA 4A 3.600 15.418 4,10 2.572.240 1,14 412 385 21,921
Bù thực tế 4.200 15.424 4,14 2.596.660 1,43 413 386 22,944
chọn phương án 2A là hợp lý.
Bảng 4.8: Phương án bù 2A của XT 474E9 Liên Chiểu:
P
phát
(kW)
∆P
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
σA
(kWh)
σA*c
(ñồng)
Vb
(10
3
ñồng)
Tth
(năm)
15.379 593 3,86 2.413.510 488.440 502.583.136 285.200 0,77
13
+ Dòng ñiện và ñiện áp nằm trong giới hạn cho phép ( I < I
cp
)
+ Lợi nhuận thu ñược trong năm ñầu là: 117.383 (10
3
ñồng/năm).
4.2.1.2. Chế ñộ phụ tải 125% :
Kết quả tính toán tìm ra 3 phương án bù hợp lý như sau:
*) Phương án 1A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 393; 298; 349; 98; 40; 368; 149; 278; 226; 202; 146; 93.
*) Phương án 2A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 393; 298; 349; 98; 40; 226; 236; 153; 260; 289; 332; 256; 319.
*) Phương án 3A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 54; 245; 73; 393; 40; 60; 176; 221; 202; 98; 227; 289.
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
Bảng 4.11: Bảng so sánh hiệu quả các phương án bù ở chế ñộ tải
125% thực tế của XT 474E9:
Điện áp Các chỉ
tiêu
Phương án
ΣQ
bu
(kVar)
P
phat
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
T
th
(năm)
U
max0,4
(V)
U
min0,4
(V)
U
min22
(kV)
PA 1A’ 3.600 19.346 4,83 3.801.380 0,38 411 382 21,803
PA 2A’ 3.900 19.367 4,93 3.886.850 0,46 411 382 21,805
PA 3A’ 3.600 19.367 4,93 3.886.850 0.42 411 382 21,805
Bù thực tế 4.200 19.386 5,02 3.964.180 0,54 411 379 21,801
Chọn phương án 1A’ là hợp lý.
Bảng 4.12: Phương án bù 1A’ của XT 474E9 Liên Chiểu:
P
phát
(kW)
∆P
(kW)
∆P
(%)
∆A (kWh)
σA
(kWh)
σA*c (ñồng)
Vb (10
3
ñồng)
Tth
(năm)
19.346 934 4,83 3.801.380 972.730 1.000.978.079 385.200 0,38
+ Điện áp của tất cả các nút ñều nằm trong giới hạn U
ñm
± 5%
+ Tồn tại dòng ñiện I > Icp.
14
+ Lợi nhuận thu ñược trong năm ñầu là: 615.778 (10
3
ñồng/năm).
4.2.1.3. Kết luận:
Từ 2 phương án cho 2 chế ñộ tải, tác giả lần lượt ñặt 2 phương
án bù cho hai chế ñộ phụ tải thực tế và tăng tải 25%. Ta lập bảng so
sánh như sau:
Bảng 4.14: Bảng so sánh lựa chọn phương án bù của XT 474E9:
Chế ñộ tải thực tế Chế ñộ 125% tải thực tế
Phương
án
ΣQ
bù
kVAr
∆P
(%)
U
min0,4
(V)
U
max0,4
(V)
U
min22
(kV)
∆P
(%)
U
min0,4
(V)
U
max0,4
(V)
U
min22
(kV)
2A 3.600 3,86 413 385 21,919 5,07 381 410 21,575
1A’ 3.600 4,16 412 385 21,917 4,83 382 411 21,803
Dựa vào bảng trên ta chọn ñược phương án 1A’ là phương án
thích hợp cho hai chế ñộ.
4.2.2. Tính toán XT 474E10-Thanh Khê:
4.2.2.1. Chế ñộ phụ tải thực tế:
Kết quả tính toán tìm ra 4 phương án bù hợp lý như sau:
*) Phương án 1B: ñặt bù tại 4 nút với dung lượng bù mỗi nút là
300 kVar: 40; 98; 34; 129.
*) Phương án 2B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
300 kVar: 69; 34; 107.
*) Phương án 3B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
255 kVar: 96; 41; 85.
*) Phương án 4B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
255kVar: 96; 41; 111.
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
c) Kết luận:
Chế ñộ 3-E9: XT 474E10 có thể cấp ñiện cho các phụ tải trong
trường hợp a.1 là vẫn ñảm bảo dòng ñiện, ñiện áp và tổn thất công
suất bé. Các trường hợp a.2 và a.3, tổn tại dòng ñiện I>I
cp
.
