Người thực hiện: BÙI ANH DŨNG
CÔNG NGHỆ 9
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN 2
Tiết 12 – Bài 6
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu số 1 : Xem hình vẽ , sau đó cho biết tên gọi
và công dụng của thiết bò !
-
Công tơ điện
-
Đo điện năng tiêu thụ
LÀM
SẠCH LÕI
BÓC VỎ
CÁCH
ĐIỆN
KIỂM
TRA MỐI
NỐI
CÁCH
ĐIỆN MỐI
NỐI
NỐI DÂY
HÀN MỐI
NỐI
1
2
3
45
6
12 5 3 6 4
Câu số 2 : SẮP XẾP QUY TRÌNH NỐI DÂY DẪN
ĐIỆN THEO ĐÚNG TRÌNH TỰ MÀ EM ĐÃ HỌC
LẮP BẢNG ĐIỆN
Bài số 6 TIẾT 12
thời Gian 3
tiết
MỤC TIÊU
1/ Hiểu được qui trình lắp đặt bảng điện .
2/ Lắp đặt được bảng điện gồm 2 cầu chì ,
1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn.
NỘI DUNG BÀI
GIẢNG
II / Nội dung và trình tự thực hành
I / Dụng cụ vật liệu và thiết bò
DỤNG CỤ , VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ
DỤNG CỤ , VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Dụng cụ : kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao nhỏ,
tuốc nơ vít, bút thử điện, khoan điện mũi
khoan 2mm và 5mm.
Vật liệu và thiết bò : bảng điện, ổ điện; cầu chì
công tắc , dây dẫn, giấy nhám , băng cách điện
và bóng đèn.
II/ Nội dung và trình tự thực hànhthực hành
1/ Tìm hiểu chức năng
2/ VẼ SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN
3/ quy trình lắp đặt bảng điện
NỘI DUNG BÀI
GIẢNG
1/ Tìm hiểu chức năng của bảng điện:
Trên bảng điện lắp những thiết bò đóng cắt
và bảo vệ và lấy điện, có 2 loại:
-
Bảng điện chính : Cầu dao, aptomat
-
Bảng điện nhánh: Cầu chì, aptomat, ổ điện,
công tắc
b/ Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện:
A O
- Bước 1: Vẽ đường dây nguồn.
-
Bước 2: Xác đònh vò trí để bảng
điện, bóng đèn
-
Bước 3: Xác đònh vò trí các TBĐ
trên bảng điện.
-
Bước 4: Vẽ đường dây dẫn điện
theo sơ đồ nguyên lý
A
O
KHI BẬT CÔNG TẮC
A
o
ăc1
SƠ ĐỒ LẮP ĐẶTÙ
A
o
SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT
Bảng
điện
h
h
h
ổ cắm
công tắc
cầu chì
1 / Vẽ trục đối xứng của
bảng điện.
2/ Đặt thiết bò lên BĐ ngay
ngắn, cân đối và theo thứ
tự cầu chì, công tắc , ổ lấy
điện.
3/ Cuối cùng lấy dấu lỗ bắt
vít, đi dây và khoan .
VẠCH DẤU
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Unit 6 Leson 5
Checking the old
Checking the old
lesson :
lesson :
Look at
Look at
h
h
oa and
oa and
l
l
an s letters again to
an s letters again to
find sentences with
find sentences with
b
b
e going to ,
e going to ,
b
b
e +
e +
V- ing ,
V- ing ,
w
w
ill + V
ill + V
The answers:
1 . My class is going to have a
picnic
2. you are going to have your first
picnic
3. i will pick you up at
4 . I will help you to prepare
5. im having a day off tomorrow .
Unit 6: an excursion
lesson 5. language focus
I / pronunciation :
/ e / / 3: /
Group 1. / e /
teacher
together
about
other
pagoda
today
Group2 : / 3: /
bird
work
church
term
shirt
early
Tìm quy tắc phát âm cho hai
nguyên âm trên
The answer.
Group1 :/ e/ : a , e , i , o, u , ai , au ,
ar , er , or, ea , oi , eo ir , ur(e) ,ou(s) ,
oar , ou(r) , re
Group2 : / 3:/ : er, ir , or , ear, ur
Practice these sentences.
1. have you heard about our excursion to
thay pagoda ?
2. her father is learning german with a
teacher .
3. last year the birds returned to the
river earlier than this year .
4. the girls work in the church on
thursdays.
5. Was it barbara s camera?
6. i m thirsty ,nurse . I want a
glass of water .
Grammar:các thì diễn tả tư
ơng lai .
1.The present progressive( with future
meaning ) ,and be + going to
A. be + V- ing : diễn tả một hành động sẽ xảy ra
trong tương lai , vì đã có sự sắp xếp , kế hoạch ,
thường có từ chỉ thời gian.
Go , come , move
B. be + going to : diễn tả một sự kiện đã được
quyết định trước khi nói , một dấu hiệu , một
chứng cứ ở hiện tại
The simple future :
will + V
Diễn tả một hành động bột phát xảy ra ngay
khi nói , không có dự định trước , không có
kế hoạch trước .
Exercises:
Exercise 1: choose the best answers .
1, are you doing ( your plan )
2. is getting married ( next week )
3. are you going to watch it
4. am going to be ( feel terrible )
5. is going to rain ( a lot of black clouds )
Exercise 2. chia động từ
trong ngoặc cho thích hợp.
1. is going to
2. am having
3 .Is going to catch
4. are you putting
5. is not going to give up
Exercise 3: dùng Be + going to ,
Be + V-ing để hoàn thành đoạn hội
thoại sau :
1. Are you going to watch it ?
. im going to do my homework.
2. We are coming to hoas birthday party .
3. Is he going to do with it ?
He is going to buy a car / a house ,
4. It s going to rain .
5. Am going to clean them later .
Luật Bảo hiểm xã hội.
6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện
quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong
phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 9. Hiện đại hoá quản lý bảo hiểm xã hội
1. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên
tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý bảo hiểm xã hội hiện đại.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo
hiểm xã hội.
Điều 10. Thanh tra bảo hiểm xã hội
1. Thanh tra lao động - thương binh và xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành về bảo hiểm xã hội.
2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội
được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 11. Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn
1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về
bảo hiểm xã hội của người lao động;
c) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo
hiểm xã hội.
2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm sau đây:
5
a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với
người lao động;
b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của đại diện người sử dụng lao động
1. Đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm
xã hội;
b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo
hiểm xã hội.
2. Đại diện người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với
người sử dụng lao động;
b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 13. Chế độ báo cáo, kiểm toán
1. Hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã
hội.
2. Định kỳ ba năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội và
báo cáo kết quả với Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ
ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Không đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội.
3. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích.
4. Gây phiền hà, trở ngại, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao
động, người sử dụng lao động.
6
5. Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm xã hội.
CHƯƠNG II
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG, TỔ CHỨC BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 15. Quyền của người lao động
Người lao động có các quyền sau đây:
1. Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;
5. Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;
6. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định tại điểm h khoản 1
Điều 18; yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin quy định tại khoản 11 Điều 20
của Luật này;
7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của người lao động
1. Người lao động có các trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;
c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;
d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
7
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động tham gia
bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:
a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm
trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội
giới thiệu.
Điều 17. Quyền của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội;
2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lương,
tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng
một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;
b) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian người lao động
làm việc;
c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;
d) Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ, đóng và hưởng bảo hiểm xã hội;
đ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;
e) Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội
đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41, Điều 51 và điểm b khoản
1 Điều 55 của Luật này;
g) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
8
h) Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người
lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hằng tháng người sử
dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại
khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại
khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 19. Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội
Tổ chức bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật;
2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội không đúng quy định;
3. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội;
4. Kiểm tra việc đóng bảo hiểm xã hội và trả các chế độ bảo hiểm xã hội;
5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế
độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội;
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo
hiểm xã hội;
7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
Tổ chức bảo hiểm xã hội có các trách nhiệm sau đây:
1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; hướng
dẫn thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao
động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội;
2. Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
3. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện việc trả lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn;
4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội đến từng người lao động;
5. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
9
6. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội;
7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm
xã hội;
8. Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội
đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này;
9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của
người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
10. Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thực
hiện bảo hiểm xã hội. Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về tình
hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội;
11. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ,
thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
12. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
13. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội;
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội;
15. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
MỤC 1
CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 21. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 22. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
10
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu
hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận
của cơ sở y tế.
Điều 23. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng
bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến
dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo
hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến
dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
2. Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế
ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ,
nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp
chế độ ốm đau với mức thấp hơn.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm d khoản
1 Điều 2 của Luật này tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân
và công an nhân dân.
Điều 24. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày
chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm
ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết
thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 25. Mức hưởng chế độ ốm đau
11
1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2
Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng
bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23
của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi
năm;
c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật
này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc.
4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu thấp hơn
mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.
Điều 26. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của
Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày
đến mười ngày trong một năm.
2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
MỤC 2
CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Điều 27. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 1 Điều 2 của Luật này.
12
Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo
hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc
nhận nuôi con nuôi.
Điều 29. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi
lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không
bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm
việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 30. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu
Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng
đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày
nếu thai từ sáu tháng trở lên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau
đây:
a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;
b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc
danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế
độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ
quân nhân, nữ công an nhân dân;
13
c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về
người tàn tật;
d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b
và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.
2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ
được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên
bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian
này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều
tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày.
2. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm ngày.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi
thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha
được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và
33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng
bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
14
nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện
quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong
phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 9. Hiện đại hoá quản lý bảo hiểm xã hội
1. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên
tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý bảo hiểm xã hội hiện đại.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo
hiểm xã hội.
Điều 10. Thanh tra bảo hiểm xã hội
1. Thanh tra lao động - thương binh và xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành về bảo hiểm xã hội.
2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội
được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 11. Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn
1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về
bảo hiểm xã hội của người lao động;
c) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo
hiểm xã hội.
2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm sau đây:
5
a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với
người lao động;
b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của đại diện người sử dụng lao động
1. Đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm
xã hội;
b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo
hiểm xã hội.
2. Đại diện người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với
người sử dụng lao động;
b) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
c) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 13. Chế độ báo cáo, kiểm toán
1. Hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã
hội.
2. Định kỳ ba năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội và
báo cáo kết quả với Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ
ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Không đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội.
3. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích.
4. Gây phiền hà, trở ngại, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao
động, người sử dụng lao động.
6
5. Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm xã hội.
CHƯƠNG II
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG, TỔ CHỨC BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 15. Quyền của người lao động
Người lao động có các quyền sau đây:
1. Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;
5. Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;
6. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định tại điểm h khoản 1
Điều 18; yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin quy định tại khoản 11 Điều 20
của Luật này;
7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của người lao động
1. Người lao động có các trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;
c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;
d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
7
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động tham gia
bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:
a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm
trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội
giới thiệu.
Điều 17. Quyền của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội;
2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hằng tháng trích từ tiền lương,
tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng
một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;
b) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gian người lao động
làm việc;
c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;
d) Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ, đóng và hưởng bảo hiểm xã hội;
đ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;
e) Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội
đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41, Điều 51 và điểm b khoản
1 Điều 55 của Luật này;
g) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
8
h) Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người
lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hằng tháng người sử
dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại
khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại
khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 19. Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội
Tổ chức bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật;
2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội không đúng quy định;
3. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội;
4. Kiểm tra việc đóng bảo hiểm xã hội và trả các chế độ bảo hiểm xã hội;
5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế
độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội;
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo
hiểm xã hội;
7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
Tổ chức bảo hiểm xã hội có các trách nhiệm sau đây:
1. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; hướng
dẫn thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao
động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội;
2. Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
3. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện việc trả lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn;
4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội đến từng người lao động;
5. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
9
6. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội;
7. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm
xã hội;
8. Giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội
đồng Giám định y khoa theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này;
9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của
người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
10. Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thực
hiện bảo hiểm xã hội. Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về tình
hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội;
11. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ,
thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
12. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
13. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội;
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội;
15. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
MỤC 1
CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Điều 21. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 1 Điều 2 của Luật này.
Điều 22. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
10
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu
hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận
của cơ sở y tế.
Điều 23. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng
bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến
dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo
hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến
dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
2. Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế
ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ,
nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp
chế độ ốm đau với mức thấp hơn.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm d khoản
1 Điều 2 của Luật này tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân
và công an nhân dân.
Điều 24. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày
chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm
ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết
thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 25. Mức hưởng chế độ ốm đau
11
1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2
Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng
bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23
của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi
năm;
c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật
này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc.
4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu thấp hơn
mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.
Điều 26. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của
Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày
đến mười ngày trong một năm.
2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
MỤC 2
CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Điều 27. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 1 Điều 2 của Luật này.
12
Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo
hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc
nhận nuôi con nuôi.
Điều 29. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi
lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không
bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm
việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 30. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu
Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng
đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày
nếu thai từ sáu tháng trở lên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau
đây:
a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;
b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc
danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế
độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ
quân nhân, nữ công an nhân dân;
13
c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về
người tàn tật;
d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b
và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.
2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ
được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên
bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian
này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều
tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày.
2. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm ngày.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi
thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha
được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và
33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng
bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
14
Quyết định 45/2008/QĐ-UBND về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 45/2008/QĐ-UBND Thành phố Cao Lãnh, ngày 07 tháng 10 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC
LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ.TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế
một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 254/TTr.KHCN-VP ngày 01/9/2008;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh
vực khoa học và công nghệ.
Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai, tập huấn cho cán bộ, công chức của ngành và
phổ biến cho nhân dân biết, thực hiện đúng thủ tục, trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực khoa học và
công nghệ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày
24/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh, điểm b, điểm c khoản 2 điều 6 và phụ lục 2, phụ lục 3 của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 01/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (I, II);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT.TU; TT.HĐND Tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;
- Các cơ quan, Ban Đảng của Tỉnh;
- Mặt trận và các đoàn thể của Tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, SNV, SKH&CN, NC/NC.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Trương Ngọc Hân
QUY ĐỊNH
VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(ban hành theo Quyết định số: 45/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 2. Các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa
1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
2. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
3. Xét hỗ trợ hoạt động đổi mới doanh nghiệp;
4. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị X- quang y tế.
Chương II
THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 3. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và Công nghệ:
1. Hồ sơ gồm có (02 bộ, trong đó có 01 hồ sơ gốc):
a) Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu 1)
b) Quyết định thành lập (trừ trường hợp cá nhân tự thành lập tổ chức khoa học và công nghệ);
c) Điều lệ và tổ chức hoạt động (theo mẫu 2)
d) Danh sách nhân lực khoa học và công nghệ (theo mẫu 3)
đ) Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ (theo mẫu 4)
e) Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ;
g) Bản kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ (theo mẫu 5).
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Phí và lệ phí: (theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi trường);
- Phí thẩm định: 500.000 đồng.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy.
Điều 4. Cấp lại Giấy chứng nhận do thay đổi, bổ sung nội dung:
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ nếu có thay đổi hoặc bổ sung các nội dung về lĩnh
vực hoạt động, thay đổi tên tổ chức, thay đổi cơ quan thành lập hay cơ quan quản lý, thay đổi trụ sở thì phải làm thủ tục thay đổi,
bổ sung các nội dung trong Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Công văn đề nghị thay đổi, bổ sung;
b) Văn bản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyển về việc thay đổi, bổ sung nội dung có trong Giấy chứng nhận;
c) Nếu trụ sở tổ chức khoa học và công nghệ chuyển từ tỉnh, thành phố khác thì hồ sơ cần bổ sung thêm:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trước khi chuyển;
- Bộ hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ tại tỉnh hoặc thành phố đặt trụ sở
trước đây.
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí: 50.000 đồng/lần thay đổi (theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ
và Môi trường).
Điều 5. Cấp lại Giấy chứng nhận do tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi vốn:
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Công văn đề nghị đăng ký thay đổi vốn của tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Văn bản thay đổi về vốn của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí: 50.000 đồng (theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi
trường).
Điều 6. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị rách, hỏng hoặc mất:
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Trường hợp bị rách, hỏng:
- Công văn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị rách, hỏng;
b) Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận:
- Công văn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
- Xác nhận của cơ quan Công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận;
- Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài về việc tổ chức khoa học và công nghệ bị mất Giấy chứng nhận đăng thông báo.
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí: 50.000 đồng (theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi
trường).
Điều 7. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (theo mẫu 6)
b) Bản gốc hợp đồng chuyển giao đã được các bên ký và đóng dấu;
c) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng;
d) Bản giải trình tóm tắt về nội dung công nghệ được chuyển giao;
đ) Bản sao văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có);
e) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quyết định đầu tư;
g) Biên bản của Hội đồng quản trị hoặc văn bản của đại diện chủ sở hữu bên nhận (bản chính hoặc bản sao phải có chứng thực)
chấp thuận hợp đồng chuyển giao (nếu bên nhận có sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh);
h) Chứng thư đánh giá, giám định công nghệ (đối với các công nghệ thuộc danh mục các lĩnh vực công nghệ bắt buột phải có
chứng thư đánh giá, giám định công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành) (bản sao có chứng thực);
i) Giấy phép sản xuất sản phẩm (đối với sản phẩm pháp luật quy định phải có giấy phép sản xuất).
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí: Không thu.
Điều 8. Xét hỗ trợ đối với hoạt động đổi mới công nghệ
1. Chính sách khuyến khích:
a) Cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài tạo ra công nghệ mới thuộc những
ngành nghề đáp ứng các điều kiện được quy định tại danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị đinh số 164/2003/NĐ-CP
ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Khi xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như ISO, HACCP, GMP, SQF, BRC, IFS, 5S; cơ sở sản xuất
kinh doanh được hỗ trợ 50% chi phí tư vấn, đánh giá chứng nhận nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng.
c) Cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ đối với các dự án được Hội đồng khoa học và công
nghệ của tỉnh chấp thuận và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Cơ sở kinh doanh được hỗ trợ chi phí thẩm định thiết bị, công nghệ, chi phí tư vấn khoa học và công nghệ, chi phí đào tạo sử
dụng thiết bị và ứng dụng công nghệ, chi phí dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ có liên quan đến hoạt động của cơ sở.
đ) Cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ chi phí sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới hoặc các sản phẩm hiện có nhưng đã
được cải tiến đáng kể tính năng chất lượng, chi phí triển khai các mô hình thí điểm, phổ biến, nhân rộng ứng dụng kết quả nghiên
cứu và phát triển.
e) Cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ các chi phí để đăng ký SHCN, chi phí giới thiệu, trình diễn kết quả nghiên cứu và phát
triển, chi phí tham gia hội chợ, triển lãm có liên quan đến KHCN.
2. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 7);
b) Thuyết minh kinh phí và nội dung đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 8);
c) Bản sao hợp đồng (tư vấn, chứng nhận, chuyển giao công nghệ).
d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
đ) Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận, văn bằng bảo hộ đã được cấp chính thức;
e) Các chứng từ liên quan đến tài chính.
3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 9. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị X- quang y tế
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở bức xạ (theo mẫu 9);
b) Phiếu khai báo cơ sở bức xạ (theo mẫu 10);
c) Phiếu khai báo người phụ trách an toàn bức xạ (theo mẫu 11);
d) Phiếu khai báo nhân viên bức xạ (theo mẫu 12);
đ) Phiếu khai báo nguồn bức xạ (theo mẫu 13);
e) Bản đánh giá an toàn bức xạ;
g) Quyết định thành lập cơ sở bức xạ hoặc Giấy phép kinh doanh;
h) Quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ, chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ của người phụ trách an toàn bức xạ
do cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo cấp;
k) Chứng chỉ được đào tạo về an toàn bức xạ (nếu có), các văn bằng chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên bức xạ;
l) Hợp đồng dịch vụ xác định liều bức xạ cá nhân.
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Phí và lệ phí: (thực hiện theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BTC ngày 24/7/2006 của Bộ Tài chính).
- Phí thẩm định: 1.500.000 đồng/thiết bị.
- Lệ phí cấp Giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Các thủ tục hành chính nêu trên phải được niêm yết công khai tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ để tổ chức, công dân biết và thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ giải quyết
hoặc tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kính gửi : Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp.
1. Tên tổ chức KH&CN:
Tên viết tắt (nếu có):
Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt theo tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Email:
3. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có):
Quyết định thành lập số: ngày tháng năm
4. Họ và tên người đứng đầu tổ chức KH&CN:
Ngày tháng năm sinh:
Trình độ đào tạo: (Văn bằng đào tạo cao nhất)
Chức danh khoa học (nếu có):
Số Chứng minh nhân dân: ; nơi cấp: ; ngày cấp / /
Số hộ chiếu: cấp ngày tháng năm (Đối với người nước ngoài)
cơ quan cấp:
5. Chi nhánh (nếu có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
6. Văn phòng đại diện (nếu có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
7. Các lĩnh vực KH&CN xin đăng ký hoạt động: Căn cứ quyết định thành lập (nếu có) và điều lệ tổ chức và hoạt động.
8. Tổng số vốn đăng ký (Cơ sở vật chất - kỹ thuật): quy ra tiền mặt
9. Phần cam đoan: Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ
sơ đăng ký hoạt động KH&CN. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN, tôi cam đoan hoạt động đúng quy
định của pháp luật, đúng nội dung đã đăng ký và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình trước pháp luật.
