Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Thông tư ban hành quy chế đào tạo trình độ tiến sỹ


3
2. Đối với chuyên ngành đặc thù, cơ sở giáo dục đặc thù, trên cơ sở Quy
chế này Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định giao chuyên
ngành đào tạo trình độ tiến sĩ.
Điều 5. Thẩm quyền, hồ sơ và quy trình giao chuyên ngành đào tạo
trình độ tiến sĩ
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc Giám đốc Đại học Quốc gia
Hà Nội và Đại họ
c Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đối với các đơn vị trực
thuộc) quyết định giao chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ cho các cơ sở đào
tạo khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này.
2. Hồ sơ đăng ký mở chuyên ngành đào tạo gồm có:
a) Công văn đề nghị mở chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào t
ạo.
b) Đề án đăng ký mở chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ gồm các nội
dung sau: Mở đầu (giới thiệu về cơ sở đào tạo và lý do đăng ký mở chuyên
ngành đào tạo trình độ tiến sĩ mới); Mục tiêu đào tạo; Lực lượng cán bộ khoa
học, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo trình độ tiến sĩ và khả năng thành lậ
p hội
đồng đánh giá luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành đăng ký; Chương trình và kế
hoạch đào tạo của chuyên ngành đăng ký (Phụ lục I, mỗi chuyên ngành một bản
đề án).
3. Quy trình giao chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ :
a) Cơ sở đào tạo gửi ba bộ hồ sơ đến cấp có thẩm quyền để xem xét và tổ
chức thẩm định đề án trong thời hạn 60 ngày làm việc kể t
ừ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định, nếu cơ
sở đào tạo đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này,
cấp có thẩm quyền ra quyết định giao chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ cho
cơ sở đào tạo. Trong trường hợp cơ s
ở đào tạo không đáp ứng đủ các điều kiện
quy định, cấp có thẩm quyền có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho cơ sở
đào tạo.
Điều 6. Thu hồi quyết định giao chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ
1. Việc thu hồi quyết định giao chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ cho
cơ sở đào tạo được thực hiện khi x
ảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ không duy trì được các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này;
b) Cơ sở đào tạo không tuyển sinh được trong 3 năm liên tiếp;
c) Cơ sở đào tạo không được công nhận đạt tiêu chuẩn tại các kỳ kiểm
định chất lượng (kiểm định cơ sở đ
ào tạo hoặc kiểm định chương trình đào tạo)
do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

4
2. Cấp có thẩm quyền giao chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ có thẩm
quyền thu hồi quyết định giao chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ.

Chương III
TUYỂN SINH

Điều 7. Thời gian và hình thức tuyển sinh
1. Thời gian tuyển sinh: mỗi năm, tùy theo nhu cầu và chỉ tiêu tuyển sinh,
cơ sở đào tạo tổ chức từ một đến hai kỳ tuyển nghiên cứu sinh vào tháng 2 và
tháng 8.
2. Hình thức tuyể
n sinh: xét tuyển.
Điều 8. Điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải có các điều kiện sau:
1. Có bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Trường
hợp chưa có bằng thạc sĩ thì phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại
khá trở lên, ngành phù h
ợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.
Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định chi tiết các điều kiện về văn bằng,
ngành học, điểm trung bình chung học tập toàn khóa ở trình độ đại học hoặc thạc
sĩ để được dự tuyển vào các chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của cơ sở
mình và nêu rõ trong thông báo tuyển sinh.
2. Có một bài luận về dự
định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề
tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và
mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong
từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết
cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề
hay lĩnh vực dự định nghiên
cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn (phần I Phụ
lục II).
3. Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như
giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới
thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hoặc học vị tiến sĩ
cùng
chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh.
Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động
chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về
năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:
a) Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệ
p;
b) Năng lực hoạt động chuyên môn;
c) Phương pháp làm việc;