Chế ñộ 4-E9: khi tăng tải 125%, XT 474E10 mang tải ở trường
hợp b.1 và b.2 ñều có I>Icp ở các nhánh ñầu nguồn.
3.2.6.2. Trường hợp 2: Cô lập MBA T2 Xuân Hà (T10) cấp ñiện cho
XT 474E10:
- XT 474E9 cấp ñiện qua: DCL 114-4 Hòa Minh ñóng.
- XT 475E12 cấp ñiện qua: DCL 55-4 Phước Tường ñóng.
a) Phương án tải thực tế (chế ñộ 3-E10):
a.1) Kết lưới XT 474E9 - 474E10:
Khi cô lập máy biến áp 110kV T2 tại Xuân Hà (E10): Cách ly
114-4 Hòa Minh ñóng, các dao cách ly 12-4; 155A-4; 125.1.4 mở:
+ P
phat
=17.188 kW; Tỷ lệ tổn thất: ∆P=5,2 %.
+ Điện áp cấp 0.4 kV: U
max
=410 (V): nút 5-Nhị Long; U
min
= 379(V):
nút 313-Đà Sơn 1.
+ Điện áp cấp 22 kV: U
ñm
= 23 kV;U
min
= 21,657(kV): nút 346
+ Tồn tại dòng ñiện I>I
cp
và ñiện áp giảm thấp hơn giới hạn cho
phép.
a.2) Kết lưới XT 475E12 - 474E10:
Cách ly 54-4 Phước Tường, 12-4 Ngã ba Huế, 125.1-4 Hòa Phát
ñóng: 475e12 cung cấp ñiện cho toàn bộ tải của XT 474e10:
+ P
phat
= 11.323 (kW); Tỷ lệ tổn thất: ∆P= 2,9 %.
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép.
b) Phương án tăng tải 125% (chế ñộ 4-E10):
b.1) Kết lưới XT 474E9 - 474E10:
+ P
phát
=22.083 kW; P
yc
=20.622 kW; lệ tổn thất: ∆P=6,6 %.
10
+ Điện áp cấp 0.4 kV: U
max
= 408(V): nút 5-Nhị Long; U
min
= 367(V):
nút 313-Đà Sơn .
+ Điện áp cấp 22 kV: U
min
= 20,992 (kV): nút 346.
+ Tồn tại dòng ñiện I>I
cp
.
+ Điện áp tại các nút gần cuối và cuối XT thấp hơn giới hạn cho phép
b.2) Kết lưới XT 475E12 - 474E10:
+ P
phát
= 14.233 (kW); P
yc
= 13.813 (kW); Tỷ lệ tổn thất: ∆P= 3,3 %.
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép.
c) Kết luận:
+ Kết lưới 474E9-474E10: tồn tại dòng ñiện I>Icp
+ Kết lưới 475E12-474E10 vẫn ñảm bảo ñược dòng ñiện và
ñiện áp nằm trong giới hạn cho phép.
3.2.6.3. Trường hợp 3: Cô lập MBA T1 110kV Cầu Đỏ (E12) cấp
ñiện cho XT 475E12:
XT 474E10 cấp ñiện cho phụ tải của XT 475e12 qua DCL 55-4
Phước Tường.
a) Phương án tải thực tế (chế ñộ 3-E12):
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép và tỷ lệ tổn
thất nhỏ: ∆P= 1,8 %.
b) Phương án tăng tải 125% (chế ñộ 4-E12):
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép và tỷ lệ tổn
thất nhỏ: ∆P= 2,9 %.
c) Kết luận:
Ở chế ñộ 3 và 4-E12: XT 475E12 có thể mang toàn bộ tải của
XT474E10 vẫn ñảm bảo ñược dòng ñiện và ñiện áp nằm trong giới
hạn cho phép.
11
3.3. KẾT LUẬN.
Chế ñộ 1 và chế ñộ 2 (phụ tải thực tế và phụ tải 125% tải thực):
+ XT 474E9 chế ñộ phụ tải thực và chế ñộ tải 125% cần chú ý
ñến chất lượng ñiện áp và dòng ñiện không ñảm bảo và tổn thất công
suất lớn (lớn hơn 5%).
+ Đối với XT 474E10 và 475E12 chất lượng ñiện áp tốt, tổn
thất công suất nhỏ (nhỏ hơn 5%), khả năng mang tải lớn.