. . . . . , ngày tháng năm
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 2
TÊN TỔ CHỨC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chương I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Tên gọi bằng tiếng Việt, tên gọi bằng tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài (nếu có),
trụ sở chính, trụ sở Chi nhánh, Văn phòng đại diện (nếu có), điện thoại, fax, cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của tổ chức
KH&CN (Luật KH&CN, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật KH&CN và các văn bản pháp luật khác có liên quan)
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, quyền và nghĩa vụ của thành viên
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức KH&CN trực thuộc không được vượt quá chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của cơ quan, tổ chức chủ quản.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Cơ cấu tổ chức, thể thức bổ nhiệm và miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ
quan khác (Hội đồng sáng lập, Hội đồng khoa học, Hội đồng cố vấn) của tổ chức KH&CN.
Chương IV
CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH
Quy định về nguồn gốc cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức, nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính
khác.
Chương V
GIẢI THỂ
Điều kiện, thủ tục giải thể.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thời gian điều lệ có hiệu lực, điều kiện sửa đổi và bổ sung điều lệ.
Mẫu 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số
TT
Họ và tên
Năm
sinh
Trình độ đào tạo
Chuyên
ngành
Chế độ công tác
Nơi công tác
Chính nhiệm Kiêm nhiệm
Ghi chú:
- Nhân lực của các tổ chức KH&CN tư nhân và tập thể phải khai thêm mục địa chỉ thường trú hoặc tạm trú;
- Nơi công tác: ghi tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó làm việc chính nhiệm
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
. . . . . , ngày tháng năm
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Họ và tên:
2. Sinh ngày tháng năm
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn) :
Từ . . . . . . . . . . .
Đến. . . . . . . . . .
Ngành nghề đào tạo
(Đại học và sau đại học)
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
6. Quá trình công tác:
Từ . . . . . . . . . Chức vụ công tác Lĩnh vực chuyên môn (làm gì) Nơi công tác
Đến . . . . . . . .
7. Trình độ ngoại ngữ (ghi rõ các mức: rất tốt, tốt, trung bình):
Ngoại ngữ
Trình độ
Đọc Viết Nói Nghe
8. Những công trình đã công bố (ghi rõ tên công trình, tác giả hay đồng tác giả, năm công bố, nơi công bố, nhà xuất bản).
9. Phần cam đoan: Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
10. Giấy tờ kèm theo:
- Bản sao văn bằng đào tạo cao nhất (có chứng thực);
- Bản chụp giấy chứng nhận được phong GS, PGS (nếu có).
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
. . . . . , ngày tháng năm
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT ĐĂNG KÝ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên tổ chức KH&CN:
Đồng Việt Nam
Số
TT
Cơ sở vật chất - kỹ
thuật
Số lượng
Đơn vị
tính
Trị giá
Nguồn gốc
Nhà nước Nước ngoài Khác
1
2
3
TỔNG SỐ
Ghi chú:
Cơ sở vật chất - kỹ thuật gồm có: nhà xưởng, thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác và
vốn bằng tiền.
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
. . . . . , ngày tháng năm
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi : Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp.
I. Các Bên tham gia Hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Bên giao công nghệ
Tên (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: ; email: ; Fax:
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; chức danh:
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Tel: ; email: ; Fax:
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
Tên người đại diện; chức danh:
3. Tổ chức, cá nhân được uỷ quyền thay mặt các Bên làm thủ tục đăng ký Hợp đồng (nếu có)
Tên:
Địa chỉ:
Tel: ; email: ; Fax:
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; chức danh:
II. Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc một trong các loại Dự án đầu tư sau (1):
+ Đầu tư trong nước: ’ (2)
- Tổng vốn đầu tư:
- Vốn điều lệ:
+ Có sử dụng vốn Nhà nước (tỷ lệ) :
+ Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: ’
- Tổng vốn đầu tư:
- Vốn pháp định:
+ Liên doanh: ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
Tỷ lệ góp vốn Bên nước ngoài: %
Tỷ lệ góp vốn Bên Việt Nam: %
Tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước : %
+ 100% vốn nước ngoài: ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam:
+ Hợp đồng Hợp tác kinh doanh (HTKD ): ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân tham gia Hợp đồng HTKD:
Tỷ lệ góp vốn Bên nước ngoài: %
Tỷ lệ góp vốn Bên Việt Nam : %
Tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước: : %
+ Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài: ’
+ Liên doanh: ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
Tỷ lệ góp vốn Bên Việt Nam: %
Tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước: %
Tỷ lệ góp vốn Bên nước ngoài: %
+ 100% vốn của Việt Nam: ’
Tên, địa chỉ, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài:
+ Hợp đồng HTKD: ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân tham gia Hợp đồng HTKD:
Tỷ lệ góp vốn Bên Việt Nam: %
Tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước: %
Tỷ lệ góp vốn Bên nước ngoài: %
+ Thời hạn hoạt động của Dự án:
III. Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập ()
IV. Sản phẩm của công nghệ được chuyển giao:
1. Tên, ký hiệu sản phẩm:
2. Tiêu chuẩn chất lượng (theo tiêu chuẩn cơ sở, ngành, quốc gia, quốc tế )
3. Sản lượng:
4. Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được):
V. Nội dung Hợp đồng:
1. Quyền liên quan đến công nghệ được chuyển giao :
+ Phạm vi lãnh thổ được chuyển giao công nghệ:
+ Sản xuất: Độc quyền ’ /Không độc quyền ’,
+ Công nghệ: Được chuyển giao lại ’ / Không được chuyển giao lại ’,
+ Bán hàng: Độc quyền trong phạm vi lãnh thổ ’/Không độc quyền trong phạm vi lãnh thổ ’
Được xuất khẩu ’ / Không được xuất khẩu ’
2. Nội dung chuyển giao công nghệ:
Nội dung Có Không Ghi chú
+ Bí quyết công nghệ ’ ’
+ Tài liệu kỹ thuật ’ ’
+ Đào tạo ’ ’
+ Trợ giúp kỹ thuật ’ ’
+ Giấy phép (licence) các đối tượng Sở
hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu
ích, nhãn hiệu hàng hoá )
’ ’
3. Thời hạn Hợp đồng chuyển giao công nghệ:
4. Phương thức thanh toán của Bên nhận:
Trả gọn ’ ; Trả theo % Giá bán tịnh ’ ; Trả theo % Doanh thu thuần ’ ;
Góp vốn bằng công nghệ với giá trị của công nghệ bằng? % Tổng vốn đầu tư: ’;
Trả theo % lợi nhuận trước thuế ’ ; Thanh toán theo các phương thức khác ’
5. Giá thanh toán cho chuyển giao công nghệ:
Nếu trong Hợp đồng việc thanh toán được chia ra cho nhiều nội dung thì ghi giá trị thanh toán cho từng nội dung cụ thể.
VI. Các văn bản kèm theo Đơn đề nghị đăng ký Hợp đồng:
- Bản Hợp đồng bằng tiếng Việt Nam ’, số lượng bản:
- Bản Hợp đồng bằng tiếng (nước ngoài) ’, số lượng bản:
- Bản tóm tắt về nội dung công nghệ được chuyển giao ’
(hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án ’)
- Bản dự kiến chi phí chuyển giao công nghệ phải trả từng năm và Tổng giá thanh toán trong suốt thời hạn Hợp
đồng ’.
- Các văn bản xác nhận:
+ Giấy phép đầu tư (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ) của các Bên tham gia Hợp
đồng ’
+ Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các Bên tham gia Hợp đồng (trường hợp tổ chức tham gia Hợp đồng không
đóng dấu vào Hợp đồng) ’
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đầu tư (nếu có sử dụng vốn Nhà nước) đối với Hợp đồng chuyển giao công
nghệ ’
- Các Văn bằng bảo hộ liên quan đến đối tượng Sở hữu công nghiệp được chuyển giao ’
- Biên bản của Hội đồng quản trị Bên nhận nhất trí chấp thuận Hợp đồng chuyển giao công nghệ (trong trường hợp Bên nhận có
sử dụng vốn Nhà nước và Điều lệ của Bên nhận quy định phải được nhất trí thông qua đối với kế hoạch thu, chi ngân sách hàng
năm của Bên nhận) ’ .
- Chứng thư đánh giá, giám định (đối với công nghệ nằm trong Danh mục các lĩnh vực công nghệ bắt buộc phải có Chứng thư
đánh giá, giám định) ’
- Giấy uỷ quyền (trong trường hợp uỷ quyền cho Bên thứ ba thực hiện đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ) ’
Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TM. Các bên
Bên giao
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu) đối với
chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài
Bên nhận
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu) đối với
chuyển giao công nghệ trong nước hoặc chuyển giao
công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam.
Lưu ý:
(1) Căn cứ loại Dự án đầu tư của mình, người nộp đơn điền vào dạng đầu tư thích hợp.
(2) Đối với ô trống ’ , nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu x vào trong ô trống;
()Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập được hiểu là không kèm theo mua sắm thiết bị, đầu tư xây dựng.
Mẫu 7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp.
1. Tên đơn vị :
2. Địa chỉ :
3. Điện thoại : , Fax :
4. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có) :
5. Thuộc loại hình :
- Doanh nghiệp nhà nước : *
- Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài : *
- Các loại hình khác : *
6. Lĩnh vực hoạt động : (theo Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh)
7. Nội dung và kinh phí đề nghị hỗ trợ :
8. Phần cam đoan của doanh nghiệp (về tính xác thực của hồ sơ )
, ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu 8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH KINH PHÍ VÀ NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp.
1. Đơn vị :
Địa chỉ :
Điện thoại : , Fax :
Lĩnh vực kinh doanh :
2. Thuyết minh kinh phí :
Tổng số :
Bằng chữ :
Trong đó :
2.1. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học :
Chi tiết các khoản chi :
-
-
-
2.2. Vốn tự có của đơn vị :
Chi tiết các khoản chi :
-
-
-
3. Thuyết minh nội dung :
- Trình bày sơ bộ về mục tiêu đầu tư và nội dung các công việc thực hiện của toàn bộ dự án.
- Thuyết minh chi tiết về nội dung đề nghị hỗ trợ
, Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu 9
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: , ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BỨC XẠ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp
Tên tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp cấp giấy phép hoạt động của cơ sở bức xạ
1. Tên cơ sở bức xạ:(Nếu khác với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép)
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ và tên người quản lý cơ sở bức xạ:
Chức vụ: Giới tính: Nam (Nữ)
3. Các công việc bức xạ đề nghị được tiến hành:
Tên công việc bức xạ Ngày dự kiến bắt đầu
4. Các hồ sơ có liên quan khác:
(1)
(2)
(3)
(Tên tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp giấy phép) cam kết cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà
nước về an toàn và kiểm soát bức xạ, cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
NGƯỜI QUẢN LÝ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO CƠ SỞ BỨC XẠ
I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân khai báo:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail:
II. CƠ SỞ BỨC XẠ (nếu khác với tổ chức, cá nhân khai báo)
1. Tên cơ sở bức xạ:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail:
III. NGUỜI QUẢN LÝ CƠ SỞ BỨC XẠ
1. Họ và tên: Giới tính: Nam / Nữ
2. Chức vụ:
3. Ngày sinh:
4. Nơi sinh:
5. Số CMND: 6. Ngày cấp: 7. Nơi cấp:
8. Quê quán:
9. Hộ khẩu thường trú:
10. Điện thoại: 11. Fax: 12. E-mail
13. Trình độ đào tạo: 14. Chuyên ngành:
15 .Có được đào tạo về an toàn bức xạ không? Có o Không o
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(ký tên và ghi rõ họ tên)
, ngày tháng năm
NGƯỜI QUẢN LÝ CƠ SỞ BỨC XẠ
(ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN BỨC XẠ
I. CƠ SỞ BỨC XẠ
Tên cơ sở bức xạ:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: Email:
II. LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Nam ’ Nữ ’
Ngày tháng năm sinh:
Nơi sinh:
Số CMND: Ngày cấp: Nơi cấp:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Địa chỉ hiện nay:
Trình độ đào tạo: Chuyên ngành:
Trình độ nghiệp vụ:
Phòng/ khoa/phân xưởng đang làm việc:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax
Quyết định bổ nhiệm là cán bộ phụ trách an toàn bức xạ số , ngày ký
Có được đào tạo về an toàn bức xạ không?:
Có ’ Không ’
Giấy chứng nhận số: Ngày:
Cơ quan cấp:
, ngày tháng năm
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(ký tên và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI QUẢN LÝ CƠ SỞ BỨC XẠ
(ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. CƠ SỞ BỨC XẠ
Tên cơ sở bức xạ:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: Email:
II. LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Nam ’ ; Nữ ’
Ngày tháng năm sinh:
Nơi sinh:
Số CMND: Ngày cấp: Nơi cấp:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Địa chỉ hiện nay:
Trình độ đào tạo:
Trình độ nghiệp vụ:
Phòng/ khoa/phân xưởng đang làm việc:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Làm việc với loại bức xạ nào?:
Tia X ’ Gamma ’
Alpha ’ Beta ’
Nơtron ’
Làm việc với loại nguồn nào?
Kín ’ Hở ’
Làm việc trong lĩnh vực nào?
X-quang y tế ’ Xạ trị ’ Y học hạt nhân ’
Chụp ảnh phóng xạ ’
Hệ đo công nghiệp ’ Thăm dò giếng khoan ’
Thăm dò địa chất ’ Nghiên cứu và giảng dạy ’
Các ứng dụng khác (nêu rõ tên).
Làm nhân viên bức xạ từ ngày, tháng, năm nào?
Có đào tạo về an toàn bức xạ không?
Không ’ Có ’
Nếu có thì:
Giấy chứng nhận: Số: Ngày: Cơ quan cấp:
Có được theo dõi liều bức xạ nghề nghiệp không?
Không ’ Có ’
Nếu có từ năm nào? Liều hàng năm trong 5 năm gần nhất (mSv/năm)
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 45/2008/QĐ-UBND Thành phố Cao Lãnh, ngày 07 tháng 10 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC
LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ.TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế
một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 254/TTr.KHCN-VP ngày 01/9/2008;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh
vực khoa học và công nghệ.
Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai, tập huấn cho cán bộ, công chức của ngành và
phổ biến cho nhân dân biết, thực hiện đúng thủ tục, trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực khoa học và
công nghệ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày
24/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh, điểm b, điểm c khoản 2 điều 6 và phụ lục 2, phụ lục 3 của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 01/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (I, II);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT.TU; TT.HĐND Tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;
- Các cơ quan, Ban Đảng của Tỉnh;
- Mặt trận và các đoàn thể của Tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, SNV, SKH&CN, NC/NC.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Trương Ngọc Hân
QUY ĐỊNH
VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(ban hành theo Quyết định số: 45/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Điều 2. Các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa
1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
2. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
3. Xét hỗ trợ hoạt động đổi mới doanh nghiệp;
4. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị X- quang y tế.
Chương II
THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 3. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và Công nghệ:
1. Hồ sơ gồm có (02 bộ, trong đó có 01 hồ sơ gốc):
a) Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu 1)
b) Quyết định thành lập (trừ trường hợp cá nhân tự thành lập tổ chức khoa học và công nghệ);
c) Điều lệ và tổ chức hoạt động (theo mẫu 2)
d) Danh sách nhân lực khoa học và công nghệ (theo mẫu 3)
đ) Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ (theo mẫu 4)
e) Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ;
g) Bản kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ (theo mẫu 5).
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Phí và lệ phí: (theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi trường);
- Phí thẩm định: 500.000 đồng.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 200.000 đồng/giấy.
Điều 4. Cấp lại Giấy chứng nhận do thay đổi, bổ sung nội dung:
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ nếu có thay đổi hoặc bổ sung các nội dung về lĩnh
vực hoạt động, thay đổi tên tổ chức, thay đổi cơ quan thành lập hay cơ quan quản lý, thay đổi trụ sở thì phải làm thủ tục thay đổi,
bổ sung các nội dung trong Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Công văn đề nghị thay đổi, bổ sung;
b) Văn bản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyển về việc thay đổi, bổ sung nội dung có trong Giấy chứng nhận;
c) Nếu trụ sở tổ chức khoa học và công nghệ chuyển từ tỉnh, thành phố khác thì hồ sơ cần bổ sung thêm:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trước khi chuyển;
- Bộ hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ tại tỉnh hoặc thành phố đặt trụ sở
trước đây.
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí: 50.000 đồng/lần thay đổi (theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ
và Môi trường).
Điều 5. Cấp lại Giấy chứng nhận do tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi vốn:
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Công văn đề nghị đăng ký thay đổi vốn của tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Văn bản thay đổi về vốn của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí: 50.000 đồng (theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi
trường).
Điều 6. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị rách, hỏng hoặc mất:
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Trường hợp bị rách, hỏng:
- Công văn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bị rách, hỏng;
b) Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận:
- Công văn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
- Xác nhận của cơ quan Công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận;
- Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài về việc tổ chức khoa học và công nghệ bị mất Giấy chứng nhận đăng thông báo.
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí: 50.000 đồng (theo Thông tư số 106/TT-LB ngày 28/12/1993 của liên Bộ Tài chính - Khoa học Công nghệ và Môi
trường).
Điều 7. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (theo mẫu 6)
b) Bản gốc hợp đồng chuyển giao đã được các bên ký và đóng dấu;
c) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng;
d) Bản giải trình tóm tắt về nội dung công nghệ được chuyển giao;
đ) Bản sao văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có);
e) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quyết định đầu tư;
g) Biên bản của Hội đồng quản trị hoặc văn bản của đại diện chủ sở hữu bên nhận (bản chính hoặc bản sao phải có chứng thực)
chấp thuận hợp đồng chuyển giao (nếu bên nhận có sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh);
h) Chứng thư đánh giá, giám định công nghệ (đối với các công nghệ thuộc danh mục các lĩnh vực công nghệ bắt buột phải có
chứng thư đánh giá, giám định công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành) (bản sao có chứng thực);
i) Giấy phép sản xuất sản phẩm (đối với sản phẩm pháp luật quy định phải có giấy phép sản xuất).
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí: Không thu.
Điều 8. Xét hỗ trợ đối với hoạt động đổi mới công nghệ
1. Chính sách khuyến khích:
a) Cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài tạo ra công nghệ mới thuộc những
ngành nghề đáp ứng các điều kiện được quy định tại danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị đinh số 164/2003/NĐ-CP
ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Khi xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như ISO, HACCP, GMP, SQF, BRC, IFS, 5S; cơ sở sản xuất
kinh doanh được hỗ trợ 50% chi phí tư vấn, đánh giá chứng nhận nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng.
c) Cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ đối với các dự án được Hội đồng khoa học và công
nghệ của tỉnh chấp thuận và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Cơ sở kinh doanh được hỗ trợ chi phí thẩm định thiết bị, công nghệ, chi phí tư vấn khoa học và công nghệ, chi phí đào tạo sử
dụng thiết bị và ứng dụng công nghệ, chi phí dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ có liên quan đến hoạt động của cơ sở.
đ) Cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ chi phí sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới hoặc các sản phẩm hiện có nhưng đã
được cải tiến đáng kể tính năng chất lượng, chi phí triển khai các mô hình thí điểm, phổ biến, nhân rộng ứng dụng kết quả nghiên
cứu và phát triển.
e) Cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ các chi phí để đăng ký SHCN, chi phí giới thiệu, trình diễn kết quả nghiên cứu và phát
triển, chi phí tham gia hội chợ, triển lãm có liên quan đến KHCN.
2. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 7);
b) Thuyết minh kinh phí và nội dung đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 8);
c) Bản sao hợp đồng (tư vấn, chứng nhận, chuyển giao công nghệ).
d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
đ) Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận, văn bằng bảo hộ đã được cấp chính thức;
e) Các chứng từ liên quan đến tài chính.
3. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 9. Cấp giấy phép sử dụng thiết bị X- quang y tế
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ):
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở bức xạ (theo mẫu 9);
b) Phiếu khai báo cơ sở bức xạ (theo mẫu 10);
c) Phiếu khai báo người phụ trách an toàn bức xạ (theo mẫu 11);
d) Phiếu khai báo nhân viên bức xạ (theo mẫu 12);
đ) Phiếu khai báo nguồn bức xạ (theo mẫu 13);
e) Bản đánh giá an toàn bức xạ;
g) Quyết định thành lập cơ sở bức xạ hoặc Giấy phép kinh doanh;
h) Quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ, chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ của người phụ trách an toàn bức xạ
do cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo cấp;
k) Chứng chỉ được đào tạo về an toàn bức xạ (nếu có), các văn bằng chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên bức xạ;
l) Hợp đồng dịch vụ xác định liều bức xạ cá nhân.