5
d) Khả năng nghiên cứu;
đ) Khả năng làm việc theo nhóm;
e) Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển;
g) Triển vọng phát triển về chuyên môn;
h) Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên
cứu sinh.
4. Có đủ trình độ ngoại ngữ để tham khảo tài liệu, tham gia hoạt động
quốc tế về chuyên môn phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài lu
ận án
quy định tại Điều 9 của Quy chế này.
5. Đối với những chuyên ngành có yêu cầu về kinh nghiệm làm việc, Thủ
trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể về thời gian làm việc chuyên môn mà thí
sinh cần có trước khi dự tuyển và nêu rõ trong thông báo tuyển sinh.
6. Được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc
trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu d
ự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ.
Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân
thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.
7. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo
quy định của cơ sở đào tạo (đóng học phí; hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho
quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luậ
n án tiến sĩ).
Điều 9. Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của người dự tuyển
Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định môn ngoại ngữ và trình độ ngoại ngữ
của người dự tuyển trên cơ sở yêu cầu của chuyên ngành và chương trình đào tạo
và khả năng đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận án quy đị
nh
tại Điều 22 của Quy chế này.
Điều 10. Thông báo tuyển sinh
1. Chậm nhất ba tháng trước mỗi kỳ tuyển sinh, cơ sở đào tạo phải ra
thông báo tuyển sinh và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để báo cáo
2. Thông báo tuyển sinh phải niêm yết tại cơ sở đào tạo, gửi đến các cơ
quan đơn vị có liên quan, đăng trên trang web của cơ sở đào tạo và trang web
của Bộ Giáo d
ục và Đào tạo (gửi đến địa chỉ: duatin@moet.edu.vn) và trên các
phương tiện thông tin đại chúng khác, trong đó nêu rõ:
a) Chỉ tiêu tuyển sinh của từng chuyên ngành đào tạo do Thủ trưởng cơ sở
đào tạo quyết định căn cứ tổng chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở đào tạo và trên cơ sở
năng lực chuyên môn, yêu cầu nghiên cứu, cơ sở vật chất… của từng chuyên
ngành;
b) Kế hoạch tuyển sinh;
c) Hồ sơ dự tuyển và th
ời gian nhận hồ sơ;

6
d) Thời gian xét tuyển, thời gian công bố kết quả tuyển chọn và thời gian
nhập học;
đ) Danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu hoặc đề tài
nghiên cứu kèm theo danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên
cứu sinh, số lượng nghiên cứu sinh có thể tiếp nhận theo từng hướng nghiên cứu
hoặc lĩnh vực nghiên cứu (mẫu 6 Phụ lục I);
e) Các yêu cầu, thông tin cần thiết khác đối vớ
i thí sinh trong kỳ tuyển
sinh.
Điều 11. Hội đồng tuyển sinh
1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh.
Thành phần của Hội đồng tuyển sinh gồm: Chủ tịch, Uỷ viên thường trực và các
uỷ viên.
a) Chủ tịch: Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng cơ sở đào
tạo uỷ quyền;
b) Uỷ viên thường trực: Trưởng đơn vị hoặc Phó trưởng đơn vị phụ trách
công tác đào tạo nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là phòng
Sau đại học);
c) Các uỷ viên: Trưởng khoa hoặc phòng chuyên môn (sau đây gọi chung
là khoa) của các chuyên ngành có thí sinh đăng ký dự tuyển.
Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh chị em ruột) dự tuyển
không được tham gia Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc cho Hội
đồng
tuyển sinh.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh: thông báo tuyển
sinh; tiếp nhận hồ sơ dự tuyển; tổ chức xét tuyển và công nhận trúng tuyển; tổng
kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; báo cáo kịp thời kết
quả công tác tuyển sinh cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh:
a) Ph
ổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về tuyển sinh quy
định tại Chương III của Quy chế này;
b) Quyết định và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ sở đào tạo toàn bộ
các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh theo quy định tại Chương III của Quy
chế này; đảm bảo quá trình tuyển chọn được công khai, minh bạch, có trách
nhiệm trước xã hội, chọn được thí sinh có độ
ng lực, năng lực, triển vọng nghiên
cứu và khả năng hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu, theo kế hoạch chỉ tiêu đào tạo
và các hướng nghiên cứu của cơ sở đào tạo;