Chế ñộ 3 và chế ñộ 4 (xử lý sự cố ở trường hợp tải thực và tải 125%):
+ Chuyển tải giữa XT 474E9-474E10, các chỉ tiêu về dòng
ñiện và ñiện áp không ñảm bảo và tổn thất ñiện năng lớn.
+ Việc chuyển tải giữa hai XT 474E10-475E12 vẫn ñảm bảo
chất lượng ñiện áp tốt, tổn thất công suất nhỏ (< 5%).
CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BÙ HỢP LÝ CHO LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐÀ NẴNG
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phương pháp tính toán:
- Sử dụng chương trình tính toán các vị trí hiệu quả ñể ñặt bù.
- Phân tích chọn vị trí hợp lý ñể ñặt thiết bị bù.
- Tính toán kinh tế.
- So sánh với phương án bù thực tế.
4.2. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CONUS TÍNH TOÁN
PHƯƠNG ÁN BÙ HỢP LÝ CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐÀ
NẴNG:
4.2.1. Tính toán xuất tuyến 474E9-Liên Chiểu:
4.2.1.1. Chế ñộ phụ tải thực tế :
12
Kết quả tính toán chọn ra 4 phương án bù như sau:
*) Phương án 1A: ñặt bù tại 10 nút với dung lượng bù mỗi nút là
270kVar: 390; 392, 236; 340; 250; 308; 246; 63; 43; 93.
*) Phương án 2A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: nút 344; 391; 58; 283; 43; 241; 351; 131; 185; 389; 272; 247.
*) Phương án 3A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 389; 298; 391; 302; 335; 334; 247; 37; 131; 43; 201; 392;
*) Phương án 4A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 289; 244; 334; 185; 225; 35; 211; 124; 37; 265; 147; 391;
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
Bảng 4.7: Bảng so sánh hiệu quả các phương án bù ở chế ñộ tải thực
tế của XT 474E9:
Điện áp
Các chỉ
tiêu
Phương
án
ΣQ
bu
kVar
P
phat
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
T
th
(năm)
U
max0,4
(V)
U
min0,4
(V)
U
min22
(kV)
PA 1A 2.700 15.400 3,99 2.498.980 0.70 413 385 21,919
PA 2A 3.600 15.379 3,86 2.413.510 0,77 413 385 21,919
PA 3A 3.600 15.410 4,05 2.539.680 1,03 412 384 21,867
PA 4A 3.600 15.418 4,10 2.572.240 1,14 412 385 21,921
Bù thực tế 4.200 15.424 4,14 2.596.660 1,43 413 386 22,944
chọn phương án 2A là hợp lý.
Bảng 4.8: Phương án bù 2A của XT 474E9 Liên Chiểu:
P
phát
(kW)
∆P
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
σA
(kWh)
σA*c
(ñồng)
Vb
(10
3
ñồng)
Tth
(năm)
15.379 593 3,86 2.413.510 488.440 502.583.136 285.200 0,77
13
+ Dòng ñiện và ñiện áp nằm trong giới hạn cho phép ( I < I
cp
)
+ Lợi nhuận thu ñược trong năm ñầu là: 117.383 (10
3
ñồng/năm).
4.2.1.2. Chế ñộ phụ tải 125% :
Kết quả tính toán tìm ra 3 phương án bù hợp lý như sau:
*) Phương án 1A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 393; 298; 349; 98; 40; 368; 149; 278; 226; 202; 146; 93.
*) Phương án 2A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 393; 298; 349; 98; 40; 226; 236; 153; 260; 289; 332; 256; 319.
*) Phương án 3A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 54; 245; 73; 393; 40; 60; 176; 221; 202; 98; 227; 289.
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
Bảng 4.11: Bảng so sánh hiệu quả các phương án bù ở chế ñộ tải
125% thực tế của XT 474E9:
Điện áp Các chỉ
tiêu
Phương án
ΣQ
bu
(kVar)
P
phat
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
T
th
(năm)
U
max0,4
(V)
U
min0,4
(V)
U
min22
(kV)
PA 1A’ 3.600 19.346 4,83 3.801.380 0,38 411 382 21,803
PA 2A’ 3.900 19.367 4,93 3.886.850 0,46 411 382 21,805
PA 3A’ 3.600 19.367 4,93 3.886.850 0.42 411 382 21,805
Bù thực tế 4.200 19.386 5,02 3.964.180 0,54 411 379 21,801
Chọn phương án 1A’ là hợp lý.