2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thời hạn giải quyết: 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Phí và lệ phí: (thực hiện theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BTC ngày 24/7/2006 của Bộ Tài chính).
- Phí thẩm định: 1.500.000 đồng/thiết bị.
- Lệ phí cấp Giấy phép: 100.000 đồng/giấy phép.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Các thủ tục hành chính nêu trên phải được niêm yết công khai tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ để tổ chức, công dân biết và thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ giải quyết
hoặc tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.
Mẫu 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kính gửi : Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp.
1. Tên tổ chức KH&CN:
Tên viết tắt (nếu có):
Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt theo tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Email:
3. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có):
Quyết định thành lập số: ngày tháng năm
4. Họ và tên người đứng đầu tổ chức KH&CN:
Ngày tháng năm sinh:
Trình độ đào tạo: (Văn bằng đào tạo cao nhất)
Chức danh khoa học (nếu có):
Số Chứng minh nhân dân: ; nơi cấp: ; ngày cấp / /
Số hộ chiếu: cấp ngày tháng năm (Đối với người nước ngoài)
cơ quan cấp:
5. Chi nhánh (nếu có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
6. Văn phòng đại diện (nếu có):
Địa chỉ:
Điện thoại:
7. Các lĩnh vực KH&CN xin đăng ký hoạt động: Căn cứ quyết định thành lập (nếu có) và điều lệ tổ chức và hoạt động.
8. Tổng số vốn đăng ký (Cơ sở vật chất - kỹ thuật): quy ra tiền mặt
9. Phần cam đoan: Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ
sơ đăng ký hoạt động KH&CN. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN, tôi cam đoan hoạt động đúng quy
định của pháp luật, đúng nội dung đã đăng ký và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình trước pháp luật.
. . . . . , ngày tháng năm
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 2
TÊN TỔ CHỨC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chương I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Tên gọi bằng tiếng Việt, tên gọi bằng tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài (nếu có),
trụ sở chính, trụ sở Chi nhánh, Văn phòng đại diện (nếu có), điện thoại, fax, cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của tổ chức
KH&CN (Luật KH&CN, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật KH&CN và các văn bản pháp luật khác có liên quan)
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, quyền và nghĩa vụ của thành viên
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức KH&CN trực thuộc không được vượt quá chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của cơ quan, tổ chức chủ quản.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Cơ cấu tổ chức, thể thức bổ nhiệm và miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ
quan khác (Hội đồng sáng lập, Hội đồng khoa học, Hội đồng cố vấn) của tổ chức KH&CN.
Chương IV
CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH
Quy định về nguồn gốc cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức, nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính
khác.
Chương V
GIẢI THỂ
Điều kiện, thủ tục giải thể.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thời gian điều lệ có hiệu lực, điều kiện sửa đổi và bổ sung điều lệ.
Mẫu 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số
TT
Họ và tên
Năm
sinh
Trình độ đào tạo
Chuyên
ngành
Chế độ công tác
Nơi công tác
Chính nhiệm Kiêm nhiệm
Ghi chú:
- Nhân lực của các tổ chức KH&CN tư nhân và tập thể phải khai thêm mục địa chỉ thường trú hoặc tạm trú;
- Nơi công tác: ghi tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó làm việc chính nhiệm
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
. . . . . , ngày tháng năm
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Họ và tên:
2. Sinh ngày tháng năm
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn) :
Từ . . . . . . . . . . .
Đến. . . . . . . . . .
Ngành nghề đào tạo
(Đại học và sau đại học)
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)
6. Quá trình công tác:
Từ . . . . . . . . . Chức vụ công tác Lĩnh vực chuyên môn (làm gì) Nơi công tác
Đến . . . . . . . .
7. Trình độ ngoại ngữ (ghi rõ các mức: rất tốt, tốt, trung bình):
Ngoại ngữ
Trình độ
Đọc Viết Nói Nghe
8. Những công trình đã công bố (ghi rõ tên công trình, tác giả hay đồng tác giả, năm công bố, nơi công bố, nhà xuất bản).
9. Phần cam đoan: Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
10. Giấy tờ kèm theo:
- Bản sao văn bằng đào tạo cao nhất (có chứng thực);
- Bản chụp giấy chứng nhận được phong GS, PGS (nếu có).
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
. . . . . , ngày tháng năm
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT ĐĂNG KÝ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên tổ chức KH&CN:
Đồng Việt Nam
Số
TT
Cơ sở vật chất - kỹ
thuật
Số lượng
Đơn vị
tính
Trị giá
Nguồn gốc
Nhà nước Nước ngoài Khác
1
2
3
TỔNG SỐ
Ghi chú:
Cơ sở vật chất - kỹ thuật gồm có: nhà xưởng, thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác và
vốn bằng tiền.
Xác nhận của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
. . . . . , ngày tháng năm
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi : Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp.
I. Các Bên tham gia Hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Bên giao công nghệ
Tên (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: ; email: ; Fax:
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; chức danh:
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Tel: ; email: ; Fax:
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
Tên người đại diện; chức danh:
3. Tổ chức, cá nhân được uỷ quyền thay mặt các Bên làm thủ tục đăng ký Hợp đồng (nếu có)
Tên:
Địa chỉ:
Tel: ; email: ; Fax:
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; chức danh:
II. Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc một trong các loại Dự án đầu tư sau (1):
+ Đầu tư trong nước: ’ (2)
- Tổng vốn đầu tư:
- Vốn điều lệ:
+ Có sử dụng vốn Nhà nước (tỷ lệ) :
+ Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: ’
- Tổng vốn đầu tư:
- Vốn pháp định:
+ Liên doanh: ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
Tỷ lệ góp vốn Bên nước ngoài: %
Tỷ lệ góp vốn Bên Việt Nam: %
Tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước : %
+ 100% vốn nước ngoài: ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam:
+ Hợp đồng Hợp tác kinh doanh (HTKD ): ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân tham gia Hợp đồng HTKD:
Tỷ lệ góp vốn Bên nước ngoài: %
Tỷ lệ góp vốn Bên Việt Nam : %
Tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước: : %
+ Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài: ’
+ Liên doanh: ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
Tỷ lệ góp vốn Bên Việt Nam: %
Tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước: %
Tỷ lệ góp vốn Bên nước ngoài: %
+ 100% vốn của Việt Nam: ’
Tên, địa chỉ, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài:
+ Hợp đồng HTKD: ’
Tên, địa chỉ các tổ chức, cá nhân tham gia Hợp đồng HTKD:
Tỷ lệ góp vốn Bên Việt Nam: %
Tỷ lệ sử dụng vốn Nhà nước: %
Tỷ lệ góp vốn Bên nước ngoài: %
+ Thời hạn hoạt động của Dự án:
III. Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập ()
IV. Sản phẩm của công nghệ được chuyển giao:
1. Tên, ký hiệu sản phẩm:
2. Tiêu chuẩn chất lượng (theo tiêu chuẩn cơ sở, ngành, quốc gia, quốc tế )
3. Sản lượng:
4. Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được):
V. Nội dung Hợp đồng:
1. Quyền liên quan đến công nghệ được chuyển giao :
+ Phạm vi lãnh thổ được chuyển giao công nghệ:
+ Sản xuất: Độc quyền ’ /Không độc quyền ’,
+ Công nghệ: Được chuyển giao lại ’ / Không được chuyển giao lại ’,
+ Bán hàng: Độc quyền trong phạm vi lãnh thổ ’/Không độc quyền trong phạm vi lãnh thổ ’
Được xuất khẩu ’ / Không được xuất khẩu ’
2. Nội dung chuyển giao công nghệ:
Nội dung Có Không Ghi chú
+ Bí quyết công nghệ ’ ’
+ Tài liệu kỹ thuật ’ ’
+ Đào tạo ’ ’
+ Trợ giúp kỹ thuật ’ ’
+ Giấy phép (licence) các đối tượng Sở
hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu
ích, nhãn hiệu hàng hoá )
’ ’
3. Thời hạn Hợp đồng chuyển giao công nghệ:
4. Phương thức thanh toán của Bên nhận:
Trả gọn ’ ; Trả theo % Giá bán tịnh ’ ; Trả theo % Doanh thu thuần ’ ;
Góp vốn bằng công nghệ với giá trị của công nghệ bằng? % Tổng vốn đầu tư: ’;
Trả theo % lợi nhuận trước thuế ’ ; Thanh toán theo các phương thức khác ’
5. Giá thanh toán cho chuyển giao công nghệ:
Nếu trong Hợp đồng việc thanh toán được chia ra cho nhiều nội dung thì ghi giá trị thanh toán cho từng nội dung cụ thể.
VI. Các văn bản kèm theo Đơn đề nghị đăng ký Hợp đồng:
- Bản Hợp đồng bằng tiếng Việt Nam ’, số lượng bản:
- Bản Hợp đồng bằng tiếng (nước ngoài) ’, số lượng bản:
- Bản tóm tắt về nội dung công nghệ được chuyển giao ’
(hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án ’)
- Bản dự kiến chi phí chuyển giao công nghệ phải trả từng năm và Tổng giá thanh toán trong suốt thời hạn Hợp
đồng ’.
- Các văn bản xác nhận:
+ Giấy phép đầu tư (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ) của các Bên tham gia Hợp
đồng ’
+ Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các Bên tham gia Hợp đồng (trường hợp tổ chức tham gia Hợp đồng không
đóng dấu vào Hợp đồng) ’
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đầu tư (nếu có sử dụng vốn Nhà nước) đối với Hợp đồng chuyển giao công
nghệ ’
- Các Văn bằng bảo hộ liên quan đến đối tượng Sở hữu công nghiệp được chuyển giao ’
- Biên bản của Hội đồng quản trị Bên nhận nhất trí chấp thuận Hợp đồng chuyển giao công nghệ (trong trường hợp Bên nhận có
sử dụng vốn Nhà nước và Điều lệ của Bên nhận quy định phải được nhất trí thông qua đối với kế hoạch thu, chi ngân sách hàng
năm của Bên nhận) ’ .
- Chứng thư đánh giá, giám định (đối với công nghệ nằm trong Danh mục các lĩnh vực công nghệ bắt buộc phải có Chứng thư
đánh giá, giám định) ’
- Giấy uỷ quyền (trong trường hợp uỷ quyền cho Bên thứ ba thực hiện đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ) ’
Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TM. Các bên
Bên giao
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu) đối với
chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài
Bên nhận
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu) đối với
chuyển giao công nghệ trong nước hoặc chuyển giao
công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam.
Lưu ý:
(1) Căn cứ loại Dự án đầu tư của mình, người nộp đơn điền vào dạng đầu tư thích hợp.
(2) Đối với ô trống ’ , nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu x vào trong ô trống;
()Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập được hiểu là không kèm theo mua sắm thiết bị, đầu tư xây dựng.
Mẫu 7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp.
1. Tên đơn vị :
2. Địa chỉ :
3. Điện thoại : , Fax :
4. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có) :
5. Thuộc loại hình :
- Doanh nghiệp nhà nước : *
- Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài : *
- Các loại hình khác : *
6. Lĩnh vực hoạt động : (theo Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh)
7. Nội dung và kinh phí đề nghị hỗ trợ :
8. Phần cam đoan của doanh nghiệp (về tính xác thực của hồ sơ )
, ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu 8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH KINH PHÍ VÀ NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp.
1. Đơn vị :
Địa chỉ :
Điện thoại : , Fax :
Lĩnh vực kinh doanh :
2. Thuyết minh kinh phí :
Tổng số :
Bằng chữ :
Trong đó :
2.1. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học :
Chi tiết các khoản chi :
-
-
-
2.2. Vốn tự có của đơn vị :
Chi tiết các khoản chi :
-
-
-
3. Thuyết minh nội dung :
- Trình bày sơ bộ về mục tiêu đầu tư và nội dung các công việc thực hiện của toàn bộ dự án.
- Thuyết minh chi tiết về nội dung đề nghị hỗ trợ
, Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu 9
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: , ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BỨC XẠ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp
Tên tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp cấp giấy phép hoạt động của cơ sở bức xạ
1. Tên cơ sở bức xạ:(Nếu khác với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép)
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ và tên người quản lý cơ sở bức xạ:
Chức vụ: Giới tính: Nam (Nữ)
3. Các công việc bức xạ đề nghị được tiến hành:
Tên công việc bức xạ Ngày dự kiến bắt đầu
4. Các hồ sơ có liên quan khác:
(1)
(2)
(3)
(Tên tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp giấy phép) cam kết cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà
nước về an toàn và kiểm soát bức xạ, cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép.
NGƯỜI QUẢN LÝ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO CƠ SỞ BỨC XẠ
I. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân khai báo:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail:
II. CƠ SỞ BỨC XẠ (nếu khác với tổ chức, cá nhân khai báo)
1. Tên cơ sở bức xạ:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail:
III. NGUỜI QUẢN LÝ CƠ SỞ BỨC XẠ
1. Họ và tên: Giới tính: Nam / Nữ
2. Chức vụ:
3. Ngày sinh:
4. Nơi sinh:
5. Số CMND: 6. Ngày cấp: 7. Nơi cấp:
8. Quê quán:
9. Hộ khẩu thường trú:
10. Điện thoại: 11. Fax: 12. E-mail
13. Trình độ đào tạo: 14. Chuyên ngành:
15 .Có được đào tạo về an toàn bức xạ không? Có o Không o
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(ký tên và ghi rõ họ tên)
, ngày tháng năm
NGƯỜI QUẢN LÝ CƠ SỞ BỨC XẠ
(ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN BỨC XẠ
I. CƠ SỞ BỨC XẠ
Tên cơ sở bức xạ:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: Email:
II. LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Nam ’ Nữ ’
Ngày tháng năm sinh:
Nơi sinh:
Số CMND: Ngày cấp: Nơi cấp:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Địa chỉ hiện nay:
Trình độ đào tạo: Chuyên ngành:
Trình độ nghiệp vụ:
Phòng/ khoa/phân xưởng đang làm việc:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax
Quyết định bổ nhiệm là cán bộ phụ trách an toàn bức xạ số , ngày ký
Có được đào tạo về an toàn bức xạ không?:
Có ’ Không ’
Giấy chứng nhận số: Ngày:
Cơ quan cấp:
, ngày tháng năm
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(ký tên và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI QUẢN LÝ CƠ SỞ BỨC XẠ
(ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. CƠ SỞ BỨC XẠ
Tên cơ sở bức xạ:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: Email:
II. LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Nam ’ ; Nữ ’
Ngày tháng năm sinh:
Nơi sinh:
Số CMND: Ngày cấp: Nơi cấp:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Địa chỉ hiện nay:
Trình độ đào tạo:
Trình độ nghiệp vụ:
Phòng/ khoa/phân xưởng đang làm việc:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Làm việc với loại bức xạ nào?:
Tia X ’ Gamma ’
Alpha ’ Beta ’
Nơtron ’
Làm việc với loại nguồn nào?
Kín ’ Hở ’
Làm việc trong lĩnh vực nào?
X-quang y tế ’ Xạ trị ’ Y học hạt nhân ’
Chụp ảnh phóng xạ ’
Hệ đo công nghiệp ’ Thăm dò giếng khoan ’
Thăm dò địa chất ’ Nghiên cứu và giảng dạy ’
Các ứng dụng khác (nêu rõ tên).
Làm nhân viên bức xạ từ ngày, tháng, năm nào?
Có đào tạo về an toàn bức xạ không?
Không ’ Có ’
Nếu có thì:
Giấy chứng nhận: Số: Ngày: Cơ quan cấp:
Có được theo dõi liều bức xạ nghề nghiệp không?
Không ’ Có ’
Nếu có từ năm nào? Liều hàng năm trong 5 năm gần nhất (mSv/năm)
Tài liệu Practical mod_perl-CHAPTER 11:Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration ppt
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
383
Chapter 11
CHAPTER 11
Tuning Performance by Tweaking
Apache’s Configuration
When you implement mod_perl on your system, it’s very important to go through
the default configuration file (httpd.conf), because most of the default settings were
designed without mod_perl in mind. Some variables (such as
MaxClients) should be
adapted to the capabilities of your system, while some (such as
KeepAlive, in many
cases) should be disabled, because although they can improve performance for a
plain Apache server, they can reduce performance for a mod_perl server.
Correct configuration of the
MinSpareServers, MaxSpareServers, StartServers,
MaxClients, and MaxRequestsPerChild parameters is very important. If they are too
low, you will under-use the system’s capabilities. If they are too high, it is likely that
the server will bring the machine to its knees.
The
KeepAlive directive improves the performance of a plain Apache server by sav-
ing the TCP handshake if the client requests more than one object from your server.
But you don’t want this option to be enabled under mod_perl, since it will keep a
large mod_perl process tied to the client and do nothing while waiting for the time-
out to occur.
We will talk about these and other issues in the following sections.
Setting the MaxClients Directive
It’s important to specify MaxClients on the basis of the resources your machine has.
The
MaxClients directive sets the limit on the number of simultaneous requests that
can be supported. No more than this number of child server processes will be cre-
ated. To configure more than 256 clients, you must edit the
HARD_SERVER_LIMIT entry
in httpd.h and recompile Apache.
With a plain Apache server, it doesn’t matter much if you run many child pro-
cesses—the processes are about 1 MB each (most of it shared), so they don’t eat a lot
of RAM. The situation is different with mod_perl, where the processes can easily
grow to 10 MB and more. For example, if you have
MaxClients set to 50, the memory
,ch11.23923 Page 383 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
384
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
usage becomes 50 × 10 MB = 500 MB.
*
Do you have 500 MB of RAM dedicated to
the mod_perl server?
With a high
MaxClients, if you get a high load the server will try to serve all requests
immediately. Your CPU will have a hard time keeping up, and if the child size multi-
plied by the number of running children is larger than the total available RAM, your
server will start swapping. The swapping will slow down everything, which will lead
to more swapping, slowing down everything even more, until eventually the machine
will die. It’s important that you take pains to ensure that swapping does not nor-
mally happen. Swap space is an emergency pool, not a resource to be used routinely.
If you are low on memory and you badly need it, buy it. Memory is cheap.
We want the value of
MaxClients to be as small as possible, because in this way we can
limit the resources used by the server’s children. Since we can restrict each child’s pro-
cess size, as discussed later, the calculation of
MaxClients is straightforward:
So if we have 400 MB for the mod_perl server to use, we can set
MaxClients to 40 if
we know that each child is limited to 10 MB of memory.
You may be wondering what will happen to your server if there are more concurrent
users than
MaxClients. This situation is pointed out by the following warning mes-
sage in the error_log file:
[Sat May 18 13:40:35 2002] [error] server reached MaxClients setting,
consider raising the MaxClients setting
Technically there is no problem—any connection attempts over the MaxClients limit
will normally be queued, up to a number based on the
ListenBacklog directive.
When a child process is freed at the end of a different request, the next waiting con-
nection will be served.
But it is an error, because clients are being put in the queue rather than getting
served immediately, despite the fact that they do not get an error response. The error
can be allowed to persist to balance available system resources and response time,
but sooner or later you will need to get more RAM so you can start more child pro-
cesses. The best approach is to prevent this situation from arising in the first place,
and if it keeps on happening you should start worrying about it.
In Chapter 10 we showed that when memory sharing is available, the approximate
real memory used can be calculated by adding up all the unshared memory of the cli-
ent processes plus the memory of the parent process, or, if the latter is unknown, the
maximum shared memory size of a single child process, which is smaller than the
* Of course, you also have to take into account the shared memory usage, as described in Chapter 10.
MaxClients
Total RAM dedicated to the web server
Max childs process size
=
,ch11.23923 Page 384 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Setting the MaxClients Directive
|
385
memory size of the parent process but good enough for our calculations. We have
also devised the following formula:
where
Total_RAM is of course the estimated total RAM available to the web server.
Let’s perform some calculations, first with sharing in place:
Total_RAM = 500Mb
Max_Process_Size = 10Mb
Min_Shared_RAM_per_Child = 4Mb
then with no sharing in place:
With sharing in place, if your numbers are similar to the ones in our example, you
can have 64% more servers without buying more RAM (82 compared to 50).
If you improve sharing and the sharing level is maintained throughout the child’s life,
you might get:
Total_RAM = 500Mb
Max_Process_Size = 10Mb
Shared_RAM_per_Child = 8Mb
Here we have 392% more servers (246 compared to 50)!
There is one more nuance to remember. The number of requests per second that
your server can serve won’t grow linearly when you raise the value of
MaxClients.
Assuming that you have a lot of RAM available and you try to set
MaxClients as high
as possible, you will find that you eventually reach a point where increasing the
MaxClients value will not improve performance.
The more clients that are running, the more CPU time will be required and the fewer
CPU time slices each process will receive. The response latency (the time to respond
to a request) will grow, so you won’t see the expected improvement. Let’s explore
these issues.
The test handler that we have used is shown in Example 11-1. You can see that it
does mostly CPU-intensive computations.
MaxClients
Total_RAM Min_Shared_RAM_per_Child–
Max_Process_Size Min_Shared_RAM_per_Child–
=
MaxClients
500 4–
10 4–
82==
MaxClients
500
10
50==
MaxClients
500 8–
10 8–
246==
,ch11.23923 Page 385 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
386
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
Here’s the configuration section to enable this handler:
PerlModule Book::HandlerBenchmark
<Location /benchmark_handler_middle>
SetHandler perl-script
PerlHandler Book::HandlerBenchmark
</Location>
Now we will run the benchmark for different values of MaxClients. The results are:
MaxClients | avtime completed failed rps
100 | 333 50000 0 755
125 | 340 50000 0 780
150 | 342 50000 0 791
175 | 338 50000 0 783
200 | 339 50000 0 785
225 | 365 50000 0 760
250 | 402 50000 0 741
Non-varying sub-test parameters:
MaxRequestsPerChild : 0
StartServers : 100
Concurrency : 300
Number of requests : 50000
Figure 11-1 depicts requests per second versus MaxClients. Looking at this figure,
you can see that with a concurrency level of 300, the performance is almost identical
for
MaxClients values of 150 and 200, but it goes down for the value of 100 (not
enough processes) and are even worse for the value of 250 (too many processes com-
peting over CPU cycles). Note that we have kept the server fully loaded, since the
number of concurrent requests was always higher than the number of available pro-
cesses, which means that some requests were queued rather than responded to
immediately. When the number of processes went above 200, more and more time
was spent by the processes in the sleep state and context switching, enlarging the
Example 11-1. Book/HandlerBenchmark.pm
package Book::HandlerBenchmark;
use Apache::Constants qw(:common);
sub handler {
$r = shift;
$r->send_http_header('text/html');
$r->print("Hello");
my $x = 100;
my $y = log ($x ** 100) for (0 100);
return OK;
}
1;
,ch11.23923 Page 386 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Setting the MaxClients Directive
|
387
latency of response generation. On the other hand, with only 100 available pro-
cesses, the CPU was not fully loaded and we had plenty of memory available. You
can see that in our case, a
MaxClients value of 150 is close to optimal.
*
This leads us to an interesting discovery, which we can summarize in the following
way: increasing your RAM might not improve the performance if your CPU is
already fully loaded with the current number of processes. In fact, if you start more
processes, you will get a degradation in performance. On the other hand, if you
decide to upgrade your machine with a very powerful CPU but you don’t add
enough memory, the machine will use swap memory or the CPU will be under-used;
in any case, the performance will be poor. Whenever you opt for a more powerful
CPU, you must always budget for enough extra memory to ensure that the CPU’s
greater processing power is fully utilized. It is generally best to add more memory in
the first place to see if that helps with performance problems (assuming you follow
our tuning advice as well).
To discover the right configuration for your server, you should run benchmarks on a
machine with identical hardware to the one that you are going to use in production.
Try to simulate the probable loads your machine will experience. Remember that the
Figure 11-1. Requests per second as a function of MaxClients
* When we tried the same benchmark on different machines with a much stronger CPU and more memory,
we saw different results. So we would like to stress again that the optimal configuration choices for a given
application and load pattern may vary from machine to machine.
801
787
773
759
745
731
100 125 150 200 225 250
Requests per second as a function of MaxClients
MaxClients
Requests per second
175
,ch11.23923 Page 387 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
388
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
load will be variable, and plan accordingly. Experiment with the configuration
parameters under different loads to discover the optimal balance of CPU and RAM
use for your machine. When you change the processor or add RAM, retest the con-
figuration to see how to change the settings to get the best from the new hardware.
You can tune your machine using reports like the one in our example, by analyzing
either the requests per second (rps) column, which shows the throughput of your
server, or the average processing time (avtime) column, which can be seen as the
latency of your server. Take more samples to build nicer linear graphs, and pick the
value of
MaxClients where the curve reaches a maximum value for a throughput
graph or reaches the minimum value for a latency graph.
Setting the MaxRequestsPerChild Directive
The MaxRequestsPerChild directive sets the limit on the number of requests that an
individual child process can handle during its lifetime. After
MaxRequestsPerChild
requests, the child process will die. If MaxRequestsPerChild is zero, the process will
live until the server kills it (because it is no longer needed, which will depend on the
value of
MinSpareServers and the number of current requests) or until the server itself
is stopped.
Setting
MaxRequestsPerChild to a non-zero limit solves some memory-leakage prob-
lems caused by sloppy programming practices and bugs, whereby a child process
consumes a little more memory after each request. In such cases, and where the
directive is left unbounded, after a certain number of requests the children will use
up all the available memory and the server will die from memory starvation. Note
that sometimes standard system libraries leak memory too, especially on operating
systems with bad memory management.
If this is your situation you may want to set
MaxRequestsPerChild to a small number.
This will allow the system to reclaim the memory that a greedy child process has
consumed when it exits after
MaxRequestsPerChild requests.
But beware—if you set this number too low, you will lose some of the speed bonus
you get from mod_perl. Consider using
Apache::PerlRun if the leakage is in the CGI
script that you run. This handler flushes all the memory used by the script after each
request. It does, however, reduce performance, since the script’s code will be loaded
and recompiled for each request, so you may want to compare the loss in perfor-
mance caused by
Apache::PerlRun with the loss caused by memory leaks and accept
the lesser of the evils.
Another approach is to use the memory usage–limiting modules,
Apache::SizeLimit
or Apache::GTopLimit. If you use either of these modules, you shouldn’t need to set
MaxRequestPerChild (i.e., you can set it to 0), although for some developers, using
both in combination does the job. These modules also allow you to control the maxi-
mum unshared and minimum shared memory sizes. We discuss these modules in
Chapter 14.
,ch11.23923 Page 388 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
KeepAlive
|
389
Setting MinSpareServers, MaxSpareServers,
and StartServers
With mod_perl enabled, it might take as much as 20 seconds from the time you start
the server until it is ready to serve incoming requests. This delay depends on the OS,
the number of preloaded modules, and the process load of the machine. It’s best to
set
StartServers and MinSpareServers to high numbers, so that if you get a high load
just after the server has been restarted, the fresh servers will be ready to serve
requests immediately.
To maximize the benefits of mod_perl, you don’t want to kill servers when they are
idle; rather, you want them to stay up and available to handle new requests immedi-
ately. We think an ideal configuration is to set
MinSpareServers and MaxSpareServers
to similar (or even the same) values. Having MaxSpareServers close to MaxClients will
completely use all of your resources (if
MaxClients has been chosen to take full
advantage of the resources) and make sure that at any given moment your system
will be capable of responding to requests with the maximum speed (assuming that
the number of concurrent requests is not higher than
MaxClients—otherwise, some
requests will be put on hold).
If you keep a small number of servers active most of the time, keep
StartServers low.
Keep it low especially if
MaxSpareServers is also low, as if there is no load Apache will
kill its children before they have been utilized at all. If your service is heavily loaded,
make
StartServers close to MaxClients, and keep MaxSpareServers equal to
MaxClients.
If your server performs other work besides running the mod_perl-enabled server—
for example, an SQL server—make
MinSpareServers low so the memory of unused
children will be freed when the load is light. If your server’s load varies (i.e., you get
loads in bursts) and you want fast responses for all clients at any time, you will want
to make it high, so that new children will be respawned in advance and able to han-
dle bursts of requests.
For
MaxSpareServers, the logic is the same as for MinSpareServers—low if you need
the machine for other tasks, high if it’s a host dedicated to mod_perl servers and you
want a minimal delay between the request and the response.
KeepAlive
If your mod_perl server’s httpd.conf file includes the following directives:
KeepAlive On
MaxKeepAliveRequests 100
KeepAliveTimeout 15
,ch11.23923 Page 389 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
390
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
you have a real performance penalty, since after completing the processing for each
request, the process will wait for
KeepAliveTimeout seconds before closing the con-
nection and will therefore not be serving other requests during this time. With this
configuration you will need many more concurrent processes on a server with high
traffic.
If you use the mod_status or
Apache::VMonitor server status reporting tools, you will
see a process in K state when it’s in
KeepAlive state.
You will probably want to switch this feature off:
KeepAlive Off
The other two directives don’t matter if KeepAlive is Off.
However, you might consider enabling
KeepAlive if the client’s browser needs to
request more than one object from your mod_perl server for a single HTML page. If
this is the situation, by setting
KeepAlive On, for every object rendered in the HTML
page on the client’s browser you save the HTTP connection overhead for all requests
but the first one.
For example, if the only thing your mod_perl server does is process ads, and each of
your pages has 10 or more banner ads (which is not uncommon today), your server
will work more efficiently if a single process serves them all during a single connec-
tion. However, your client will see a slightly slower response, since the banners will
be brought one at a time and not concurrently, as is the case if each
<img> tag opens a
separate connection.
SSL connections benefit the most from
KeepAlive if you don’t configure the server to
cache session IDs. See the mod_ssl documentation for how to do this.
You have probably followed our advice to send all the requests for static objects to a
plain Apache (proxy/accelerator) server. Since most pages include more than one
unique static image, you should keep the default
KeepAlive setting of the non-mod_
perl server (i.e., keep it
On). It will probably also be a good idea to reduce the
KeepAliveTimeout to 1 or 2 seconds—a client is going to send a new request on the
KeepAlive connection immediately, and the first bits of the request should reach the
server within this limit, so wait only for the maximum latency of a modem connec-
tion plus a little bit more.
Another option is for the proxy/accelerator to keep the connection open to the client
but make individual connections to the server, read the responses, buffer them for
sending to the client, and close the server connection. Obviously, you would make
new connections to the server as required by the client’s requests.
PerlSetupEnv
By default, PerlSetupEnv is On, but PerlSetupEnv Off is another optimization you
should consider.
,ch11.23923 Page 390 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Reducing the Number of stat( ) Calls Made by Apache
|
391
mod_perl modifies the environment to make it appear as if the script were being
called under the CGI protocol. For example, the
$ENV{QUERY_STRING} environment
variable is initialized with the contents of
$r->args( ), and the value returned by $r->
server_hostname( )
is put into $ENV{SERVER_NAME}.
But populating
%ENV is expensive. Those who have moved to the mod_perl API no
longer need this duplicated data and can improve performance by turning it off.
Scripts using the
CGI.pm module require PerlSetupEnv On because that module relies
on the environment created by mod_cgi. This is yet another reason why we recom-
mend using the
Apache::Request module in preference to CGI.pm.
Note that you can still set environment variables when
PerlSetupEnv is Off. For
example, say you use the following configuration:
PerlSetupEnv Off
PerlModule Apache::RegistryNG
<Location /perl>
PerlSetEnv TEST hi
SetHandler perl-script
PerlHandler Apache::RegistryNG
Options +ExecCGI
</Location>
Now issue a request for the script shown in Example 11-2.
You should see something like this:
$VAR1 = {
'GATEWAY_INTERFACE' => 'CGI-Perl/1.1',
'MOD_PERL' => 'mod_perl/1.26',
'PATH' => '/bin:/usr/bin:/usr snipped ',
'TEST' => 'hi'
};
Note that we got the value of the TEST environment variable we set in httpd.conf.
Reducing the Number of stat( ) Calls
Made by Apache
If (using truss, strace, or another tool available for your OS) you watch the system
calls that your mod_perl server makes while processing a request, you will notice
that a few
stat( ) calls are made, and these are quite expensive. For example, if you
Example 11-2. setupenvoff.pl
use Data::Dumper;
my $r = Apache->request( );
$r->send_http_header('text/plain');
print Dumper \%ENV;
,ch11.23923 Page 391 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
392
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
have your DocumentRoot set to /home/httpd/docs and you fetch http://localhost/perl-sta-
tus, you will see:
[snip]
stat("/home/httpd/docs/perl-status", 0xbffff8cc) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs", {st_mode=S_IFDIR|0755,
st_size=1024, }) = 0
[snip]
If you have some dynamic content and your virtual relative URI is looks like /news/
perl/mod_perl/summary (i.e., there is no such directory on the web server—the path
components are used only for requesting a specific report), this will generate five
stat( ) calls before the DocumentRoot is reached and the search is stopped. You will
see something like this:
stat("/home/httpd/docs/news/perl/mod_perl/summary", 0xbffff744) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/news/perl/mod_perl", 0xbffff744) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/news/perl", 0xbffff744) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/news", 0xbffff744) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
How expensive are these calls? Let’s use the Time::HiRes module to find out.
The script in Example 11-3, which you should run on the command line, takes a
time sample at the beginning, then does a million
stat( ) calls to a nonexistent file,
samples the time at the end, and prints the average time it took to make a single
stat( ) call.
Before we actually run the script we should distinguish between two different scenar-
ios. When the server is idle, the time between the first and the last system call will be
much shorter than the same time measured on a loaded system. This is because on
an idle system, a process can use the CPU very often, whereas on a loaded system,
Example 11-3. stat_call_sample.pl
use Time::HiRes qw(gettimeofday tv_interval);
my $calls = 1_000_000;
my $start_time = [ gettimeofday ];
stat "/foo" for 1 $calls;
my $end_time = [ gettimeofday ];
my $avg = tv_interval($start_time,$end_time) / $calls;
print "The average execution time: $avg seconds\n";
,ch11.23923 Page 392 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Reducing the Number of stat( ) Calls Made by Apache
|
393
lots of processes compete for CPU time and each process has to wait longer to get
the same amount of CPU time.
So first we run the above code on an unloaded system:
panic% perl stat_call_sample.pl
The average execution time: 4.209645e-06 seconds
Here it takes about four microseconds to execute a stat( ) call. Now we’ll start a
CPU-intensive process in one console (make sure to kill the process afterward!). The
following code keeps the CPU busy all the time:
panic% perl -e '1 while 1'
And now we run the stat_call_sample.pl script in another console:
panic% perl stat_call_sample.pl
The average execution time: 8.777301e-06 seconds
You can see that the average time has doubled (about eight microseconds). This is
intuitive, since there were two processes competing for CPU resources. Now if we
run four occurrences of the above code:
panic% perl -e '1**1 while 1' &
panic% perl -e '1**1 while 1' &
panic% perl -e '1**1 while 1' &
panic% perl -e '1**1 while 1' &
and run our script in parallel with these processes, we get:
panic% perl stat_call_sample.pl
2.0853558e-05 seconds
So the average stat( ) system call is five times longer now (about 20 microseconds).
Now if you have 50 mod_perl processes that keep the CPU busy all the time, the
stat( ) call will be 50 times slower and it’ll take 0.2 milliseconds to complete a series
of calls. If you have five redundant calls, as in the strace example above, they add up
to one millisecond. If you have more processes constantly consuming CPU resources,
this time adds up. Now multiply this time by the number of processes that you have
and you get a few seconds lost. For some services this loss is insignificant, while for
others it could be very significant.
So why does Apache do all these redundant
stat( ) calls? The reason is the default
installed
TransHandler. One solution would be to supply our own, which would be
smart enough not to look for this virtual path and would immediately return
OK.In
cases where you have a virtual host that serves only dynamically generated docu-
ments, you can override the default
PerlTransHandler with the following one:
PerlModule Apache::Constants
<VirtualHost 10.10.10.10:80>
PerlTransHandler Apache::Constants::OK
</VirtualHost>
,ch11.23923 Page 393 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
394
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
The Apache::Constants::OK constant (which is actually a subroutine) is used here as a
handler that does nothing but finish the translation phase by returning
OK. By skip-
ping the default translation handler, which tries to find a filesystem component that
matches the given URI, you save the redundant
stat( ) calls!
As you see, it affects only this specific virtual host. Remember that
PerlTransHandler
cannot appear inside a specific <Location> or similar section, because the request has
not yet been associated with a particular file or directory.
As we will show next, Apache’s default
TransHandler may perform several stat( )
calls when the request is served by a virtual resource that doesn’t reside on the file-
system. Things get worse when Apache is configured to look for .htaccess files, add-
ing many redundant
open( ) calls.
Let’s start with the following simple configuration and try to reduce the number of
redundant system calls to a minimum:
DocumentRoot "/home/httpd/docs"
<Directory />
AllowOverride All
</Directory>
<Location /foo/test>
SetHandler perl-script
PerlHandler Apache::Foo
</Location>
The above configuration causes the Perl handler( ) defined in Apache::Foo to be exe-
cuted when we make a request to /foo/test. Notice that in the test setup there is no
real file to be executed and no .htaccess file.
Using the above configuration, the system calls trace may look as follows:
stat("/home/httpd/docs/foo/test", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/foo", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
open("/.htaccess", O_RDONLY) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
open("/home/.htaccess", O_RDONLY) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
open("/home/httpd/.htaccess", O_RDONLY) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
open("/home/httpd/docs/.htaccess", O_RDONLY) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/test", 0xbffff774) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
,ch11.23923 Page 394 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Reducing the Number of stat( ) Calls Made by Apache
|
395
Now we modify the <Directory> entry and add AllowOverride None, which, among
other things, tells Apache not to search for .htaccess files:
<Directory />
AllowOverride None
</Directory>
After restarting the server and issuing a request to /foo/test, we see that the four open( )
calls for .htaccess have gone. The remaining system calls are:
stat("/home/httpd/docs/foo/test", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/foo", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
stat("/home/httpd/docs/test", 0xbffff774) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
Next, let’s try to shortcut the foo location with:
Alias /foo/ /
which makes Apache look for the file in the / directory and not under /home/httpd/
docs/foo. Let’s restart the server and try again:
stat("/test", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT (No such file or directory)
Now we’ve got only one stat( ) call left!
Let’s replace the
Alias setting we have just added with:
PerlModule Apache::Constants
PerlTransHandler Apache::Constants::OK
as explained earlier. When we issue the request, we see no remaining stat( ) calls.
This technique works if you serve content using only mod_perl handlers, since CGI
scripts and other files won’t be looked for on the filesystem now. Also, since the
default translation handler is now skipped,
$r->filename now won’t be set.
If you want to serve both mod_perl handlers and real files, you will have to write
your own
PerlTransHandler to handle requests as desired. For example, the follow-
ing
PerlTransHandler will not look up the file on the filesystem if the URI starts with
/foo—the handler will return
DECLINED and the default PerlTransHandler will be used:
PerlTransHandler 'sub { return shift->uri( ) =~ m|^/foo| \
? Apache::Constants::OK \
: Apache::Constants::DECLINED; }'
Let’s see the same configuration using a <Perl> section and a dedicated package (see
Example 11-4).
,ch11.23923 Page 395 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
396
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
Here we have defined the Book::Trans package and implemented the handler( ) func-
tion. Then we have assigned this handler to the
PerlTransHandler.
You can move the code in the module into an external file (e.g., Book/Trans.pm) and
configure the
PerlTransHandler with:
PerlTransHandler Book::Trans
in the normal way (no <Perl> section required).
Now we’ll run some benchmarks to test the solutions described above, both individ-
ually and in groups. To make the difference in the number of
stat() calls more
prominent, we will use a very light handler that just prints something out.
The module that we have used is shown in Example 11-5.
This is the URI we have used for testing:
/news/perl/mod_perl/summary
Notice that the URI is long enough to generate many stat( ) calls with the default
Apache configuration.
Example 11-4. perl_section.conf
<Perl>
package Book::Trans;
use Apache::Constants qw(:common);
sub handler {
my $r = shift;
return OK if $r->uri( ) =~ m|^/foo|;
return DECLINED;
}
package Apache::ReadConfig;
$PerlTransHandler = "Book::Trans";
</Perl>
Example 11-5. Book/News.pm
package Book::News;
use Apache::Constants qw(:common);
sub handler {
my $r = shift;
my $uri = $r->uri;
my @sections = split "/", $uri;
# in a real handler you'd do some DB lookup and return the story:
# my $story = get_story(@sections);
$r->send_http_header('text/plain');
print "Story matching @sections\n";
return OK;
}
1;
,ch11.23923 Page 396 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
383
Chapter 11
CHAPTER 11
Tuning Performance by Tweaking
Apache’s Configuration
When you implement mod_perl on your system, it’s very important to go through
the default configuration file (httpd.conf), because most of the default settings were
designed without mod_perl in mind. Some variables (such as
MaxClients) should be
adapted to the capabilities of your system, while some (such as
KeepAlive, in many
cases) should be disabled, because although they can improve performance for a
plain Apache server, they can reduce performance for a mod_perl server.
Correct configuration of the
MinSpareServers, MaxSpareServers, StartServers,
MaxClients, and MaxRequestsPerChild parameters is very important. If they are too
low, you will under-use the system’s capabilities. If they are too high, it is likely that
the server will bring the machine to its knees.
The
KeepAlive directive improves the performance of a plain Apache server by sav-
ing the TCP handshake if the client requests more than one object from your server.
But you don’t want this option to be enabled under mod_perl, since it will keep a
large mod_perl process tied to the client and do nothing while waiting for the time-
out to occur.
We will talk about these and other issues in the following sections.
Setting the MaxClients Directive
It’s important to specify MaxClients on the basis of the resources your machine has.
The
MaxClients directive sets the limit on the number of simultaneous requests that
can be supported. No more than this number of child server processes will be cre-
ated. To configure more than 256 clients, you must edit the
HARD_SERVER_LIMIT entry
in httpd.h and recompile Apache.
With a plain Apache server, it doesn’t matter much if you run many child pro-
cesses—the processes are about 1 MB each (most of it shared), so they don’t eat a lot
of RAM. The situation is different with mod_perl, where the processes can easily
grow to 10 MB and more. For example, if you have
MaxClients set to 50, the memory
,ch11.23923 Page 383 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
384
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
usage becomes 50 × 10 MB = 500 MB.
*
Do you have 500 MB of RAM dedicated to
the mod_perl server?
With a high
MaxClients, if you get a high load the server will try to serve all requests
immediately. Your CPU will have a hard time keeping up, and if the child size multi-
plied by the number of running children is larger than the total available RAM, your
server will start swapping. The swapping will slow down everything, which will lead
to more swapping, slowing down everything even more, until eventually the machine
will die. It’s important that you take pains to ensure that swapping does not nor-
mally happen. Swap space is an emergency pool, not a resource to be used routinely.
If you are low on memory and you badly need it, buy it. Memory is cheap.
We want the value of
MaxClients to be as small as possible, because in this way we can
limit the resources used by the server’s children. Since we can restrict each child’s pro-
cess size, as discussed later, the calculation of
MaxClients is straightforward:
So if we have 400 MB for the mod_perl server to use, we can set
MaxClients to 40 if
we know that each child is limited to 10 MB of memory.
You may be wondering what will happen to your server if there are more concurrent
users than
MaxClients. This situation is pointed out by the following warning mes-
sage in the error_log file:
[Sat May 18 13:40:35 2002] [error] server reached MaxClients setting,
consider raising the MaxClients setting
Technically there is no problem—any connection attempts over the MaxClients limit
will normally be queued, up to a number based on the
ListenBacklog directive.
When a child process is freed at the end of a different request, the next waiting con-
nection will be served.
But it is an error, because clients are being put in the queue rather than getting
served immediately, despite the fact that they do not get an error response. The error
can be allowed to persist to balance available system resources and response time,
but sooner or later you will need to get more RAM so you can start more child pro-
cesses. The best approach is to prevent this situation from arising in the first place,
and if it keeps on happening you should start worrying about it.
In Chapter 10 we showed that when memory sharing is available, the approximate
real memory used can be calculated by adding up all the unshared memory of the cli-
ent processes plus the memory of the parent process, or, if the latter is unknown, the
maximum shared memory size of a single child process, which is smaller than the
* Of course, you also have to take into account the shared memory usage, as described in Chapter 10.
MaxClients
Total RAM dedicated to the web server
Max childs process size
=
,ch11.23923 Page 384 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Setting the MaxClients Directive
|
385
memory size of the parent process but good enough for our calculations. We have
also devised the following formula:
where
Total_RAM is of course the estimated total RAM available to the web server.
Let’s perform some calculations, first with sharing in place:
Total_RAM = 500Mb
Max_Process_Size = 10Mb
Min_Shared_RAM_per_Child = 4Mb
then with no sharing in place:
With sharing in place, if your numbers are similar to the ones in our example, you
can have 64% more servers without buying more RAM (82 compared to 50).
If you improve sharing and the sharing level is maintained throughout the child’s life,
you might get:
Total_RAM = 500Mb
Max_Process_Size = 10Mb
Shared_RAM_per_Child = 8Mb
Here we have 392% more servers (246 compared to 50)!
There is one more nuance to remember. The number of requests per second that
your server can serve won’t grow linearly when you raise the value of
MaxClients.
Assuming that you have a lot of RAM available and you try to set
MaxClients as high
as possible, you will find that you eventually reach a point where increasing the
MaxClients value will not improve performance.
The more clients that are running, the more CPU time will be required and the fewer
CPU time slices each process will receive. The response latency (the time to respond
to a request) will grow, so you won’t see the expected improvement. Let’s explore
these issues.
The test handler that we have used is shown in Example 11-1. You can see that it
does mostly CPU-intensive computations.
MaxClients
Total_RAM Min_Shared_RAM_per_Child–
Max_Process_Size Min_Shared_RAM_per_Child–
=
MaxClients
500 4–
10 4–
82==
MaxClients
500
10
50==
MaxClients
500 8–
10 8–
246==
,ch11.23923 Page 385 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
386
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
Here’s the configuration section to enable this handler:
PerlModule Book::HandlerBenchmark
<Location /benchmark_handler_middle>
SetHandler perl-script
PerlHandler Book::HandlerBenchmark
</Location>
Now we will run the benchmark for different values of MaxClients. The results are:
MaxClients | avtime completed failed rps
100 | 333 50000 0 755
125 | 340 50000 0 780
150 | 342 50000 0 791
175 | 338 50000 0 783
200 | 339 50000 0 785
225 | 365 50000 0 760
250 | 402 50000 0 741
Non-varying sub-test parameters:
MaxRequestsPerChild : 0
StartServers : 100
Concurrency : 300
Number of requests : 50000
Figure 11-1 depicts requests per second versus MaxClients. Looking at this figure,
you can see that with a concurrency level of 300, the performance is almost identical
for
MaxClients values of 150 and 200, but it goes down for the value of 100 (not
enough processes) and are even worse for the value of 250 (too many processes com-
peting over CPU cycles). Note that we have kept the server fully loaded, since the
number of concurrent requests was always higher than the number of available pro-
cesses, which means that some requests were queued rather than responded to
immediately. When the number of processes went above 200, more and more time
was spent by the processes in the sleep state and context switching, enlarging the
Example 11-1. Book/HandlerBenchmark.pm
package Book::HandlerBenchmark;
use Apache::Constants qw(:common);
sub handler {
$r = shift;
$r->send_http_header('text/html');
$r->print("Hello");
my $x = 100;
my $y = log ($x ** 100) for (0 100);
return OK;
}
1;
,ch11.23923 Page 386 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Setting the MaxClients Directive
|
387
latency of response generation. On the other hand, with only 100 available pro-
cesses, the CPU was not fully loaded and we had plenty of memory available. You
can see that in our case, a
MaxClients value of 150 is close to optimal.
*
This leads us to an interesting discovery, which we can summarize in the following
way: increasing your RAM might not improve the performance if your CPU is
already fully loaded with the current number of processes. In fact, if you start more
processes, you will get a degradation in performance. On the other hand, if you
decide to upgrade your machine with a very powerful CPU but you don’t add
enough memory, the machine will use swap memory or the CPU will be under-used;
in any case, the performance will be poor. Whenever you opt for a more powerful
CPU, you must always budget for enough extra memory to ensure that the CPU’s
greater processing power is fully utilized. It is generally best to add more memory in
the first place to see if that helps with performance problems (assuming you follow
our tuning advice as well).
To discover the right configuration for your server, you should run benchmarks on a
machine with identical hardware to the one that you are going to use in production.
Try to simulate the probable loads your machine will experience. Remember that the
Figure 11-1. Requests per second as a function of MaxClients
* When we tried the same benchmark on different machines with a much stronger CPU and more memory,
we saw different results. So we would like to stress again that the optimal configuration choices for a given
application and load pattern may vary from machine to machine.
801
787
773
759
745
731
100 125 150 200 225 250
Requests per second as a function of MaxClients
MaxClients
Requests per second
175
,ch11.23923 Page 387 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
388
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
load will be variable, and plan accordingly. Experiment with the configuration
parameters under different loads to discover the optimal balance of CPU and RAM
use for your machine. When you change the processor or add RAM, retest the con-
figuration to see how to change the settings to get the best from the new hardware.
You can tune your machine using reports like the one in our example, by analyzing
either the requests per second (rps) column, which shows the throughput of your
server, or the average processing time (avtime) column, which can be seen as the
latency of your server. Take more samples to build nicer linear graphs, and pick the
value of
MaxClients where the curve reaches a maximum value for a throughput
graph or reaches the minimum value for a latency graph.
Setting the MaxRequestsPerChild Directive
The MaxRequestsPerChild directive sets the limit on the number of requests that an
individual child process can handle during its lifetime. After
MaxRequestsPerChild
requests, the child process will die. If MaxRequestsPerChild is zero, the process will
live until the server kills it (because it is no longer needed, which will depend on the
value of
MinSpareServers and the number of current requests) or until the server itself
is stopped.
Setting
MaxRequestsPerChild to a non-zero limit solves some memory-leakage prob-
lems caused by sloppy programming practices and bugs, whereby a child process
consumes a little more memory after each request. In such cases, and where the
directive is left unbounded, after a certain number of requests the children will use
up all the available memory and the server will die from memory starvation. Note
that sometimes standard system libraries leak memory too, especially on operating
systems with bad memory management.
If this is your situation you may want to set
MaxRequestsPerChild to a small number.
This will allow the system to reclaim the memory that a greedy child process has
consumed when it exits after
MaxRequestsPerChild requests.
But beware—if you set this number too low, you will lose some of the speed bonus
you get from mod_perl. Consider using
Apache::PerlRun if the leakage is in the CGI
script that you run. This handler flushes all the memory used by the script after each
request. It does, however, reduce performance, since the script’s code will be loaded
and recompiled for each request, so you may want to compare the loss in perfor-
mance caused by
Apache::PerlRun with the loss caused by memory leaks and accept
the lesser of the evils.
Another approach is to use the memory usage–limiting modules,
Apache::SizeLimit
or Apache::GTopLimit. If you use either of these modules, you shouldn’t need to set
MaxRequestPerChild (i.e., you can set it to 0), although for some developers, using
both in combination does the job. These modules also allow you to control the maxi-
mum unshared and minimum shared memory sizes. We discuss these modules in
Chapter 14.
,ch11.23923 Page 388 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
KeepAlive
|
389
Setting MinSpareServers, MaxSpareServers,
and StartServers
With mod_perl enabled, it might take as much as 20 seconds from the time you start
the server until it is ready to serve incoming requests. This delay depends on the OS,
the number of preloaded modules, and the process load of the machine. It’s best to
set
StartServers and MinSpareServers to high numbers, so that if you get a high load
just after the server has been restarted, the fresh servers will be ready to serve
requests immediately.
To maximize the benefits of mod_perl, you don’t want to kill servers when they are
idle; rather, you want them to stay up and available to handle new requests immedi-
ately. We think an ideal configuration is to set
MinSpareServers and MaxSpareServers
to similar (or even the same) values. Having MaxSpareServers close to MaxClients will
completely use all of your resources (if
MaxClients has been chosen to take full
advantage of the resources) and make sure that at any given moment your system
will be capable of responding to requests with the maximum speed (assuming that
the number of concurrent requests is not higher than
MaxClients—otherwise, some
requests will be put on hold).
If you keep a small number of servers active most of the time, keep
StartServers low.
Keep it low especially if
MaxSpareServers is also low, as if there is no load Apache will
kill its children before they have been utilized at all. If your service is heavily loaded,
make
StartServers close to MaxClients, and keep MaxSpareServers equal to
MaxClients.
If your server performs other work besides running the mod_perl-enabled server—
for example, an SQL server—make
MinSpareServers low so the memory of unused
children will be freed when the load is light. If your server’s load varies (i.e., you get
loads in bursts) and you want fast responses for all clients at any time, you will want
to make it high, so that new children will be respawned in advance and able to han-
dle bursts of requests.
For
MaxSpareServers, the logic is the same as for MinSpareServers—low if you need
the machine for other tasks, high if it’s a host dedicated to mod_perl servers and you
want a minimal delay between the request and the response.
KeepAlive
If your mod_perl server’s httpd.conf file includes the following directives:
KeepAlive On
MaxKeepAliveRequests 100
KeepAliveTimeout 15
,ch11.23923 Page 389 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
390
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
you have a real performance penalty, since after completing the processing for each
request, the process will wait for
KeepAliveTimeout seconds before closing the con-
nection and will therefore not be serving other requests during this time. With this
configuration you will need many more concurrent processes on a server with high
traffic.
If you use the mod_status or
Apache::VMonitor server status reporting tools, you will
see a process in K state when it’s in
KeepAlive state.
You will probably want to switch this feature off:
KeepAlive Off
The other two directives don’t matter if KeepAlive is Off.
However, you might consider enabling
KeepAlive if the client’s browser needs to
request more than one object from your mod_perl server for a single HTML page. If
this is the situation, by setting
KeepAlive On, for every object rendered in the HTML
page on the client’s browser you save the HTTP connection overhead for all requests
but the first one.
For example, if the only thing your mod_perl server does is process ads, and each of
your pages has 10 or more banner ads (which is not uncommon today), your server
will work more efficiently if a single process serves them all during a single connec-
tion. However, your client will see a slightly slower response, since the banners will
be brought one at a time and not concurrently, as is the case if each
<img> tag opens a
separate connection.
SSL connections benefit the most from
KeepAlive if you don’t configure the server to
cache session IDs. See the mod_ssl documentation for how to do this.
You have probably followed our advice to send all the requests for static objects to a
plain Apache (proxy/accelerator) server. Since most pages include more than one
unique static image, you should keep the default
KeepAlive setting of the non-mod_
perl server (i.e., keep it
On). It will probably also be a good idea to reduce the
KeepAliveTimeout to 1 or 2 seconds—a client is going to send a new request on the
KeepAlive connection immediately, and the first bits of the request should reach the
server within this limit, so wait only for the maximum latency of a modem connec-
tion plus a little bit more.
Another option is for the proxy/accelerator to keep the connection open to the client
but make individual connections to the server, read the responses, buffer them for
sending to the client, and close the server connection. Obviously, you would make
new connections to the server as required by the client’s requests.
PerlSetupEnv
By default, PerlSetupEnv is On, but PerlSetupEnv Off is another optimization you
should consider.
,ch11.23923 Page 390 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Reducing the Number of stat( ) Calls Made by Apache
|
391
mod_perl modifies the environment to make it appear as if the script were being
called under the CGI protocol. For example, the
$ENV{QUERY_STRING} environment
variable is initialized with the contents of
$r->args( ), and the value returned by $r->
server_hostname( )
is put into $ENV{SERVER_NAME}.
But populating
%ENV is expensive. Those who have moved to the mod_perl API no
longer need this duplicated data and can improve performance by turning it off.
Scripts using the
CGI.pm module require PerlSetupEnv On because that module relies
on the environment created by mod_cgi. This is yet another reason why we recom-
mend using the
Apache::Request module in preference to CGI.pm.
Note that you can still set environment variables when
PerlSetupEnv is Off. For
example, say you use the following configuration:
PerlSetupEnv Off
PerlModule Apache::RegistryNG
<Location /perl>
PerlSetEnv TEST hi
SetHandler perl-script
PerlHandler Apache::RegistryNG
Options +ExecCGI
</Location>
Now issue a request for the script shown in Example 11-2.
You should see something like this:
$VAR1 = {
'GATEWAY_INTERFACE' => 'CGI-Perl/1.1',
'MOD_PERL' => 'mod_perl/1.26',
'PATH' => '/bin:/usr/bin:/usr snipped ',
'TEST' => 'hi'
};
Note that we got the value of the TEST environment variable we set in httpd.conf.
Reducing the Number of stat( ) Calls
Made by Apache
If (using truss, strace, or another tool available for your OS) you watch the system
calls that your mod_perl server makes while processing a request, you will notice
that a few
stat( ) calls are made, and these are quite expensive. For example, if you
Example 11-2. setupenvoff.pl
use Data::Dumper;
my $r = Apache->request( );
$r->send_http_header('text/plain');
print Dumper \%ENV;
,ch11.23923 Page 391 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
392
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
have your DocumentRoot set to /home/httpd/docs and you fetch http://localhost/perl-sta-
tus, you will see:
[snip]
stat("/home/httpd/docs/perl-status", 0xbffff8cc) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs", {st_mode=S_IFDIR|0755,
st_size=1024, }) = 0
[snip]
If you have some dynamic content and your virtual relative URI is looks like /news/
perl/mod_perl/summary (i.e., there is no such directory on the web server—the path
components are used only for requesting a specific report), this will generate five
stat( ) calls before the DocumentRoot is reached and the search is stopped. You will
see something like this:
stat("/home/httpd/docs/news/perl/mod_perl/summary", 0xbffff744) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/news/perl/mod_perl", 0xbffff744) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/news/perl", 0xbffff744) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/news", 0xbffff744) = -1
ENOENT (No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
How expensive are these calls? Let’s use the Time::HiRes module to find out.
The script in Example 11-3, which you should run on the command line, takes a
time sample at the beginning, then does a million
stat( ) calls to a nonexistent file,
samples the time at the end, and prints the average time it took to make a single
stat( ) call.
Before we actually run the script we should distinguish between two different scenar-
ios. When the server is idle, the time between the first and the last system call will be
much shorter than the same time measured on a loaded system. This is because on
an idle system, a process can use the CPU very often, whereas on a loaded system,
Example 11-3. stat_call_sample.pl
use Time::HiRes qw(gettimeofday tv_interval);
my $calls = 1_000_000;
my $start_time = [ gettimeofday ];
stat "/foo" for 1 $calls;
my $end_time = [ gettimeofday ];
my $avg = tv_interval($start_time,$end_time) / $calls;
print "The average execution time: $avg seconds\n";
,ch11.23923 Page 392 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Reducing the Number of stat( ) Calls Made by Apache
|
393
lots of processes compete for CPU time and each process has to wait longer to get
the same amount of CPU time.
So first we run the above code on an unloaded system:
panic% perl stat_call_sample.pl
The average execution time: 4.209645e-06 seconds
Here it takes about four microseconds to execute a stat( ) call. Now we’ll start a
CPU-intensive process in one console (make sure to kill the process afterward!). The
following code keeps the CPU busy all the time:
panic% perl -e '1 while 1'
And now we run the stat_call_sample.pl script in another console:
panic% perl stat_call_sample.pl
The average execution time: 8.777301e-06 seconds
You can see that the average time has doubled (about eight microseconds). This is
intuitive, since there were two processes competing for CPU resources. Now if we
run four occurrences of the above code:
panic% perl -e '1**1 while 1' &
panic% perl -e '1**1 while 1' &
panic% perl -e '1**1 while 1' &
panic% perl -e '1**1 while 1' &
and run our script in parallel with these processes, we get:
panic% perl stat_call_sample.pl
2.0853558e-05 seconds
So the average stat( ) system call is five times longer now (about 20 microseconds).
Now if you have 50 mod_perl processes that keep the CPU busy all the time, the
stat( ) call will be 50 times slower and it’ll take 0.2 milliseconds to complete a series
of calls. If you have five redundant calls, as in the strace example above, they add up
to one millisecond. If you have more processes constantly consuming CPU resources,
this time adds up. Now multiply this time by the number of processes that you have
and you get a few seconds lost. For some services this loss is insignificant, while for
others it could be very significant.
So why does Apache do all these redundant
stat( ) calls? The reason is the default
installed
TransHandler. One solution would be to supply our own, which would be
smart enough not to look for this virtual path and would immediately return
OK.In
cases where you have a virtual host that serves only dynamically generated docu-
ments, you can override the default
PerlTransHandler with the following one:
PerlModule Apache::Constants
<VirtualHost 10.10.10.10:80>
PerlTransHandler Apache::Constants::OK
</VirtualHost>
,ch11.23923 Page 393 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
394
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
The Apache::Constants::OK constant (which is actually a subroutine) is used here as a
handler that does nothing but finish the translation phase by returning
OK. By skip-
ping the default translation handler, which tries to find a filesystem component that
matches the given URI, you save the redundant
stat( ) calls!
As you see, it affects only this specific virtual host. Remember that
PerlTransHandler
cannot appear inside a specific <Location> or similar section, because the request has
not yet been associated with a particular file or directory.
As we will show next, Apache’s default
TransHandler may perform several stat( )
calls when the request is served by a virtual resource that doesn’t reside on the file-
system. Things get worse when Apache is configured to look for .htaccess files, add-
ing many redundant
open( ) calls.
Let’s start with the following simple configuration and try to reduce the number of
redundant system calls to a minimum:
DocumentRoot "/home/httpd/docs"
<Directory />
AllowOverride All
</Directory>
<Location /foo/test>
SetHandler perl-script
PerlHandler Apache::Foo
</Location>
The above configuration causes the Perl handler( ) defined in Apache::Foo to be exe-
cuted when we make a request to /foo/test. Notice that in the test setup there is no
real file to be executed and no .htaccess file.
Using the above configuration, the system calls trace may look as follows:
stat("/home/httpd/docs/foo/test", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/foo", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
open("/.htaccess", O_RDONLY) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
open("/home/.htaccess", O_RDONLY) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
open("/home/httpd/.htaccess", O_RDONLY) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
open("/home/httpd/docs/.htaccess", O_RDONLY) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/test", 0xbffff774) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
,ch11.23923 Page 394 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Reducing the Number of stat( ) Calls Made by Apache
|
395
Now we modify the <Directory> entry and add AllowOverride None, which, among
other things, tells Apache not to search for .htaccess files:
<Directory />
AllowOverride None
</Directory>
After restarting the server and issuing a request to /foo/test, we see that the four open( )
calls for .htaccess have gone. The remaining system calls are:
stat("/home/httpd/docs/foo/test", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs/foo", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
stat("/home/httpd/docs/test", 0xbffff774) = -1 ENOENT
(No such file or directory)
stat("/home/httpd/docs",
{st_mode=S_IFDIR|0755, st_size=1024, }) = 0
Next, let’s try to shortcut the foo location with:
Alias /foo/ /
which makes Apache look for the file in the / directory and not under /home/httpd/
docs/foo. Let’s restart the server and try again:
stat("/test", 0xbffff8fc) = -1 ENOENT (No such file or directory)
Now we’ve got only one stat( ) call left!
Let’s replace the
Alias setting we have just added with:
PerlModule Apache::Constants
PerlTransHandler Apache::Constants::OK
as explained earlier. When we issue the request, we see no remaining stat( ) calls.
This technique works if you serve content using only mod_perl handlers, since CGI
scripts and other files won’t be looked for on the filesystem now. Also, since the
default translation handler is now skipped,
$r->filename now won’t be set.
If you want to serve both mod_perl handlers and real files, you will have to write
your own
PerlTransHandler to handle requests as desired. For example, the follow-
ing
PerlTransHandler will not look up the file on the filesystem if the URI starts with
/foo—the handler will return
DECLINED and the default PerlTransHandler will be used:
PerlTransHandler 'sub { return shift->uri( ) =~ m|^/foo| \
? Apache::Constants::OK \
: Apache::Constants::DECLINED; }'
Let’s see the same configuration using a <Perl> section and a dedicated package (see
Example 11-4).
,ch11.23923 Page 395 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
396
|
Chapter 11: Tuning Performance by Tweaking Apache’s Configuration
Here we have defined the Book::Trans package and implemented the handler( ) func-
tion. Then we have assigned this handler to the
PerlTransHandler.
You can move the code in the module into an external file (e.g., Book/Trans.pm) and
configure the
PerlTransHandler with:
PerlTransHandler Book::Trans
in the normal way (no <Perl> section required).
Now we’ll run some benchmarks to test the solutions described above, both individ-
ually and in groups. To make the difference in the number of
stat() calls more
prominent, we will use a very light handler that just prints something out.
The module that we have used is shown in Example 11-5.
This is the URI we have used for testing:
/news/perl/mod_perl/summary
Notice that the URI is long enough to generate many stat( ) calls with the default
Apache configuration.
Example 11-4. perl_section.conf
<Perl>
package Book::Trans;
use Apache::Constants qw(:common);
sub handler {
my $r = shift;
return OK if $r->uri( ) =~ m|^/foo|;
return DECLINED;
}
package Apache::ReadConfig;
$PerlTransHandler = "Book::Trans";
</Perl>
Example 11-5. Book/News.pm
package Book::News;
use Apache::Constants qw(:common);
sub handler {
my $r = shift;
my $uri = $r->uri;
my @sections = split "/", $uri;
# in a real handler you'd do some DB lookup and return the story:
# my $story = get_story(@sections);
$r->send_http_header('text/plain');
print "Story matching @sections\n";
return OK;
}
1;
,ch11.23923 Page 396 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
Nghị định 129/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
CHÍNH PHỦ
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:129/2005/NĐ-CP Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005
NGHỊ ĐỊNH
VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định quản lý nhà
nước trong lĩnh vực thú y một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này
phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y bao gồm:
a) Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;
b) Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y;
c) Vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y;
d) Vi phạm các quy định khác trong lĩnh vực thú y.
3. Những hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thú y mà không trực tiếp quy định tại Nghị định này thì
áp dụng theo quy định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên
quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thì bị xử phạt theo quy định của
Nghị định này.
2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp
dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm
quy định tại Chương II của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực
hiện.
2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản
phẩm động vật, thuốc thú y thì thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y sau một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết
định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì coi như chưa bị xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các
hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
Mức quy định tiền phạt tối đa đối với một hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y là 30.000.000 đồng.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc các hình thức
xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thú y;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
3. Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn
có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính
gây ra;
c) Buộc tiêu hủy đối với:
Động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh, chất gây hại cho sức khỏe con người, cho động vật thuộc
Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của Việt Nam hoặc mang vi sinh vật lạ gây hại.
Thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y (sau đây được gọi chung là thuốc thú y) có
trong Danh mục cấm lưu hành tại Việt Nam; thuốc thú y giả, không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng, chất lượng kém
ảnh hưởng đến sức khoẻ động vật, không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam;
d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hàng hoá nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
Động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thuộc Danh mục đối tượng
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của Việt Nam hoặc vi sinh vật lạ gây hại mà việc trả về không phải quá cảnh
một nước thứ ba.
Động vật, sản phẩm động vật, các đối tượng khác thuộc diện phải kiểm dịch mà không có giấy chứng nhận kiểm
dịch của cơ quan thú y quốc gia nước xuất khẩu hoặc có nhưng không hợp lệ và không khắc phục được.
Thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam mà không có giấy phép của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về thú y; không có nhãn hoặc có nhãn nhưng rách, mờ, không đúng quy định
của pháp luật Việt Nam; không còn nguyên bao bì xuất xứ;
đ) Buộc thu hồi thuốc thú y có chất lượng thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng đã công bố của loại thuốc đó, thuốc thú y
đang trong thời gian kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm;
e) Buộc xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
g) Buộc thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho động vật thuộc Danh mục các bệnh phải phòng bệnh bắt buộc;
h) Buộc thực hiện các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, bảo quản động
vật, sản phẩm động vật; cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y;
i) Buộc thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng nuôi, môi trường xung quanh, phương tiện vận
chuyển, dụng cụ chứa đựng, bao gói động vật, sản phẩm động vật;
k) Buộc xử lý xác động vật, chất độn, chất thải động vật;
l) Buộc khắc phục đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y;
m) Buộc chấp hành các quy định về kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với động vật để phát hiện bệnh;
n) Buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y;
o) Buộc công bố chất lượng thuốc thú y phù hợp tiêu chuẩn;
p) Buộc kiểm nghiệm lại đối với nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu;
q) Buộc đình chỉ lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y;
r) Các biện pháp khắc phục khác được quy định tại Nghị định này.
Các biện pháp khắc phục hậu quả chỉ được áp dụng khi hành vi vi phạm hành chính có quy định áp dụng biện pháp
này và được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính, nhằm xử lý triệt để vi phạm, loại trừ nguyên nhân, điều kiện
tái phạm, khắc phục mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
Khi bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải thực hiện hoặc chịu mọi
chi phí cho việc thực hiện các biện pháp đó.
Chương 2:
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
MỤC 1: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 8. Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc tiêm phòng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác để phòng bệnh cho động
vật thuộc Danh mục các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành;
b) Không chấp hành việc lấy mẫu huyết thanh để phát hiện bệnh động vật tại các vùng ổ dịch cũ, vùng an toàn dịch
bệnh theo quy định.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo ngay cho nhân viên thú y hoặc cơ quan thú y ở địa phương khi nghi ngờ động vật mắc bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm hoặc khi thấy động vật bị mắc bệnh, chết nhiều mà chưa xác định được nguyên nhân;
b) Không chấp hành việc tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác trong vùng ổ
dịch cũ, vùng đã bị dịch uy hiếp;
c) Sử dụng thức ăn chăn nuôi không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y để chăn nuôi động vật;
d) Sử dụng thuốc thú y để phòng, chữa bệnh cho động vật không theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc
hoặc của người hành nghề thú y.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để làm giống;
b) Sử dụng thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất
dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam để phòng, chữa bệnh cho động vật; sử dụng nguyên liệu làm
thuốc để phòng, chữa bệnh cho động vật không theo đúng quy định.
4. Phạt tiền gấp 2 lần mức tiền phạt quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này nếu hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ
chức chăn nuôi động vật tập trung.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành các quy định về kiểm tra định kỳ, đột xuất dịch bệnh; điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn
nuôi động vật tập trung;
b) Vứt xác động vật bị mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ra môi trường.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1,
điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc xử lý vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi, động vật đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 3
Điều này;
c) Buộc tiêu huỷ thuốc thú y không có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam đối với vi phạm quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này;
d) Buộc chấp hành các quy định về kiểm tra định kỳ, đột xuất để phát hiện bệnh đối với vi phạm quy định tại điểm b
khoản 1, điểm a khoản 5 Điều này;
đ) Buộc thực hiện việc tiêu hủy xác động vật đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về chống dịch bệnh cho động vật
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh dịch trong thời gian có dịch;
b) Chăn thả động vật mắc bệnh dịch ở các bãi chăn chung gây lây lan dịch bệnh;
c) Không thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng nuôi, xử lý xác động vật, chất thải động vật
mắc bệnh dịch tại vùng có dịch;
d) Không chấp hành các biện pháp chống dịch bắt buộc khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về thú y.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mang ra khỏi vùng có dịch các loại thức ăn chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi, chất thải của động vật có khả năng làm
lây lan dịch bệnh;
b) Vận chuyển động vật mắc bệnh đến nơi giết mổ bắt buộc không theo đúng quy định của cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành về thú y;
c) Giết mổ động vật, lưu thông, mua bán động vật, sản phẩm động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có
dịch.
3. Phạt tiền gấp 2 lần mức tiền phạt quy định tại các khoản 1, 2 Điều này nếu hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ
chức chăn nuôi động vật tập trung.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đưa động vật, sản phẩm động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố từ vùng bị dịch uy hiếp ra vùng đệm hoặc các
vùng khác mà không có giấy chứng nhận kiểm dịch;
b) Vận chuyển qua vùng có dịch những động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố tại vùng đó mà không được phép
của cơ quan có thẩm quyền về thú y;
c) Cố ý dừng phương tiện vận chuyển động vật hoặc thả động vật xuống vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp đã được
công bố trong khi chỉ được phép đi qua;
d) Trốn tránh việc khử trùng tiêu độc đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, chất thải động
vật sau khi qua vùng có dịch;
đ) Lưu thông trong vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm các loại động vật, sản phẩm động vật bị nhiễm bệnh dịch đã
được công bố trong các vùng đó;
e) Không bảo đảm quy định đối với phương tiện vận chuyển động vật bị giết mổ bắt buộc, để rơi vãi chất thải trên
đường vận chuyển; không khử trùng phương tiện sau khi vận chuyển.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành hoặc không thực hiện đúng quy
định về xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, xác động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm
bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch.
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh đã được công bố ra khỏi vùng có dịch đến
các vùng, địa phương khác;
b) Chăn nuôi hoặc xuất bán động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành về thú y đã yêu cầu phải giết mổ bắt buộc hoặc tiêu hủy.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp thú y để chống dịch bệnh động vật đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi, chất thải động vật đối với vi phạm quy định tại
điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều này;
c) Buộc thực hiện việc khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi đối với vi phạm quy định tại
điểm d khoản 4;
d) Tịch thu động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều này;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp xử lý vệ sinh thú y theo quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b
khoản 6 Điều này.
MỤC 2: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, KIỂM SOÁT GIẾT
MỔ, KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
Điều 10. Vi phạm quy định về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không khai báo kiểm dịch khi vận chuyển trong nước động vật, sản phẩm động vật theo quy định phải kiểm dịch;
b) Không khai báo khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật qua đường bưu điện.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không khai báo kiểm dịch khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm
động vật thuộc diện phải kiểm dịch;
b) Không đăng ký và khai báo kiểm dịch khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện
phải kiểm dịch;
c) Không thông báo thời gian qua cửa khẩu khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y của Việt
Nam.
Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc địa điểm tập trung sau khi đã kiểm dịch, bốc xếp, vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật;
b) Trốn tránh việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại các trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông trên
tuyến đường đi.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật theo quy định phải kiểm dịch mà không có giấy chứng nhận
kiểm dịch;
b) Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
bằng động vật, sản phẩm động vật chưa được kiểm dịch;
c) Vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không đúng loại ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật;
d) Vận chuyển thức ăn thừa, chất thải của động vật mắc bệnh truyền nhiễm chưa qua xử lý vệ sinh thú y.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y mà không có giấy chứng nhận kiểm
dịch;
b) Không thực hiện đúng quy định của cơ quan kiểm dịch động vật khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đã
có kết luận là bị nhiễm đối tượng kiểm dịch để xử lý.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi
địa phương đang bị đình chỉ việc xuất động vật, sản phẩm động vật theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm
quyền về thú y.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Buộc thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khoản 2
Điều này;
c) Buộc thực hiện các biện pháp xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi, chất thải động
vật đối với vi phạm quy định tại điểm d khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định về nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật mang theo người;
b) Không dừng, đỗ phương tiện đúng điểm quy định để tiến hành thủ tục kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y khi vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời gian quy định trong
giấy phép khi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập động vật, sản phẩm động vật.
3. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
b) Không chấp hành việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc địa điểm tập trung, phương tiện vận chuyển động vật, sản
phẩm động vật, chất thải động vật; chất độn, các vật dụng khác có liên quan khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
c) Nhập khẩu đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật không đúng chủng loại ghi trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam không đúng loại
động vật, sản phẩm động vật, địa điểm ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
b) Để quá thời hạn từ trên 10 ngày không tái xuất động vật, sản phẩm động vật đã buộc phải tái xuất.
5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đưa giống động vật nhập khẩu để theo dõi cách ly kiểm dịch tại địa điểm không đúng quy định của cơ quan kiểm
dịch động vật có thẩm quyền;
b) Không chấp hành các quy định của cơ quan kiểm dịch động vật đối với động vật, sản phẩm động vật đang trong
thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch;
c) Đánh tráo hoặc làm tăng số lượng động vật, sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch bằng
động vật, sản phẩm động vật chưa được kiểm dịch;
d) Không có hồ sơ kiểm dịch hợp lệ khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa
khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật;
đ) Tẩu tán hoặc vứt bỏ động vật, sản phẩm động vật để trốn tránh kiểm dịch;
e) Tự ý bốc dỡ hàng hóa hoặc tháo dỡ các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất, quá cảnh khi chưa được phép của cơ quan kiểm dịch động vật;
g) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quá cảnh không đúng lộ trình quy định hoặc tự ý dừng lại tại các điểm
không đúng quy định của cơ quan kiểm dịch động vật;
h) Để động vật quá cảnh tiếp xúc động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;
i) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y theo hướng dẫn của cơ quan kiểm dịch động vật đối với động
vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
k) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y theo yêu cầu của cơ quan kiểm dịch động vật đối với động vật
chết, chất thải động vật, chất độn, thức ăn thừa của người và động vật, bao bì đóng gói sản phẩm động vật và các
chất thải khác trong quá trình vận chuyển quá cảnh.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, chuyển cửa khẩu động vật, sản phẩm động vật không được phép của cơ quan thú y
có thẩm quyền của Việt Nam;
b) Đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc
diện phải kiểm dịch mà không rõ nguồn gốc xuất xứ;
c) Không chấp hành hoặc chấp hành nhưng chưa đủ thời hạn theo dõi cách ly kiểm dịch đã đưa ra sử dụng, kinh
doanh động vật, sản phẩm động vật;
d) Không chấp hành các biện pháp bao vây, tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật bị nhiễm mầm bệnh thuộc Danh
mục các bệnh nguy hiểm của động vật hoặc Danh mục các bệnh phải công bố dịch hoặc vi sinh vật lạ gây hại mà cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền của Việt Nam đã có quyết định phải tiêu hủy;
đ) Nhập khẩu bệnh phẩm, đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật mà không có văn bản đồng ý của Cục
Thú y;
e) Không chấp hành biện pháp xử lý đối với bệnh phẩm không được chấp thuận đưa vào lãnh thổ Việt Nam.
7. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật mắc
bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch theo quy định pháp luật về
thú y của Việt Nam;
b) Vứt bỏ xác động vật, chất thải, thức ăn thừa, bao bì đóng gói sản phẩm động vật, rác có chứa mầm bệnh nguy
hiểm, các yếu tố độc hại khác tại nơi kiểm dịch cửa khẩu trước khi cơ quan kiểm dịch động vật tiến hành các biện
pháp xử lý vệ sinh thú y.
8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện việc vệ sinh khử trùng tiêu độc địa điểm, phương tiện vận chuyển, chất thải động vật, chất độn và
các vật dụng có liên quan khác đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
b) Buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật, đối tượng kiểm dịch động vật đối với vi phạm quy định tại điểm c
khoản 3, điểm a khoản 4, điểm c khoản 5 Điều này;
c) Buộc thực hiện việc cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đúng địa điểm, đúng thời hạn theo quy định
đối với vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5, điểm c khoản 6 Điều này;
d) Tịch thu động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều này;
đ) Buộc xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, xác, chất thải động vật, chất độn, thức ăn, bao bì đối với vi
phạm quy định tại điểm i và điểm k khoản 5 Điều này;
e) Buộc tiêu hủy hoặc buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều
này nếu động vật, sản phẩm động vật buộc tái xuất không phải quá cảnh một nước thứ ba;
g) Buộc tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật, bệnh phẩm, đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối
với vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5, các điểm d, đ, e khoản 6 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây của cá nhân, tổ chức
giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật để kinh doanh:
a) Không thực hiện việc giết mổ động vật để kinh doanh tại cơ sở giết mổ tập trung đối với nơi có cơ sở giết mổ tập
trung;
b) Sử dụng nước không đủ tiêu chuẩn vệ sinh để giết mổ, sơ chế sản phẩm động vật;
c) Không khai báo để cơ quan thú y có thẩm quyền thực hiện kiểm soát giết mổ đối với những nơi chưa có cơ sở
giết mổ tập trung.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cơ sở giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật tập trung theo mức sau
đây:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không vệ sinh sạch sẽ cho động vật trước khi giết
mổ hoặc không thực hiện quy định về vệ sinh, khử trùng, tiêu độc cơ sở giết mổ, sơ chế, nơi chứa đựng, bảo quản
sản phẩm động vật định kỳ và khi cơ sở bị đình chỉ hoạt động;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc tách riêng động vật mắc bệnh,
nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh để giết mổ, xử lý sau hoặc không để riêng, đánh dấu để phân biệt sản
phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm tại địa điểm không được cơ quan thú y chỉ định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y để bảo đảm chất lượng sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định
tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật đối
với vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
1. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật chưa được cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành về thú y có thẩm quyền kiểm soát giết mổ theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá đến 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 8.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 15.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về điều kiện vệ sinh
thú y đối với nơi kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; phương tiện bầy bán, bảo quản, chứa đựng, bao gói sản
phẩm động vật.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không đủ
tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thịt và các sản phẩm động vật khác ở dạng tươi sống bị tiêm, chích tạp chất hoặc đưa thêm chất khác
làm giảm chất lượng, hương vị tự nhiên của sản phẩm động vật nhưng không ảnh hưởng đến an toàn sử dụng cho
người, môi sinh, môi trường;
b) Kinh doanh thịt, các sản phẩm động vật tươi sống khác bị nhiễm khuẩn hoặc chất độc hại vượt mức giới hạn cho
phép.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống có dư
lượng thuốc, hóa chất quá giới hạn cho phép.
6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm động vật có sử dụng phụ
gia ngoài Danh mục được phép sử dụng hoặc sử dụng quá giới hạn cho phép.
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật ở dạng tươi sống được bảo quản bằng các hóa chất không được
phép sử dụng;
b) Kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật ở dạng tươi sống bị tiêm, chích tạp chất hoặc đưa thêm chất khác
ảnh hưởng đến an toàn sức khỏe người sử dụng hoặc môi sinh, môi trường;
c) Kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật ở dạng tươi sống, sơ chế mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
d) Kinh doanh động vật mắc bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch.
8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc ở dạng tươi sống;
b) Kinh doanh động vật bị mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định phải tiêu hủy hoặc sản phẩm của chúng.
9. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; các khoản 5, 6, 7, 8 Điều
này;
b) Tịch thu, tiêu hủy sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; các khoản 5, 6, 7, 8 Điều này
trong trường hợp không áp dụng được biện pháp quy định tại điểm a khoản này;
c) Buộc thực hiện đúng các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Buộc xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật theo quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a
khoản 4 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về vệ sinh thú y
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm các quy định về
điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi động vật.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không bảo đảm vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
b) Không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y địa điểm tập trung để kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; nơi tập
trung, bốc xếp, thu gom, mua bán động vật, sản phẩm động vật;
c) Giết mổ động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y để kinh doanh.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con
giống; cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, bao gói, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật; vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật; cơ sở, cửa hàng kinh doanh thuốc thú y;
b) Không đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; cơ sở xét
nghiệm chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật;
c) Không thực hiện việc xử lý hoặc xử lý không theo đúng quy định đối với động vật, sản phẩm động vật mà cơ quan
kiểm dịch đã kết luận là không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
d) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật gửi qua đường bưu điện không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không bảo đảm vệ sinh thú y đối với nơi tập trung, bốc xếp động vật, sản phẩm động vật ở các sân bay, sân ga,
bến cảng; khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
b) Không đủ điều kiện vệ sinh thú y quy định đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật khi nhập
khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y của cơ sở sản
xuất, gia công, san chia thuốc thú y.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 1; các điểm a, b
của khoản 2; điểm a, b khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều này;
b) Buộc xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật theo quy định đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2,
điểm c, d khoản 3, khoản 6 Điều này.
Mục 3
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT
DÙNG TRONG THÚ Y
Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá
chất dùng trong thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy trình công nghệ hoặc không có hồ sơ sản xuất theo quy định trong sản xuất thuốc thú
y;
b) Không có giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú
y có thẩm quyền cấp.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không đúng công thức đã
đăng ký.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y không có
trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất
dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất thuốc thú y bằng nguyên liệu không có phiếu phân tích chất lượng;
b) Sản xuất thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 6 Điều 17 của Nghị định này
nhưng không quá 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y thuộc Danh mục thuốc
thú y, Danh mục chế phẩm sinh học cấm sử dụng tại Việt Nam.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia vi sinh vật cấm
sử dụng tại Việt Nam.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề sản xuất thuốc thú y 06 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2, 3,
4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề sản xuất thuốc thú y 01 năm đối với vi phạm quy định tại các khoản 5,
6 Điều này;
c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Buộc thu hồi thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này;
đ) Buộc tiêu huỷ thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 5, 6; điểm b khoản 4 Điều này; tịch thu nguyên
liệu, bao bì, nhãn được sử dụng để sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y cấm sử dụng.
Điều 17. Vi phạm quy định về kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong
thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thuốc thú y không có cửa hàng, trang thiết bị bảo quản thuốc hoặc có cửa hàng, trang thiết bị bảo
quản nhưng không đủ điều kiện theo quy định;
b) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc chung với thức ăn chăn nuôi mà không có khu vực hoặc tủ, quầy
bầy bán riêng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc thú y không đủ điều kiện bảo quản theo quy định;
b) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc chung với thuốc bảo vệ thực vật, y tế, lương thực, thực phẩm.
3. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc không có trong Danh mục thuốc thú y,
Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam theo mức
phạt sau:
a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá đến 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 3 Điều này đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên
liệu làm thuốc hết hạn sử dụng; không rõ nguồn gốc xuất xứ.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng, kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đang trong thời gian kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo
nghiệm;
b) Không thực hiện việc kiểm nghiệm lại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu theo quy định trước khi kinh doanh.
6. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y thuộc Danh mục thuốc thú y cấm nhập khẩu, cấm sử dụng tại Việt
Nam theo mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá đến 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
7. Các mức phạt tiền quy định tại khoản 6 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với các chủ phương tiện vận tải,
chủ kho hàng, tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận thuốc thú y nếu có hành vi cố ý vận chuyển, chứa chấp hoặc
cất giấu, giao nhận thuốc thú y cấm nhập khẩu hoặc cấm sử dụng tại Việt Nam.
8. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong
trường hợp vi phạm 03 lần trở lên hoặc tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 06 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 Điều này;
đ) Buộc thu hồi thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
e) Buộc kiểm nghiệm lại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu trước khi kinh doanh đối với vi phạm quy định tại
điểm b khoản 5 Điều này;
g) Buộc tiêu hủy thuốc thú y cấm sử dụng đối với vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về ghi nhãn thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn (kể cả nhãn phụ) bị che lấp, rách nát, mờ nhạt không đọc được các nội dung ghi trên nhãn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn trình bày không đúng quy định về kích thước, diện tích, vị trí ghi các nội dung, cách ghi, ngôn ngữ sử dụng trên
nhãn.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn (kể cả nhãn phụ) hoặc tài liệu kèm theo không ghi đủ hoặc không đúng những nội dung bắt buộc theo quy
định.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc mà
trên nhãn có những thông tin bằng hình ảnh, hình vẽ, chữ viết như dấu hiệu chất lượng, tiêu chuẩn, biểu tượng chất
lượng, mã số, mã vạch, huy chương, giải thưởng các loại và các thông tin khác không đúng sự thật.
5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn (kể cả nhãn gốc hoặc nhãn phụ của thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu) bị tẩy xóa, sửa chữa làm
sai lệch thông tin về thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc mà không có nhãn theo hồ sơ đăng ký đã được duyệt;
b) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài mà không có nhãn
phụ bằng tiếng Việt Nam theo quy định.
7. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này đối với hành vi vi phạm là của tổ
chức, cá nhân sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đình chỉ lưu thông thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có nhãn vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục vi phạm về nhãn thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc trước khi đưa ra lưu
thông đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc
không đúng chủng loại ghi trong giấy phép.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc không có trong Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh
học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam mà không được phép của Cục Thú y;
b) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc sau khi nước sản xuất công bố cấm lưu hành trên thị trường;
c) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc hết hạn sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ;
d) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc không còn nguyên bao bì xuất xứ;
đ) Cố tình trốn tránh việc kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu do cơ quan có thẩm
quyền thực hiện.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt nhưng không quá 30.000.000 đồng đối với vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d,
đ, e, g, h khoản 6 Điều 17 của Nghi định này nếu vi phạm là của cá nhân, tổ chức nhập khẩu thuốc thú y, nguyên
liệu làm thuốc thuộc Danh mục thuốc thú y cấm nhập khẩu, cấm sử dụng tại Việt Nam.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều
này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc tái xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a, b, d khoản 2
Điều này;
d) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều này;
đ) Buộc thực hiện việc kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về thông tin, quảng cáo thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất
dùng trong thú y
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Quảng cáo thuốc thú y sai sự thật, không đúng với hồ sơ đã đăng ký;
b) Quảng cáo có nội dung làm giảm uy tín, chất lượng thuốc thú y của cá nhân, tổ chức khác;
c) Quảng cáo thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
hạn chế sử dụng tại Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thú y có trong Danh mục
thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y cấm sử dụng tại Việt Nam.
3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y từ 6 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm c
khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên phương tiện đã thông tin về nội dung sai sự thật đối với hành vi vi phạm
quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hoá chất dùng trong thú y
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú y
có những thay đổi về chất lượng hoặc nhãn so với nội dung đã công bố mà không công bố lại.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú
y có trong Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép
lưu hành tại Việt Nam mà không thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú
y có chất lượng thực tế thấp hơn chất lượng đã công bố.
4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công bố lại tiêu chuẩn chất lượng đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng trong thời hạn quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc thu hồi thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về công bố chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng
trong thú y phù hợp tiêu chuẩn
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú
y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng không công bố.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú
y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn
mà đóng dấu phù hợp tiêu chuẩn hoặc dán tem phù hợp tiêu chuẩn hoặc thông tin, quảng cáo là đã công bố chất
lượng phù hợp tiêu chuẩn.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc
thú y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà chất lượng thực tế thấp hơn mức chất lượng
đã công bố nhưng chưa ảnh hưởng đến sức khỏe động vật, sức khỏe con người.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc
thú y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà chất lượng thực tế thấp hơn mức chất lượng
đã công bố, ảnh hưởng đến sức khỏe động vật, sức khỏe con người.
5. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Buộc tiêu huỷ bao bì, tem vi phạm; buộc cải chính thông tin sai sự thật trên phương tiện đã thông tin nội dung sai
sự thật; buộc công bố chất lượng thuốc thú y phù hợp tiêu chuẩn theo quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 2
Điều này;
c) Buộc thu hồi thuốc thú y có chất lượng kém đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Buộc tiêu hủy thuốc thú y có chất lượng kém đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
MỤC 4: HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH KHÁC TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
Điều 23. Vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề thú y
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây
về chứng chỉ hành nghề tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chăm sóc sức khỏe động vật, các dịch vụ tư vấn về
thú y (sau đây được gọi là hành nghề dịch vụ thú y):
a) Cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề;
b) Tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong chứng chỉ hành nghề;
c) Sử dụng chứng chỉ hành nghề đã hết hạn.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hành nghề dịch vụ thú y không đúng ngành nghề,
phạm vi chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây về hành nghề dịch vụ
thú y:
a) Hành nghề không có chứng chỉ hành nghề;
b) Tiếp tục hành nghề khi đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
4. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều này;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b
khoản 3 Điều này.
5. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, san chia, kiểm nghiệm, thử nghiệm,
khảo nghiệm, xuất nhập khẩu thuốc thú y theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều này hoặc hành nghề không đúng địa điểm ghi trong chứng chỉ hành nghề;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b
khoản 3 Điều này.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b
khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 24. Vi phạm quy định về hành nghề dịch vụ thú y
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền;
b) Không tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo yêu cầu của chính quyền địa
phương, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y khi xẩy ra dịch bệnh động vật.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam để phòng, chữa
bệnh cho động vật;
b) Sử dụng nguyên liệu làm thuốc thú y để phòng, chữa bệnh cho động vật không theo quy định của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
c) Hành nghề không bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh thú y, dụng cụ kỹ thuật theo quy định.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y để phòng, chữa bệnh mà gây hậu quả xấu cho sức khỏe động
vật, sức khỏe của người sử dụng sản phẩm động vật;
b) Chữa bệnh cho động vật mắc bệnh thuộc Danh mục các bệnh cấm chữa hoặc Danh mục các bệnh phải tiêu hủy,
giết mổ bắt buộc.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 06 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường
hợp vi phạm từ 03 lần trở lên hoặc tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trong
trường hợp vi phạm từ 03 lần trở lên hoặc tái phạm.
Điều 25. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận kiểm tra vệ sinh thú y
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cho thuê, cho mượn giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận kiểm tra vệ sinh thú y;
b) Tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa các nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận
kiểm tra vệ sinh thú y.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu vi phạm là
của tổ chức, cá nhân chăn nuôi động vật tập trung, chuyên kinh doanh động vật, sản phẩm động vật.
Điều 26. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận khác trong lĩnh vực thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, tự viết thêm, tẩy xóa, sửa
chữa nội dung ghi tại một trong các loại giấy sau:
a) Quyết định cho phép thử nghiệm thuốc thú y;
b) Quyết định cho phép khảo nghiệm thuốc thú y;
c) Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y;
d) Giấy chứng nhận đăng ký nhập khẩu thuốc thú y;
đ) Phiếu kiểm nghiệm Nhà nước về chất lượng thuốc thú y.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Thu hồi các loại giấy đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 27. Xử phạt về kinh doanh tem vệ sinh thú y, nhãn, bao bì giả dùng cho động vật, sản phẩm động vật,
thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tem, nhãn, bao bì giả dùng cho động
vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hành vi vi phạm là của
cá nhân, tổ chức sản xuất hoặc nhập khẩu tem, nhãn, bao bì giả dùng cho động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú
y.
3. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu phương tiện làm tem, nhãn, bao bì giả đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu tiêu hủy tem, nhãn, bao bì giả đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp không áp dụng
được biện pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy các loại tem, nhãn, bao bì giả đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 28. Vi phạm về cản trở người thi hành công vụ
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc kê khai, khai báo hoặc kê khai, khai báo không trung thực theo yêu cầu của người, cơ quan
có thẩm quyền;
b) Gây cản trở, khó khăn hoặc trốn tránh việc kiểm tra của người, cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lăng mạ, làm nhục, hành hung chống lại người, cơ quan đang làm nhiệm vụ kiểm tra;
b) Cố ý trì hoãn hoặc trốn tránh không thi hành quyết định hành chính của người, cơ quan có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm đang bị niêm phong, tạm giữ hoặc tự ý làm thay đổi hiện
trường vi phạm hành chính;
b) Tẩu tán, làm thay đổi, đánh tráo tang vật, phương tiện đang bị kiểm tra hoặc tạm giữ;
c) Tàng trữ, chứa chấp, tiêu thụ tang vật, phương tiện đang bị kiểm tra, tạm giữ, bị tẩu tán.
4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi các tang vật, phương tiện bị tẩu tán đối với vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều này;
b) Buộc thi hành quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền đối với vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này;
c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Chương 3:
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành
1. Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i, k, l, m khoản 3 Điều 7 của Nghị
định này.
2. Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:129/2005/NĐ-CP Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005
NGHỊ ĐỊNH
VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định quản lý nhà
nước trong lĩnh vực thú y một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này
phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y bao gồm:
a) Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;
b) Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y;
c) Vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y;
d) Vi phạm các quy định khác trong lĩnh vực thú y.
3. Những hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thú y mà không trực tiếp quy định tại Nghị định này thì
áp dụng theo quy định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên
quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thì bị xử phạt theo quy định của
Nghị định này.
2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp
dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm
quy định tại Chương II của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực
hiện.
2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản
phẩm động vật, thuốc thú y thì thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y sau một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết
định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì coi như chưa bị xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các
hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
Mức quy định tiền phạt tối đa đối với một hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y là 30.000.000 đồng.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc các hình thức
xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thú y;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
3. Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn
có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính
gây ra;
c) Buộc tiêu hủy đối với:
Động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh, chất gây hại cho sức khỏe con người, cho động vật thuộc
Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của Việt Nam hoặc mang vi sinh vật lạ gây hại.
Thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y (sau đây được gọi chung là thuốc thú y) có
trong Danh mục cấm lưu hành tại Việt Nam; thuốc thú y giả, không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng, chất lượng kém
ảnh hưởng đến sức khoẻ động vật, không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam;
d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hàng hoá nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
Động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thuộc Danh mục đối tượng
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của Việt Nam hoặc vi sinh vật lạ gây hại mà việc trả về không phải quá cảnh
một nước thứ ba.
Động vật, sản phẩm động vật, các đối tượng khác thuộc diện phải kiểm dịch mà không có giấy chứng nhận kiểm
dịch của cơ quan thú y quốc gia nước xuất khẩu hoặc có nhưng không hợp lệ và không khắc phục được.
Thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam mà không có giấy phép của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về thú y; không có nhãn hoặc có nhãn nhưng rách, mờ, không đúng quy định
của pháp luật Việt Nam; không còn nguyên bao bì xuất xứ;
đ) Buộc thu hồi thuốc thú y có chất lượng thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng đã công bố của loại thuốc đó, thuốc thú y
đang trong thời gian kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm;
e) Buộc xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
g) Buộc thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho động vật thuộc Danh mục các bệnh phải phòng bệnh bắt buộc;
h) Buộc thực hiện các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, bảo quản động
vật, sản phẩm động vật; cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y;
i) Buộc thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng nuôi, môi trường xung quanh, phương tiện vận
chuyển, dụng cụ chứa đựng, bao gói động vật, sản phẩm động vật;
k) Buộc xử lý xác động vật, chất độn, chất thải động vật;
l) Buộc khắc phục đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y;
m) Buộc chấp hành các quy định về kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với động vật để phát hiện bệnh;
n) Buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y;
o) Buộc công bố chất lượng thuốc thú y phù hợp tiêu chuẩn;
p) Buộc kiểm nghiệm lại đối với nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu;
q) Buộc đình chỉ lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y;
r) Các biện pháp khắc phục khác được quy định tại Nghị định này.
Các biện pháp khắc phục hậu quả chỉ được áp dụng khi hành vi vi phạm hành chính có quy định áp dụng biện pháp
này và được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính, nhằm xử lý triệt để vi phạm, loại trừ nguyên nhân, điều kiện
tái phạm, khắc phục mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
Khi bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải thực hiện hoặc chịu mọi
chi phí cho việc thực hiện các biện pháp đó.
Chương 2:
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
MỤC 1: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH, CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 8. Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc tiêm phòng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác để phòng bệnh cho động
vật thuộc Danh mục các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành;
b) Không chấp hành việc lấy mẫu huyết thanh để phát hiện bệnh động vật tại các vùng ổ dịch cũ, vùng an toàn dịch
bệnh theo quy định.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo ngay cho nhân viên thú y hoặc cơ quan thú y ở địa phương khi nghi ngờ động vật mắc bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm hoặc khi thấy động vật bị mắc bệnh, chết nhiều mà chưa xác định được nguyên nhân;
b) Không chấp hành việc tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác trong vùng ổ
dịch cũ, vùng đã bị dịch uy hiếp;
c) Sử dụng thức ăn chăn nuôi không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y để chăn nuôi động vật;
d) Sử dụng thuốc thú y để phòng, chữa bệnh cho động vật không theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc
hoặc của người hành nghề thú y.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm để làm giống;
b) Sử dụng thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất
dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam để phòng, chữa bệnh cho động vật; sử dụng nguyên liệu làm
thuốc để phòng, chữa bệnh cho động vật không theo đúng quy định.
4. Phạt tiền gấp 2 lần mức tiền phạt quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này nếu hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ
chức chăn nuôi động vật tập trung.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành các quy định về kiểm tra định kỳ, đột xuất dịch bệnh; điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn
nuôi động vật tập trung;
b) Vứt xác động vật bị mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ra môi trường.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1,
điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc xử lý vệ sinh thú y thức ăn chăn nuôi, động vật đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 3
Điều này;
c) Buộc tiêu huỷ thuốc thú y không có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam đối với vi phạm quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này;
d) Buộc chấp hành các quy định về kiểm tra định kỳ, đột xuất để phát hiện bệnh đối với vi phạm quy định tại điểm b
khoản 1, điểm a khoản 5 Điều này;
đ) Buộc thực hiện việc tiêu hủy xác động vật đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về chống dịch bệnh cho động vật
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh dịch trong thời gian có dịch;
b) Chăn thả động vật mắc bệnh dịch ở các bãi chăn chung gây lây lan dịch bệnh;
c) Không thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng nuôi, xử lý xác động vật, chất thải động vật
mắc bệnh dịch tại vùng có dịch;
d) Không chấp hành các biện pháp chống dịch bắt buộc khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về thú y.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mang ra khỏi vùng có dịch các loại thức ăn chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi, chất thải của động vật có khả năng làm
lây lan dịch bệnh;
b) Vận chuyển động vật mắc bệnh đến nơi giết mổ bắt buộc không theo đúng quy định của cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành về thú y;
c) Giết mổ động vật, lưu thông, mua bán động vật, sản phẩm động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có
dịch.
3. Phạt tiền gấp 2 lần mức tiền phạt quy định tại các khoản 1, 2 Điều này nếu hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ
chức chăn nuôi động vật tập trung.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đưa động vật, sản phẩm động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố từ vùng bị dịch uy hiếp ra vùng đệm hoặc các
vùng khác mà không có giấy chứng nhận kiểm dịch;
b) Vận chuyển qua vùng có dịch những động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố tại vùng đó mà không được phép
của cơ quan có thẩm quyền về thú y;
c) Cố ý dừng phương tiện vận chuyển động vật hoặc thả động vật xuống vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp đã được
công bố trong khi chỉ được phép đi qua;
d) Trốn tránh việc khử trùng tiêu độc đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, chất thải động
vật sau khi qua vùng có dịch;
đ) Lưu thông trong vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm các loại động vật, sản phẩm động vật bị nhiễm bệnh dịch đã
được công bố trong các vùng đó;
e) Không bảo đảm quy định đối với phương tiện vận chuyển động vật bị giết mổ bắt buộc, để rơi vãi chất thải trên
đường vận chuyển; không khử trùng phương tiện sau khi vận chuyển.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành hoặc không thực hiện đúng quy
định về xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, xác động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm
bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch.
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh đã được công bố ra khỏi vùng có dịch đến
các vùng, địa phương khác;
b) Chăn nuôi hoặc xuất bán động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành về thú y đã yêu cầu phải giết mổ bắt buộc hoặc tiêu hủy.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp thú y để chống dịch bệnh động vật đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi, chất thải động vật đối với vi phạm quy định tại
điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều này;
c) Buộc thực hiện việc khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi đối với vi phạm quy định tại
điểm d khoản 4;
d) Tịch thu động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều này;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp xử lý vệ sinh thú y theo quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b
khoản 6 Điều này.
MỤC 2: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, KIỂM SOÁT GIẾT
MỔ, KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
Điều 10. Vi phạm quy định về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không khai báo kiểm dịch khi vận chuyển trong nước động vật, sản phẩm động vật theo quy định phải kiểm dịch;
b) Không khai báo khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật qua đường bưu điện.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không khai báo kiểm dịch khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm
động vật thuộc diện phải kiểm dịch;
b) Không đăng ký và khai báo kiểm dịch khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện
phải kiểm dịch;
c) Không thông báo thời gian qua cửa khẩu khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y của Việt
Nam.
Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc địa điểm tập trung sau khi đã kiểm dịch, bốc xếp, vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật;
b) Trốn tránh việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại các trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông trên
tuyến đường đi.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật theo quy định phải kiểm dịch mà không có giấy chứng nhận
kiểm dịch;
b) Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
bằng động vật, sản phẩm động vật chưa được kiểm dịch;
c) Vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không đúng loại ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật;
d) Vận chuyển thức ăn thừa, chất thải của động vật mắc bệnh truyền nhiễm chưa qua xử lý vệ sinh thú y.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y mà không có giấy chứng nhận kiểm
dịch;
b) Không thực hiện đúng quy định của cơ quan kiểm dịch động vật khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đã
có kết luận là bị nhiễm đối tượng kiểm dịch để xử lý.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi
địa phương đang bị đình chỉ việc xuất động vật, sản phẩm động vật theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm
quyền về thú y.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Buộc thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khoản 2
Điều này;
c) Buộc thực hiện các biện pháp xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi, chất thải động
vật đối với vi phạm quy định tại điểm d khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định về nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật mang theo người;
b) Không dừng, đỗ phương tiện đúng điểm quy định để tiến hành thủ tục kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y khi vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời gian quy định trong
giấy phép khi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập động vật, sản phẩm động vật.
3. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
b) Không chấp hành việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc địa điểm tập trung, phương tiện vận chuyển động vật, sản
phẩm động vật, chất thải động vật; chất độn, các vật dụng khác có liên quan khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
c) Nhập khẩu đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật không đúng chủng loại ghi trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam không đúng loại
động vật, sản phẩm động vật, địa điểm ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
b) Để quá thời hạn từ trên 10 ngày không tái xuất động vật, sản phẩm động vật đã buộc phải tái xuất.
5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đưa giống động vật nhập khẩu để theo dõi cách ly kiểm dịch tại địa điểm không đúng quy định của cơ quan kiểm
dịch động vật có thẩm quyền;
b) Không chấp hành các quy định của cơ quan kiểm dịch động vật đối với động vật, sản phẩm động vật đang trong
thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch;
c) Đánh tráo hoặc làm tăng số lượng động vật, sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch bằng
động vật, sản phẩm động vật chưa được kiểm dịch;
d) Không có hồ sơ kiểm dịch hợp lệ khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa
khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật;
đ) Tẩu tán hoặc vứt bỏ động vật, sản phẩm động vật để trốn tránh kiểm dịch;
e) Tự ý bốc dỡ hàng hóa hoặc tháo dỡ các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm
nhập tái xuất, quá cảnh khi chưa được phép của cơ quan kiểm dịch động vật;
g) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quá cảnh không đúng lộ trình quy định hoặc tự ý dừng lại tại các điểm
không đúng quy định của cơ quan kiểm dịch động vật;
h) Để động vật quá cảnh tiếp xúc động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;
i) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y theo hướng dẫn của cơ quan kiểm dịch động vật đối với động
vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
k) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y theo yêu cầu của cơ quan kiểm dịch động vật đối với động vật
chết, chất thải động vật, chất độn, thức ăn thừa của người và động vật, bao bì đóng gói sản phẩm động vật và các
chất thải khác trong quá trình vận chuyển quá cảnh.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, chuyển cửa khẩu động vật, sản phẩm động vật không được phép của cơ quan thú y
có thẩm quyền của Việt Nam;
b) Đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc
diện phải kiểm dịch mà không rõ nguồn gốc xuất xứ;
c) Không chấp hành hoặc chấp hành nhưng chưa đủ thời hạn theo dõi cách ly kiểm dịch đã đưa ra sử dụng, kinh
doanh động vật, sản phẩm động vật;
d) Không chấp hành các biện pháp bao vây, tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật bị nhiễm mầm bệnh thuộc Danh
mục các bệnh nguy hiểm của động vật hoặc Danh mục các bệnh phải công bố dịch hoặc vi sinh vật lạ gây hại mà cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền của Việt Nam đã có quyết định phải tiêu hủy;
đ) Nhập khẩu bệnh phẩm, đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật mà không có văn bản đồng ý của Cục
Thú y;
e) Không chấp hành biện pháp xử lý đối với bệnh phẩm không được chấp thuận đưa vào lãnh thổ Việt Nam.
7. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật mắc
bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch theo quy định pháp luật về
thú y của Việt Nam;
b) Vứt bỏ xác động vật, chất thải, thức ăn thừa, bao bì đóng gói sản phẩm động vật, rác có chứa mầm bệnh nguy
hiểm, các yếu tố độc hại khác tại nơi kiểm dịch cửa khẩu trước khi cơ quan kiểm dịch động vật tiến hành các biện
pháp xử lý vệ sinh thú y.
8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện việc vệ sinh khử trùng tiêu độc địa điểm, phương tiện vận chuyển, chất thải động vật, chất độn và
các vật dụng có liên quan khác đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
b) Buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật, đối tượng kiểm dịch động vật đối với vi phạm quy định tại điểm c
khoản 3, điểm a khoản 4, điểm c khoản 5 Điều này;
c) Buộc thực hiện việc cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đúng địa điểm, đúng thời hạn theo quy định
đối với vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5, điểm c khoản 6 Điều này;
d) Tịch thu động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều này;
đ) Buộc xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, xác, chất thải động vật, chất độn, thức ăn, bao bì đối với vi
phạm quy định tại điểm i và điểm k khoản 5 Điều này;
e) Buộc tiêu hủy hoặc buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều
này nếu động vật, sản phẩm động vật buộc tái xuất không phải quá cảnh một nước thứ ba;
g) Buộc tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật, bệnh phẩm, đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối
với vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5, các điểm d, đ, e khoản 6 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây của cá nhân, tổ chức
giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật để kinh doanh:
a) Không thực hiện việc giết mổ động vật để kinh doanh tại cơ sở giết mổ tập trung đối với nơi có cơ sở giết mổ tập
trung;
b) Sử dụng nước không đủ tiêu chuẩn vệ sinh để giết mổ, sơ chế sản phẩm động vật;
c) Không khai báo để cơ quan thú y có thẩm quyền thực hiện kiểm soát giết mổ đối với những nơi chưa có cơ sở
giết mổ tập trung.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cơ sở giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật tập trung theo mức sau
đây:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không vệ sinh sạch sẽ cho động vật trước khi giết
mổ hoặc không thực hiện quy định về vệ sinh, khử trùng, tiêu độc cơ sở giết mổ, sơ chế, nơi chứa đựng, bảo quản
sản phẩm động vật định kỳ và khi cơ sở bị đình chỉ hoạt động;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc tách riêng động vật mắc bệnh,
nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh để giết mổ, xử lý sau hoặc không để riêng, đánh dấu để phân biệt sản
phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm tại địa điểm không được cơ quan thú y chỉ định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y để bảo đảm chất lượng sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định
tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật đối
với vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
1. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật chưa được cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành về thú y có thẩm quyền kiểm soát giết mổ theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá đến 1.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến
8.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 8.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ trên 15.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng khi sản phẩm động vật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về điều kiện vệ sinh
thú y đối với nơi kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; phương tiện bầy bán, bảo quản, chứa đựng, bao gói sản
phẩm động vật.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không đủ
tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thịt và các sản phẩm động vật khác ở dạng tươi sống bị tiêm, chích tạp chất hoặc đưa thêm chất khác
làm giảm chất lượng, hương vị tự nhiên của sản phẩm động vật nhưng không ảnh hưởng đến an toàn sử dụng cho
người, môi sinh, môi trường;
b) Kinh doanh thịt, các sản phẩm động vật tươi sống khác bị nhiễm khuẩn hoặc chất độc hại vượt mức giới hạn cho
phép.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống có dư
lượng thuốc, hóa chất quá giới hạn cho phép.
6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm động vật có sử dụng phụ
gia ngoài Danh mục được phép sử dụng hoặc sử dụng quá giới hạn cho phép.
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật ở dạng tươi sống được bảo quản bằng các hóa chất không được
phép sử dụng;
b) Kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật ở dạng tươi sống bị tiêm, chích tạp chất hoặc đưa thêm chất khác
ảnh hưởng đến an toàn sức khỏe người sử dụng hoặc môi sinh, môi trường;
c) Kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật ở dạng tươi sống, sơ chế mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
d) Kinh doanh động vật mắc bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch.
8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thịt, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc ở dạng tươi sống;
b) Kinh doanh động vật bị mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định phải tiêu hủy hoặc sản phẩm của chúng.
9. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; các khoản 5, 6, 7, 8 Điều
này;
b) Tịch thu, tiêu hủy sản phẩm động vật đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; các khoản 5, 6, 7, 8 Điều này
trong trường hợp không áp dụng được biện pháp quy định tại điểm a khoản này;
c) Buộc thực hiện đúng các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Buộc xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật theo quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a
khoản 4 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về vệ sinh thú y
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm các quy định về
điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôi động vật.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không bảo đảm vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
b) Không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y địa điểm tập trung để kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; nơi tập
trung, bốc xếp, thu gom, mua bán động vật, sản phẩm động vật;
c) Giết mổ động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y để kinh doanh.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con
giống; cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, bao gói, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật; vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật; cơ sở, cửa hàng kinh doanh thuốc thú y;
b) Không đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; cơ sở xét
nghiệm chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật;
c) Không thực hiện việc xử lý hoặc xử lý không theo đúng quy định đối với động vật, sản phẩm động vật mà cơ quan
kiểm dịch đã kết luận là không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
d) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật gửi qua đường bưu điện không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không bảo đảm vệ sinh thú y đối với nơi tập trung, bốc xếp động vật, sản phẩm động vật ở các sân bay, sân ga,
bến cảng; khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
b) Không đủ điều kiện vệ sinh thú y quy định đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật khi nhập
khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y của cơ sở sản
xuất, gia công, san chia thuốc thú y.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 1; các điểm a, b
của khoản 2; điểm a, b khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều này;
b) Buộc xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật theo quy định đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2,
điểm c, d khoản 3, khoản 6 Điều này.
Mục 3
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT
DÙNG TRONG THÚ Y
Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá
chất dùng trong thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy trình công nghệ hoặc không có hồ sơ sản xuất theo quy định trong sản xuất thuốc thú
y;
b) Không có giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú
y có thẩm quyền cấp.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không đúng công thức đã
đăng ký.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y không có
trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất
dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất thuốc thú y bằng nguyên liệu không có phiếu phân tích chất lượng;
b) Sản xuất thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 6 Điều 17 của Nghị định này
nhưng không quá 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y thuộc Danh mục thuốc
thú y, Danh mục chế phẩm sinh học cấm sử dụng tại Việt Nam.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia vi sinh vật cấm
sử dụng tại Việt Nam.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề sản xuất thuốc thú y 06 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2, 3,
4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề sản xuất thuốc thú y 01 năm đối với vi phạm quy định tại các khoản 5,
6 Điều này;
c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Buộc thu hồi thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều này;
đ) Buộc tiêu huỷ thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 5, 6; điểm b khoản 4 Điều này; tịch thu nguyên
liệu, bao bì, nhãn được sử dụng để sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y cấm sử dụng.
Điều 17. Vi phạm quy định về kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong
thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thuốc thú y không có cửa hàng, trang thiết bị bảo quản thuốc hoặc có cửa hàng, trang thiết bị bảo
quản nhưng không đủ điều kiện theo quy định;
b) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc chung với thức ăn chăn nuôi mà không có khu vực hoặc tủ, quầy
bầy bán riêng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc thú y không đủ điều kiện bảo quản theo quy định;
b) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc chung với thuốc bảo vệ thực vật, y tế, lương thực, thực phẩm.
3. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc không có trong Danh mục thuốc thú y,
Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam theo mức
phạt sau:
a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá đến 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 3 Điều này đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên
liệu làm thuốc hết hạn sử dụng; không rõ nguồn gốc xuất xứ.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng, kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đang trong thời gian kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo
nghiệm;
b) Không thực hiện việc kiểm nghiệm lại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu theo quy định trước khi kinh doanh.
6. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y thuộc Danh mục thuốc thú y cấm nhập khẩu, cấm sử dụng tại Việt
Nam theo mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá đến 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
7. Các mức phạt tiền quy định tại khoản 6 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với các chủ phương tiện vận tải,
chủ kho hàng, tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận thuốc thú y nếu có hành vi cố ý vận chuyển, chứa chấp hoặc
cất giấu, giao nhận thuốc thú y cấm nhập khẩu hoặc cấm sử dụng tại Việt Nam.
8. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong
trường hợp vi phạm 03 lần trở lên hoặc tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 06 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 Điều này;
đ) Buộc thu hồi thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
e) Buộc kiểm nghiệm lại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu trước khi kinh doanh đối với vi phạm quy định tại
điểm b khoản 5 Điều này;
g) Buộc tiêu hủy thuốc thú y cấm sử dụng đối với vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về ghi nhãn thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn (kể cả nhãn phụ) bị che lấp, rách nát, mờ nhạt không đọc được các nội dung ghi trên nhãn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn trình bày không đúng quy định về kích thước, diện tích, vị trí ghi các nội dung, cách ghi, ngôn ngữ sử dụng trên
nhãn.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn (kể cả nhãn phụ) hoặc tài liệu kèm theo không ghi đủ hoặc không đúng những nội dung bắt buộc theo quy
định.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc mà
trên nhãn có những thông tin bằng hình ảnh, hình vẽ, chữ viết như dấu hiệu chất lượng, tiêu chuẩn, biểu tượng chất
lượng, mã số, mã vạch, huy chương, giải thưởng các loại và các thông tin khác không đúng sự thật.
5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn (kể cả nhãn gốc hoặc nhãn phụ của thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu) bị tẩy xóa, sửa chữa làm
sai lệch thông tin về thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc mà không có nhãn theo hồ sơ đăng ký đã được duyệt;
b) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài mà không có nhãn
phụ bằng tiếng Việt Nam theo quy định.
7. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này đối với hành vi vi phạm là của tổ
chức, cá nhân sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đình chỉ lưu thông thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc có nhãn vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục vi phạm về nhãn thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc trước khi đưa ra lưu
thông đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc
không đúng chủng loại ghi trong giấy phép.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc không có trong Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh
học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam mà không được phép của Cục Thú y;
b) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc sau khi nước sản xuất công bố cấm lưu hành trên thị trường;
c) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc hết hạn sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ;
d) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc không còn nguyên bao bì xuất xứ;
đ) Cố tình trốn tránh việc kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu do cơ quan có thẩm
quyền thực hiện.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt nhưng không quá 30.000.000 đồng đối với vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d,
đ, e, g, h khoản 6 Điều 17 của Nghi định này nếu vi phạm là của cá nhân, tổ chức nhập khẩu thuốc thú y, nguyên
liệu làm thuốc thuộc Danh mục thuốc thú y cấm nhập khẩu, cấm sử dụng tại Việt Nam.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều
này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc tái xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a, b, d khoản 2
Điều này;
d) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều này;
đ) Buộc thực hiện việc kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về thông tin, quảng cáo thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất
dùng trong thú y
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Quảng cáo thuốc thú y sai sự thật, không đúng với hồ sơ đã đăng ký;
b) Quảng cáo có nội dung làm giảm uy tín, chất lượng thuốc thú y của cá nhân, tổ chức khác;
c) Quảng cáo thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
hạn chế sử dụng tại Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thú y có trong Danh mục
thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y cấm sử dụng tại Việt Nam.
3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y từ 6 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm c
khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên phương tiện đã thông tin về nội dung sai sự thật đối với hành vi vi phạm
quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hoá chất dùng trong thú y
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú y
có những thay đổi về chất lượng hoặc nhãn so với nội dung đã công bố mà không công bố lại.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú
y có trong Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép
lưu hành tại Việt Nam mà không thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú
y có chất lượng thực tế thấp hơn chất lượng đã công bố.
4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công bố lại tiêu chuẩn chất lượng đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng trong thời hạn quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc thu hồi thuốc thú y đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về công bố chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng
trong thú y phù hợp tiêu chuẩn
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú
y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng không công bố.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc thú
y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn
mà đóng dấu phù hợp tiêu chuẩn hoặc dán tem phù hợp tiêu chuẩn hoặc thông tin, quảng cáo là đã công bố chất
lượng phù hợp tiêu chuẩn.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc
thú y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà chất lượng thực tế thấp hơn mức chất lượng
đã công bố nhưng chưa ảnh hưởng đến sức khỏe động vật, sức khỏe con người.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, gia công, san chia, nhập khẩu thuốc
thú y thuộc Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà chất lượng thực tế thấp hơn mức chất lượng
đã công bố, ảnh hưởng đến sức khỏe động vật, sức khỏe con người.
5. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Buộc tiêu huỷ bao bì, tem vi phạm; buộc cải chính thông tin sai sự thật trên phương tiện đã thông tin nội dung sai
sự thật; buộc công bố chất lượng thuốc thú y phù hợp tiêu chuẩn theo quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 2
Điều này;
c) Buộc thu hồi thuốc thú y có chất lượng kém đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Buộc tiêu hủy thuốc thú y có chất lượng kém đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
MỤC 4: HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH KHÁC TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
Điều 23. Vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề thú y
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây
về chứng chỉ hành nghề tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chăm sóc sức khỏe động vật, các dịch vụ tư vấn về
thú y (sau đây được gọi là hành nghề dịch vụ thú y):
a) Cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề;
b) Tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong chứng chỉ hành nghề;
c) Sử dụng chứng chỉ hành nghề đã hết hạn.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hành nghề dịch vụ thú y không đúng ngành nghề,
phạm vi chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây về hành nghề dịch vụ
thú y:
a) Hành nghề không có chứng chỉ hành nghề;
b) Tiếp tục hành nghề khi đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
4. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều này;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b
khoản 3 Điều này.
5. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, san chia, kiểm nghiệm, thử nghiệm,
khảo nghiệm, xuất nhập khẩu thuốc thú y theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều này hoặc hành nghề không đúng địa điểm ghi trong chứng chỉ hành nghề;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b
khoản 3 Điều này.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b
khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 24. Vi phạm quy định về hành nghề dịch vụ thú y
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền;
b) Không tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo yêu cầu của chính quyền địa
phương, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y khi xẩy ra dịch bệnh động vật.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam để phòng, chữa
bệnh cho động vật;
b) Sử dụng nguyên liệu làm thuốc thú y để phòng, chữa bệnh cho động vật không theo quy định của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
c) Hành nghề không bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh thú y, dụng cụ kỹ thuật theo quy định.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y để phòng, chữa bệnh mà gây hậu quả xấu cho sức khỏe động
vật, sức khỏe của người sử dụng sản phẩm động vật;
b) Chữa bệnh cho động vật mắc bệnh thuộc Danh mục các bệnh cấm chữa hoặc Danh mục các bệnh phải tiêu hủy,
giết mổ bắt buộc.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 06 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường
hợp vi phạm từ 03 lần trở lên hoặc tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trong
trường hợp vi phạm từ 03 lần trở lên hoặc tái phạm.
Điều 25. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận kiểm tra vệ sinh thú y
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cho thuê, cho mượn giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận kiểm tra vệ sinh thú y;
b) Tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa các nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, giấy chứng nhận
kiểm tra vệ sinh thú y.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu vi phạm là
của tổ chức, cá nhân chăn nuôi động vật tập trung, chuyên kinh doanh động vật, sản phẩm động vật.
Điều 26. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận khác trong lĩnh vực thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, tự viết thêm, tẩy xóa, sửa
chữa nội dung ghi tại một trong các loại giấy sau:
a) Quyết định cho phép thử nghiệm thuốc thú y;
b) Quyết định cho phép khảo nghiệm thuốc thú y;
c) Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y;
d) Giấy chứng nhận đăng ký nhập khẩu thuốc thú y;
đ) Phiếu kiểm nghiệm Nhà nước về chất lượng thuốc thú y.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Thu hồi các loại giấy đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 27. Xử phạt về kinh doanh tem vệ sinh thú y, nhãn, bao bì giả dùng cho động vật, sản phẩm động vật,
thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tem, nhãn, bao bì giả dùng cho động
vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hành vi vi phạm là của
cá nhân, tổ chức sản xuất hoặc nhập khẩu tem, nhãn, bao bì giả dùng cho động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú
y.
3. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu phương tiện làm tem, nhãn, bao bì giả đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu tiêu hủy tem, nhãn, bao bì giả đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp không áp dụng
được biện pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy các loại tem, nhãn, bao bì giả đối với vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 28. Vi phạm về cản trở người thi hành công vụ
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không thực hiện việc kê khai, khai báo hoặc kê khai, khai báo không trung thực theo yêu cầu của người, cơ quan
có thẩm quyền;
b) Gây cản trở, khó khăn hoặc trốn tránh việc kiểm tra của người, cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lăng mạ, làm nhục, hành hung chống lại người, cơ quan đang làm nhiệm vụ kiểm tra;
b) Cố ý trì hoãn hoặc trốn tránh không thi hành quyết định hành chính của người, cơ quan có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm đang bị niêm phong, tạm giữ hoặc tự ý làm thay đổi hiện
trường vi phạm hành chính;
b) Tẩu tán, làm thay đổi, đánh tráo tang vật, phương tiện đang bị kiểm tra hoặc tạm giữ;
c) Tàng trữ, chứa chấp, tiêu thụ tang vật, phương tiện đang bị kiểm tra, tạm giữ, bị tẩu tán.
4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi các tang vật, phương tiện bị tẩu tán đối với vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều này;
b) Buộc thi hành quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền đối với vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này;
c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Chương 3:
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt hành chính của thanh tra chuyên ngành
1. Thanh tra viên chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i, k, l, m khoản 3 Điều 7 của Nghị
định này.
2. Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)