7
c) Quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao
gồm Ban Thư ký và các Tiểu ban chuyên môn. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh.
Điều 12. Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh
1. Thành phần Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh gồm có: Trưởng ban do
Uỷ viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm và các uỷ viên.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Thư
ký Hội đồng tuyển sinh:
a) Nhận và xử lý hồ sơ của thí sinh dự tuyển; thu lệ phí dự tuyển;
b) Lập danh sách trích ngang các thí sinh đủ điều kiện dự tuyển cùng hồ
sơ hợp lệ của thí sinh gửi tới khoa chuyên môn;
c) Tiếp nhận kết quả đánh giá xét tuyển của các tiểu ban chuyên môn,
tổng hợp trình Hội đồng tuyển sinh xem xét;
d) Gửi giấy báo kết quả xét tuyển cho tất cả các thí sinh d
ự tuyển.
3. Trách nhiệm của Trưởng ban Thư ký:
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trong việc điều hành
công tác của Ban Thư ký.
Điều 13. Tiểu ban chuyên môn
1. Căn cứ hồ sơ dự tuyển, chuyên ngành và hướng nghiên cứu của các thí
sinh, Trưởng khoa chuyên môn đề xuất các tiểu ban chuyên môn và thành viên
của từng tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh trình Chủ tịch Hội đồng
tuyển sinh quyết định.
2. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh có ít nhất 5 người có
trình độ tiến sĩ trở lên, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí
sinh, là thành viên của đơn vị chuyên môn, cán bộ khoa học, giảng viên trong
khoa thuộc cơ sở đào tạo hoặc ngoài cơ sở đào tạo do Trưởng khoa mời (nếu
cần) và người dự kiến hướng dẫn nếu thí sinh trúng tuyển. Thành phần Tiểu ban
chuyên môn gồ
m có Trưởng tiểu ban và các thành viên tiểu ban.
3. Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm tổ chức xem xét đánh giá hồ sơ
dự tuyển, bài luận về dự định nghiên cứu và việc trình bày, trao đổi xung quanh
dự định nghiên cứu của thí sinh, xếp loại các thí sinh dự tuyển theo mức độ xuất
sắc, khá, trung bình hoặc không tuyển; gửi kết quả về Ban Thư ký tổng hợp báo
cáo Hội đồng tuyển sinh.
Điều 14. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh
1. Thành viên ti
ểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh đánh giá
phân loại thí sinh thông qua hồ sơ dự tuyển, kết quả học tập ở trình độ đại học,
thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học đã có; kinh nghiệm

8
hoạt động chuyên môn; chất lượng bài luận về dự định nghiên cứu; ý kiến nhận
xét đánh giá và ủng hộ thí sinh trong hai thư giới thiệu.
2. Thí sinh trình bày về vấn đề dự định nghiên cứu và kế hoạch thực hiện
trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên
cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà đơn vị
chuyên môn đang thự
c hiện, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận
hướng dẫn. Các thành viên Tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi phỏng vấn để
đánh giá thí sinh về các mặt: tính cách, trí tuệ, sự rõ ràng về ý tưởng đối với các
mong muốn đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, tính khả
thi trong kế hoạch để đạt những mong muốn đó và những tư chất cần có của một
nghiên cứu sinh. Tiểu ban chuyên môn ph
ải có văn bản nhận xét, đánh giá phân
loại thí sinh về các nội dung này (xem phần II Phụ lục II).
3. Căn cứ các yêu cầu đánh giá, tiểu ban chuyên môn xây dựng thang
điểm đánh giá, tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí
sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban
Thư ký Hội đồng tuyển sinh.
4. Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhi
ệm kiểm tra lại hồ sơ dự
tuyển, chuyển kết quả xếp loại xét tuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng
tuyển sinh quy định nguyên tắc xét tuyển và xác định danh sách thí sinh trúng
tuyển căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh đã được Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định
cho từng chuyên ngành đào tạo và kết quả xếp loại các thí sinh, trình Thủ trưởng

sở đào tạo phê duyệt.
Điều 15. Triệu tập thí sinh trúng tuyển
1. Căn cứ danh sách thí sinh trúng tuyển đã được Thủ trưởng cơ sở đào
tạo phê duyệt, cơ sở đào tạo gửi giấy gọi nhập học đến các thí sinh được tuyển
chọn.
2. Sau khi thí sinh đăng ký nhập học chính thức, Thủ trưởng cơ sở đào tạo
ra quyết định công nhận nghiên cứ
u sinh, hướng nghiên cứu hoặc đề tài nghiên
cứu (nếu đã xác định), chuyên ngành, người hướng dẫn và thời gian đào tạo của
nghiên cứu sinh.