Bảng 4.12: Phương án bù 1A’ của XT 474E9 Liên Chiểu:
P
phát
(kW)
∆P
(kW)
∆P
(%)
∆A (kWh)
σA
(kWh)
σA*c (ñồng)
Vb (10
3
ñồng)
Tth
(năm)
19.346 934 4,83 3.801.380 972.730 1.000.978.079 385.200 0,38
+ Điện áp của tất cả các nút ñều nằm trong giới hạn U
ñm
± 5%
+ Tồn tại dòng ñiện I > Icp.
14
+ Lợi nhuận thu ñược trong năm ñầu là: 615.778 (10
3
ñồng/năm).
4.2.1.3. Kết luận:
Từ 2 phương án cho 2 chế ñộ tải, tác giả lần lượt ñặt 2 phương
án bù cho hai chế ñộ phụ tải thực tế và tăng tải 25%. Ta lập bảng so
sánh như sau:
Bảng 4.14: Bảng so sánh lựa chọn phương án bù của XT 474E9:
Chế ñộ tải thực tế Chế ñộ 125% tải thực tế
Phương
án
ΣQ
bù
kVAr
∆P
(%)
U
min0,4
(V)
U
max0,4
(V)
U
min22
(kV)
∆P
(%)
U
min0,4
(V)
U
max0,4
(V)
U
min22
(kV)
2A 3.600 3,86 413 385 21,919 5,07 381 410 21,575
1A’ 3.600 4,16 412 385 21,917 4,83 382 411 21,803
Dựa vào bảng trên ta chọn ñược phương án 1A’ là phương án
thích hợp cho hai chế ñộ.
4.2.2. Tính toán XT 474E10-Thanh Khê:
4.2.2.1. Chế ñộ phụ tải thực tế:
Kết quả tính toán tìm ra 4 phương án bù hợp lý như sau:
*) Phương án 1B: ñặt bù tại 4 nút với dung lượng bù mỗi nút là
300 kVar: 40; 98; 34; 129.
*) Phương án 2B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
300 kVar: 69; 34; 107.
*) Phương án 3B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
255 kVar: 96; 41; 85.
*) Phương án 4B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
255kVar: 96; 41; 111.
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
DoS và DDoS
– Kẻ tấn công gửi các yêu cầu (request ảo) TCP SYN tới máy chủ bị tấn công. Để xử lý
lượng gói tin SYN này hệ thống cần tốn một lượng bộ nhớ cho kết nối.
- Khi có rất nhiều gói SYN ảo tới máy chủ và chiếm hết các yêu cầu xử lý của máy chủ.
Một người dùng bình thường kết nối tới máy chủ ban đầu thực hiện Request TCP SYN và
lúc này máy chủ không còn khả năng đáp lại – kết nối không được thực hiện.
- Đây là kiểu tấn công mà kẻ tấn công lợi dụng quá trình giao tiếp của TCP theo – Three-
way.
- Các đoạn mã nguy hiểm có khả năng sinh ra một số lượng cực lớn các gói TCP SYN tới
máy chủ bị tấn công, địa chỉ IP nguồn của gói tin đã bị thay đổi và đó chính là tấn công
DoS.
- Hình bên trên thể hiện các giao tiếp bình thường với máy chủ và bên dưới thế hiện khi
máy chủ bị tấn công gói SYN đến sẽ rất nhiều trong khi đó khả năng trả lời của máy chủ
lại có hạn và khi đó máy chủ sẽ từ chối các truy cập hợp pháp.
- Quá trình TCP Three-way handshake được thực hiện: Khi máy A muốn giao tiếp với máy
B. (1) máy A bắn ra một gói TCP SYN tới máy B – (2) máy B khi nhận được gói SYN từ
A sẽ gửi lại máy A gói ACK đồng ý kết nối – (3) máy A gửi lại máy B gói ACK và bắt đầu
các giao tiếp dữ liệu.
- Máy A và máy B sẽ dữ kết nối ít nhất là 75 giây, sau đó lại thực hiện một quá trình TCP
Three-way handshake lần nữa để thực hiện phiên kết nối tiếp theo để trao đổi dữ liệu.
- Thật không may kẻ tấn công đã lợi dụng kẽ hở này để thực hiện hành vi tấn công nhằm
sử dụng hết tài nguyên của hệ thống bằng cách giảm thời gian yêu cầu Three-way
handshake xuống rất nhỏ và không gửi lại gói ACK, cứ bắn gói SYN ra liên tục trong một
thời gian nhất định và không bao giờ trả lời lại gói SYN&ACK từ máy bị tấn công.
- Với nguyên tắc chỉ chấp nhận gói SYN từ một máy tới hệ thống sau mỗi 75 giây nếu địa
chỉ IP nào vi phạm sẽ chuyển vào Rule deny access sẽ ngăn cản tấn công này.
IV. Các công cụ tấn công DoS
- Jolt2
- Bubonic.c
- Land and LaTierra
- Targa
- Blast20
- Nemesy
- Panther2
- Crazy Pinger
- Some Trouble
- UDP Flood
- FSMax
1. Tools DoS – Jolt2
– Cho phép kẻ tấn từ chối dịch vụ (DoS) lên các hệ thống trên nền tảng Windows
- Nó là nguyên nhân khiên máy chủ bị tấn công có CPU luôn hoạt động ở mức độ 100%,
CPU không thể xử lý các dịch vụ khác.
- Không phải trên nền tảng Windows như Cisco Router và một số loại Router khác cũng có
thể bị lỗ hổng bảo mật này và bị tools này tấn công.
2. Tools DoS: Bubonic.c
- Bubonic.c là một tools DoS dựa vào các lỗ hổng bảo mật trên Windows 2000
lượng gói tin SYN này hệ thống cần tốn một lượng bộ nhớ cho kết nối.
- Khi có rất nhiều gói SYN ảo tới máy chủ và chiếm hết các yêu cầu xử lý của máy chủ.
Một người dùng bình thường kết nối tới máy chủ ban đầu thực hiện Request TCP SYN và
lúc này máy chủ không còn khả năng đáp lại – kết nối không được thực hiện.
- Đây là kiểu tấn công mà kẻ tấn công lợi dụng quá trình giao tiếp của TCP theo – Three-
way.
- Các đoạn mã nguy hiểm có khả năng sinh ra một số lượng cực lớn các gói TCP SYN tới
máy chủ bị tấn công, địa chỉ IP nguồn của gói tin đã bị thay đổi và đó chính là tấn công
DoS.
- Hình bên trên thể hiện các giao tiếp bình thường với máy chủ và bên dưới thế hiện khi
máy chủ bị tấn công gói SYN đến sẽ rất nhiều trong khi đó khả năng trả lời của máy chủ
lại có hạn và khi đó máy chủ sẽ từ chối các truy cập hợp pháp.
- Quá trình TCP Three-way handshake được thực hiện: Khi máy A muốn giao tiếp với máy
B. (1) máy A bắn ra một gói TCP SYN tới máy B – (2) máy B khi nhận được gói SYN từ
A sẽ gửi lại máy A gói ACK đồng ý kết nối – (3) máy A gửi lại máy B gói ACK và bắt đầu
các giao tiếp dữ liệu.
- Máy A và máy B sẽ dữ kết nối ít nhất là 75 giây, sau đó lại thực hiện một quá trình TCP
Three-way handshake lần nữa để thực hiện phiên kết nối tiếp theo để trao đổi dữ liệu.
- Thật không may kẻ tấn công đã lợi dụng kẽ hở này để thực hiện hành vi tấn công nhằm
sử dụng hết tài nguyên của hệ thống bằng cách giảm thời gian yêu cầu Three-way
handshake xuống rất nhỏ và không gửi lại gói ACK, cứ bắn gói SYN ra liên tục trong một
thời gian nhất định và không bao giờ trả lời lại gói SYN&ACK từ máy bị tấn công.
- Với nguyên tắc chỉ chấp nhận gói SYN từ một máy tới hệ thống sau mỗi 75 giây nếu địa
chỉ IP nào vi phạm sẽ chuyển vào Rule deny access sẽ ngăn cản tấn công này.
IV. Các công cụ tấn công DoS
- Jolt2
- Bubonic.c
- Land and LaTierra
- Targa
- Blast20
- Nemesy
- Panther2
- Crazy Pinger
- Some Trouble
- UDP Flood
- FSMax
1. Tools DoS – Jolt2
– Cho phép kẻ tấn từ chối dịch vụ (DoS) lên các hệ thống trên nền tảng Windows
- Nó là nguyên nhân khiên máy chủ bị tấn công có CPU luôn hoạt động ở mức độ 100%,
CPU không thể xử lý các dịch vụ khác.
- Không phải trên nền tảng Windows như Cisco Router và một số loại Router khác cũng có
thể bị lỗ hổng bảo mật này và bị tools này tấn công.
2. Tools DoS: Bubonic.c
- Bubonic.c là một tools DoS dựa vào các lỗ hổng bảo mật trên Windows 2000
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)