9
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 16. Chương trình đào tạo
1. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ nhằm giúp nghiên cứu sinh hoàn
chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản, có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành;
có kiến thức rộng về các ngành liên quan; hỗ trợ nghiên cứu sinh rèn luyện khả
năng nghiên cứu, khả năng xác định vấn đề và độc lậ
p giải quyết các vấn đề có ý
nghĩa trong lĩnh vực chuyên môn, khả năng thực hành cần thiết. Nội dung
chương trình phải hỗ trợ nghiên cứu sinh tự học những kiến thức nền tảng, vững
chắc về các học thuyết và lý luận của ngành, chuyên ngành; các kiến thức có tính
ứng dụng của chuyên ngành; phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu,
phương pháp viết các bài báo khoa học và trình bày kết quả nghiên cứu trước các
nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế.
2. Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự
học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn
luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện,
giải quyết những vấn đề chuyên môn.
3. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm ba phần:
a) Ph
ần 1: Các học phần bổ sung;
b) Phần 2: Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu
luận tổng quan;
c) Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở
khối lượng kiến thức và yêu cầu quy định tại Điều 17, 18, 19 và 20 của Quy chế
này.
Điều 17. Các học phần bổ sung
Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến
thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh.
1. Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ: các học phần bổ sung
bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành tương ứng, được
học trong hai năm đầu của th
ời gian đào tạo trình độ tiến sĩ, có khối lượng từ 27
đến 36 tín chỉ, chưa kể các môn triết học và ngoại ngữ.
2. Đối với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần
với chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, hoặc có bằng thạc sĩ đúng chuyên
ngành nhưng tốt nghiệp đã nhiều năm hoặc do cơ sở đào tạo khác c
ấp thì trên cơ
sở đối chiếu với chương trình đào tạo hiện tại, cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ yêu

10
cầu nghiên cứu sinh học bổ sung các học phần cần thiết theo yêu cầu của chuyên
ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu.
3. Trường hợp cần thiết, nếu chương trình đào tạo trình độ đại học của
nghiên cứu sinh còn thiếu những môn học, học phần có vai trò quan trọng cho
việc đào tạo trình độ tiến sĩ, Thủ trưởng cơ sở đào tạo có thể yêu cầu nghiên c
ứu
sinh học bổ sung một số học phần ở trình độ đại học.
4. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định các học phần nghiên cứu sinh cần
học bổ sung; khối lượng tín chỉ cần bổ sung cho trường hợp quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
Điều 18. Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ
và tiểu
luận tổng quan
1. Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh cập nhật các kiến
thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp
luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học
quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Mỗi học phần được thiết kế với
khối lượng từ
2 đến 3 tín chỉ. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành từ 3 đến 5
học phần với khối lượng từ 8 đến 12 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ.
2. Các học phần ở trình độ tiến sĩ bao gồm các học phần bắt buộc và các
học phần lựa chọn, trong đó các học phần bắt buộc là những học phần căn bản,
liên quan đến những kiến th
ức cốt lõi ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành.
Các học phần lựa chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài nghiên cứu
sinh hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên
ngành, cách viết bài báo khoa học.
3. Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi nghiên cứu sinh tự cập nhật kiến thức mới
liên quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh, nâng cao năng lực nghiên cứu
khoa học, giúp nghiên cứu sinh giả
i quyết một số nội dung của đề tài luận án.
Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành từ 2 đến 3 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng
từ 4 đến 6 tín chỉ.
4. Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan
đến đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá
các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan
mật thiết đến đề
tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề
mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết.
5. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định và công bố công khai trước khi
khai giảng khóa đào tạo các nội dung: danh mục, mục tiêu, yêu cầu, nội dung các
học phần ở trình độ tiến sĩ và các chuyên đề tiến sĩ của từng chuyên ngành đào
tạo; cách đ
ánh giá, yêu cầu điểm tối thiểu cho mỗi học phần mà nghiên cứu sinh

11
cần đạt; cách báo cáo, cách đánh giá các báo cáo chuyên đề và đánh giá tiểu luận
tổng quan của nghiên cứu sinh.
Điều 19. Nghiên cứu khoa học
1. Nghiên cứu khoa học là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong
quá trình nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ. Tùy theo tính chất của lĩnh vực
nghiên cứu thuộc khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ
thuật, công nghệ mà cơ sở đào tạo có các yêu cầu khác nhau đố
i với việc đánh
giá hiện trạng tri thức, giải pháp công nghệ liên quan đến đề tài luận án, yêu cầu
điều tra, thực nghiệm để bổ sung các dữ liệu cần thiết, yêu cầu suy luận khoa học
hoặc thiết kế giải pháp, thí nghiệm để từ đó nghiên cứu sinh đạt tới tri thức mới
hoặc giải pháp mới. Đây là các cơ sở quan trọng nhất để nghiên cứu sinh viế
t
luận án tiến sĩ.
2. Nội dung, quy mô nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của
luận án tiến sĩ. Tùy theo tính chất của đề tài nghiên cứu mà cơ sở đào tạo, người
hướng dẫn phải đầu tư đủ kinh phí và cơ sở vật chất thí nghiệm, đội ngũ để
nghiên cứu sinh tiến hành xong các nghiên cứu cần thiết. Nghiên cứu sinh phải
đảm bảo về tính trung thự
c, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu khoa học
của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế.
3. Thời gian nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian đào tạo trình
độ tiến sĩ. Nếu vì lý do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học
không thể hoàn thành trong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án
nghiên cứu sinh được đăng ký kéo dài thời gian nghiên cứu. Các chi phí
đào tạo
trong thời gian kéo dài do nghiên cứu sinh chịu hoặc do đơn vị cử đi học hoặc cơ
sở đào tạo hỗ trợ nếu có điều kiện.
Điều 20. Luận án tiến sĩ
Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học độc đáo, sáng
tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri
thứ
c hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học
của lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra với một
ngành khoa học hoặc thực tiễn xã hội.
Luận án tiến sĩ có khối lượng khoảng 100 trang A4, trong đó trên 50% là
trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.
Điều 21. Tổ chứ
c giảng dạy, đánh giá các học phần và các chuyên đề
tiến sĩ
1. Khi tiếp nhận nghiên cứu sinh, căn cứ trình độ của từng nghiên cứu
sinh, văn bằng nghiên cứu sinh đã có, các học phần nghiên cứu sinh đã học ở
trình độ đại học và thạc sĩ (nếu có), người hướng dẫn nghiên cứu sinh và Hội

12
đồng Khoa học – Đào tạo cấp khoa (hay cấp viện đối với cơ sở đào tạo trình độ
tiến sĩ là viện nghiên cứu khoa học) sẽ đề xuất các học phần bổ sung cần thiết ở
trình độ đại học, thạc sĩ; các học phần ở trình độ tiến sĩ và các chuyên đề tiến sĩ
sao cho phù hợp, thiết thực với quá trình đào tạo và thực hi
ện đề tài luận án của
nghiên cứu sinh, trình Thủ trưởng cơ sở đào tạo phê duyệt. Đơn vị phụ trách
công tác đào tạo nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch học tập
theo đề xuất của các Hội đồng Khoa học – Đào tạo cấp khoa hay cấp viện và
thông báo cho nghiên cứu sinh thực hiện.
2. Đối với các học phần bổ sung ở trình
độ đại học, thạc sĩ, nghiên cứu
sinh phải theo học cùng các lớp đào tạo trình độ tương ứng của cơ sở đào tạo
trình độ tiến sĩ hoặc cơ sở đào tạo khác do cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ gửi đến
học. Đối với các học phần ở trình độ tiến sĩ do cơ sở đào tạo trình
độ tiến sĩ tổ
chức thực hiện.
3. Trong thời gian tối đa là 24 tháng kể từ khi trúng tuyển, cơ sở đào tạo
phải tổ chức để nghiên cứu sinh hoàn thành phần 1 và phần 2 của chương trình
đào tạo trình độ tiến sĩ.
4. Việc tổ chức giảng dạy, đánh giá các học phần và tiểu luận tổng quan
của nghiên cứu sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau
đây:
a) Khuyến khích và đòi hỏi chủ động tự học, tự nghiên cứu của nghiên
cứu sinh ;
b) Việc đánh giá các học phần ở trình độ tiến sĩ và các chuyên đề tiến sĩ
thực hiện theo quy trình đánh giá khách quan, liên tục trong quá trình đào tạo.
Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể thang đánh giá.
5. Những nghiên cứu sinh có kết quả các học phần, các chuyên đề tiến sĩ

hoặc tiểu luận tổng quan không đủ điều kiện tiếp tục làm nghiên cứu sinh thì có
thể được xem xét bổ sung một số học phần hoặc kết quả nghiên cứu để được cấp
bằng thạc sĩ nếu nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ và có đơn đề nghị.
6. Hội đồng Khoa học - Đào tạo cấp khoa hay cấp viện có nhiệm vụ xây
dự
ng chương trình đào tạo, định kỳ hai năm một lần bổ sung, điều chỉnh danh
mục và nội dung các học phần, các chuyên đề tiến sĩ theo yêu cầu của ngành đào
tạo và quy định của cơ sở đào tạo, trình Thủ trưởng cơ sở đào tạo phê duyệt.
7. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định chi tiết việc tổ chức giảng dạ
y, đánh
giá các học phần, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan của nghiên cứu
sinh; điều kiện để được tiếp tục đào tạo khi kết thúc các học phần và tiểu luận
tổng quan; điều kiện để xem xét cấp bằng thạc sĩ cho các trường hợp chưa có
bằng thạc sĩ mà không được tiếp tục làm nghiên cứu sinh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét