Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Tài liệu Luận văn Xuất khẩu thủy sản Việt Nam Tiềm năng và thực trạng pdf

nuôi trong lồng ngày càng phổ biến. Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nay khoảng
600.000 hecta trong đó 260000ha là các ao hồ nước lợ được sử dụng cho việc nuôi tôm ,
340000 hecta còn lại bao gồm các vùng nước ngọt khác nhau đang được sử dụng cho nhiều
hình thức nuôi cá, trong tương lai còn có thể mở rộng rất nhiều
Bàn về vấn đề khai thác hải sản ,có thể thấy rằng việc khai thác của nước ta còn có nhiều
hạn chế ,chưa xứng đáng với tiềm năng thuỷ sản dồi dào mà thiên nhiên ban tặng . Tuy nhiên
ngành thuỷ sản cũng đã có được những thành tựu đáng kể . Toàn ngành đã có 93500 tàu
thuyền gồm tàu thuyền lắp máy : 62000 chiếc với tổng công suất 1.250.000 mã lực và 2700
chiếc đóng mới trong năm 1994 ,tàu đánh bắt xa bờ 100 chiếc với tổng công suất 50000 mã
lực, 31500 tàu đánh bắt thủ công . Từ năm 1994 đến nay đội ngũ tàu thuyền đánh bắt đã có
những điều chỉnh và cải biến rõ rệt ,chủ yếu tập trung đẩy mạnh phát triển đội tàu có khả năng
đánh bắt xa bờ ,hạn chế việc đóng tàu có công suất nhỏ nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thuỷ sản ven biển ,tổ chức lại hệ thống khai thác hải sản trong cả nước. Đánh bắt xa bờ là xu
thế phát triển của thuỷ sản để tăng nhanh sản lượng ,đây cũng là chiến lược của ngành nhằm
nâng cao khả năng tận dụng triệt để ưu thế về chủng loại
* Đặc điểm nguồn lợi hải sản
Biển Việt Nam có trên 2.000 loài cá, trong đó khoảng 130 loài cá có giá trị kinh tế. Theo
những đánh giá mới nhất, trữ lượng cá biển trong toàn vùng biển là 4,2 triệu tấn, trong đó sản
lượng cho phép khai thác là 1,7 triệu tấn/năm, bao gồm 850 nghìn cá đáy, 700 nghìn tấn cá nổi
nhỏ, 120 nghìn tấn cá nổi đại dương.
Bên cạnh cá biển còn nhiều nguồn lợi tự nhiên như trên 1.600 loài giáp xác, sản lượng
cho phép khai thác 50 - 60 nghìn tấn/năm, có giá trị cao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni,
cua, ghẹ; khoảng 2.500 loài động vật thân mềm, trong đó có ý nghĩa kinh tế cao nhất là mực
và bạch tuộc (cho phép khai thác 60 - 70 nghìn tấn/năm); hằng năm có thể khai thác từ 45 á 50
nghìn tấn rong biển có giá trị kinh tế như rong câu, rong mơ v.v Bên cạnh đó, còn rất nhiều
loài đặc sản quí như bào ngư, đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây cá, bóng cá, ngọc
trai, v.v Bị chi phối bởi đặc thù của vùng biển nhiệt đới, nguồn lợi thuỷ sản nước ta có thành
phần loài đa dạng, kích thước cá thể nhỏ, tốc độ tái tạo nguồn lợi cao. Chế độ gió mùa tạo nên
sự thay đổi căn bản điều kiện hải dương học, làm cho sự phân bố của cá cũng thay đổi rõ ràng,
sống phân tán với quy mô đàn nhỏ. Tỷ lệ đàn cá nhỏ có kích thước dưới 5 x 20m chiếm tới
82% số đàn cá, các đàn vừa (10 x 20m) chiếm 15%, các đàn lớn (20 x 50m trở lên) chỉ chiếm
0,7% và các đàn rất lớn (20 x 500m) chỉ chiếm 0,1% tổng số đàn cá. Số đàn cá mang đặc điểm
sinh thái vùng gần bờ chiếm 68%, các đàn mang tính đại dương chỉ chiếm 32%. Phân bố trữ
lượng và khả năng khai thác cá đáy tập trung chủ yếu ở vùng biển có độ sâu dưới 50m
(56,2%), tiếp đó là vùng sâu từ 51 - 100m (23,4%). Theo số liệu thống kê, khả năng cho phép
khai thác cá biển Việt Nam bao gồm cả cá nổi và cá đáy ở khu vực gần bờ có thể duy trì ở
- 5 -
mức 600.000 tấn. Nếu kể cả các hải sản khác, sản lượng cho phép khai thác ổn định ở mức
700.000 tấn/năm, thấp hơn so với sản lượng đã khai thác ở khu vực này hằng năm trong một
số năm qua. Trong khi đó, nguồn lợi vùng xa bờ còn lớn, chưa khai thác hết.Theo vùng và
theo độ sâu, nguồn lợi cá cũng khác nhau. Vùng biển Đông Nam Bộ cho khả năng khai thác
hải sản xa bờ lớn nhất, chiếm 49,7% khả năng khai thác cả nước, tiếp đó là Vịnh Bắc Bộ
(16,0%), biển miền Trung (14,3%), Tây Nam Bộ (11,9%), các gò nổi (0,15%), cá nổi đại
dương (7,1%), (xem BảNG 1, 2, 3, 4) , hơn nữa bờ biển nước ta còn có hệ sinh thái nhiệt đới
đa dạng , giàu tài nguyên thiên nhiên như hệ sinh thái rừng ngập mặn ,rạn san hô, cỏ biển ,các
vùng cửa sông châu thổ . Có thể nói đây là những ưu thế to lớn để phát triển nghề cá không
thua kém bất kì 1 quốc gia naò trên thế giới
Về ngư cụ đánh bắt : Các loại lưới kéo chiếm tỷ lệ lớn nhất (khoảng 31%), sau đến loại
lưới rê trôi (21%), lưới vây là 8% và số còn lại là sử dụng các loại ngư cụ khác.
Số lượng thuỷ sản khai thác: Cá biển chiếm khoảng 65% tổng số sản phẩm cá của Việt
Nam, 35% còn lại là cá nuôi và cá nước ngọt. Các nguồn lợi hải sản ở các vùng biển ven bờ
với mức nước sâu dưới 50m đã được xem là khai thác cạn kiệt. Năm 2000, sản lượng đánh bắt
xa bờ chiếm 35% tổng sản lượng đánh bắt. Theo tính toán, tiềm năng về nguồn lợi thuỷ sản
ước tính khoảng trên 4,2 triệu tấn. Sản lượng khai thác bền vững ước tính là 1,7 triệu tấn/năm.
Nguồn lợi hải sản chủ yếu là các loại cá có khả năng di chuyển nhanh, lưu trú ở vùng biển
Việt Nam trong khoảng thời gian ngắn.
Theo số liệu thống kê, tổng sản lượng hải sản đánh bắt năm 2001 là 1,2 triệu tấn. Trong
đó, 82% sản lượng hải sản đánh bắt được là các loại cá, số còn lại là cua, mực, tôm các loại và
một số loại hải sản khác. Khoảng 60% sản lượng khai thác được phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ
trong nước, 18% cho xuất khẩu và khoảng 20% cho các mục đích khác.
Bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên,ngành thuỷ sản Việt nam còn có lợi thế
về tiềm năng lao động và giá cả sức lao động .Lao động nghề cá Việt nam có số lượng dồi
dào, thông minh ,khéo tay ,chăm chỉ ,có thể tiếp thu nhanh chóng và áp dụng sáng tạo công
nghệ tiên tiến Ngoài ra nước ta còn có lợi thế của người đi sau : suất đầu tư và mức độ lệ
thuộc vào công nghệ chưa cao nên có khả năng đầu tư những công nghệ hiện đại tiên tiến nhờ
các tiến bộ nhanh chóng của cách mạng khoa học công nghệ ,đặc biệt trong công nghệ khai
thác biển xa,công nghệ sinh học phục vụ nuôi thuỷ sản nhất là nuôi cá biển và nuôi giáp
xác
Thuận lợi về thị trường : Việt nam nằm cạnh Trung quốc một nước đông dân nhất trên
thế giới : hơn 1,3 tỉ người ,đây là 1 thị trường đầy tiềm năng và tiêu thụ hải sản rất mạnh , hầu
như từ trước đến nay Việt nam chưa từng thoả mãn được nhu cầu về hải sản của Trung quốc.
Ngoài trung quốc ra còn có thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc cũng là 2 thị trường tiêu thụ rất
- 6 -
mạnh các sản phẩm thuỷ sản của nước ta,vì vậy trong tương lai thuỷ sản Việt nam còn có tiềm
năng mở rộng thị trường ,đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu ,vươn lên 1 tầm cao mới.
Bên cạnh đó, do nhận thức được vai trò của ngành thuỷ sản , đặc biệt là xuất khẩu thuỷ
sản, phát triển kinh tế chung của đất nước , nhà nước ta đã và đang có những chính sách hỗ trợ
cho ngành .Tại hội nghị triển khai thực hiện kế hoạch năm 2003 của bộ thuỷ sản ,Thủ tướng
Phan Văn Khải cho rằng để thực hiện được mục tiêu phát triển, ngành thuỷ sản cần nhanh
chóng rút kinh nghiệm và đổi mới ,những vấn đề gì bức bách các địa phương, các doanh
nghiệp nên gửi ngay về bộ thuỷ sản. Vấn đề nào vượt quá thẩm quyền của bộ thì gửi lên chính
phủ , chính phủ sẽ giải quyết ngay Trong công tác qui hoạch bộ cũng có những đề án phù
hợp ,Đây cũng là 1 thuận lợi lớn cho ngành thuỷ sản trong quá trình phát triển
Bảng 1. Tổng hợp kết quả đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác cá biển Việt
Nam
Vùng
biển
Loại cá độ sâu
Trữ lượng
Khả năng khai thác
(tấn)
Tỷ lệ trong
toàn bộ
biển Việt
Tấn Tỷ lệ (%) Tấn Tỷ lệ (%)
Cá nổi nhỏ 390.000 57,3 156.000 57,3
Cá đáy
< 50m 39.200 5,7 15.700 5,7
> 50m 252.000 37 100.800 37
Cộng 681.200 272.500
Cá nổi nhỏ 500.000 82,5 200.000 82,5
Cá đáy
< 50m 18.500 3,0 7.400 3,0
> 50m 87.900 14,5 35.200 14,5
Cộng 606.400 242.600
Cá nổi nhỏ 524.000 25,2 209.600 25,2
Cá đáy
< 50m 349.200 16,8 139.800 16,8
> 50m 1.202.700 58,0 481.100 58,0
Cộng 2.075.900 830.400
- 7 -
Tây Nam
Bộ
Cá nổi nhỏ 316.000 62,0 126.000 62,0
12,1
Cá đáy < 50m 190.700 38,0 76.300 38,0
Cộng 506.700 202.300
Gò nổi Cá nổi nhỏ 10.000 100 2.500 100 0,2
Toàn
vùng biển
Cá nổi đại
dương (*)
(300.000) (120.000) 7,2
Cá nổi nhỏ 1.740.000 694.100
Cá đáy 2.140.000 855.900
Cá nổi đại
dương (*)
(300.000) (120.000)
Toàn bộ 4.180.000 1.700.000 100
(*) Số liệu suy đoán theo sản lượng đánh bắt của các nước quanh biển éông
Nguồn : Viện Nghiên cứu Hải sản
Làm tròn số : Trung tâm Thông tin KHKT và Kinh tế thuỷ sản
- 8 -
Bảng 2. Trữ lượng và khả năng khai thác tôm vỗ ở vùng biển Việt Nam
< 50m 50 - 100m 100 - 200m > 200m Tổng cộng
Trữ
lượng,
tấn
Cho
phép
khai
thác, tấn
Trữ
lượng,
tấn
Cho
phép
khai
thác, tấn
Trữ
lượng,
tấn
Cho
phép
khai
thác,
tấn
Trữ
lượng,
tấn
Cho
phép
khai
thác,
tấn
Trữ
lượng,
tấn,
Cho
phép
khai
thác,
tấn
Vịnh Bắc
Bộ
318 116 114 42 430 158
Miền
Trung
7 3 2.462 899 13.482 4.488 34 12 15.985 5.402
Đông Nam
Bộ
8.160 2.475 2.539 927 6.092 2.224 1.852 676 18.641 6.300
Tây Nam
Bộ
9.180 3.351 166 61 9.346 3.412
Cộng 17.664 5.945 5.281 1.929 19.574 6.712 1.886 688 44.402 15.272
Nguồn : Viện nghiên cứu Hải sản
Làm tròn số : Trung tâm Thông tin KHKT và Kinh tế thuỷ sản
- 9 -
Bảng 3. Trữ lượng và khả năng khai thác mực nang ở vùng biển Việt Nam
Khu vực
Trữ lượng
và KN
Khai thác
(tấn)
< 50m 50 - 100m
100 - 200m
> 200m
Tổng cộng
Trữ lượng 1.500 400 1.900
Cho phép
khai thác
600 160 760
Trữ lượng 3.900 3.840 4.500 1.300 13.540
Cho phép
khai thác
1.560 1.530 1.800 520 5.410
Trữ lượng 24.900 10.800 7.400 5.600 48.700
Cho phép
khai thác
9.970 4.300 2.960 2.250 19.480
Cộng
Trữ lượng 30.300 14.990 11.900 6.910 64.100
Cho phép
khai thác
12.130 5.990 4.760 2.770 25.650
Tỷlệ (%) 47,3 23,3 18,6 10,8 100
Nguồn : Viện nghiên cứu Hải sản
Làm tròn số : Trung tâm Thông tin KHKT và Kinh tế thuỷ sản
- 10 -
Bảng 4. Trữ lượng và khả năng khai thác mực ống ở biển Việt Nam
Khu vực
Trữ lượng
và KN Khai
thác (tấn)
< 50m 50 - 100m 100 - 200m > 200m Tổng cộng
Vịnh Bắc Bộ
Trữ lượng 9.240 2.520 11.760
Cho phép
khai thác
3.700 1.000 4.700
Tỷ lệ % 78,6 21,4 10
Miền Trung
Trữ lượng 320 140 2.000 3.000 5.760
Cho phép
khai thác
130 180 810 1.190 2.310
Tỷ lệ % 5,5 7,5 35,3 51,7 10
Nam Bộ
Trữ lượng 21.300 12.800 2.600 4.900 41.500
Cho phép
khai thác
8.500 5.100 1.000 2.000 16.600
Tỷ lệ % 51,3 30,9 6,1 11,7 10
Cộng
Trữ lượng 30.900 15.700 1.600 7.900 59.100
Cho phép
khai thác
12.400 6.300 1.800 3.100 23.600
Tỷlệ (%) 52,2 26,7 7,8 13,3 10
Nguồn : Viện nghiên cứu Hải sản
Làm tròn số : Trung tâm Thông tin KHKT và Kinh tế thuỷ sản
2. Những khó khăn còn tồn tại
Bên cạnh những thuận lợi kể trên , nhìn chung ngành thủy sản còn chưa thực sự phát
triển tương xứng với tiềm năng phong phú của nó ,so với các nước còn thua kém về nhiều mặt
. Chúng ta về cơ bản mới chỉ là đánh bắt cá ven bờ , cả trong khâu đánh bắt cũng như khâu chế
- 11 -
biến còn rất thủ công ,chưa thực sự đẩy ngành thủy sản lên tầm vĩ mô ,mang tính công nghiệp
cao
Xét về sản lượng, mức khai thác thấp hơn rất nhiều so với 1 số nước trong khu vực
như : Philipin, Thái Lan ,Trung Quốc .Khai thác của ta còn chưa được hiện đại hóa ,thiếu khả
năng vươn nhanh mnạh ra xa bờ . Hầu hết các tàu đánh bắt có công suất nhỏ ,năng suất
thấp ,mới chỉ khai thác ở độ sâu dưới 50 m ,trong khi đó vùng biển của Việt nam trải dài ,
nhiều vùng có độ sâu lớn .Đây thực sự là 1 trong những hạn chế cản trở sự phát triển ,dẫn đến
tình trạng lạm thác ở ven bờ trong khi nguồn lợi ở xa bờ lại chưa được sử dụng tới .
Nuôi trồng thủy sản vẫn chưa được qui hoạch , do không có kế hoạch tổng thể lâu dài và
chỉ chú trọng mở rộng diện tích nên hiệu quả kinh tế không cao ,có nơi còn gây hậu quả xấu
về môi trường sinh thái cũng như bảo vệ nguồn lợi .Việc nuôi trồng nhiều lúc còn tràn lan ,
thiếu tính khoa học nên chất lượng không cao ,hiện nay vẫn chưa tìm được hướng thích hợp để
huy động vốn đầu tư cho phát triển ,đặc biệt là đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng .các chương
trình nuôi trồng và khai thác nhiều khi chồng chéo nhau ,không nhất quán trong việc sử dụng
đất ,mặt nước và tàu thuyền,đặc biệt là trong sử dụng vốn đầu tư .Đối với nghề khai thác hải
sản ,ngư dân thiếu các thông tin về nguồn lợi ,trữ lượng hải sản , còn trong nuôi trồng ,ngư dân
cũng không biết chắc là mình có làm đúng với qui hoạch sau này hay không ,cho dù có nơi họ
“ làm bừa” phá tan cả dự kiến trong qui hoạch đang được xây dựng ( điển hình nhất là phong
trào chuyển đổi đất từ trồng lúa sang nuôi tôm ).
Ngoài ra không thể không kể đến một nhân tố quan trọng còn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp
tới giá trị thủy sản Việt nam đó là năng lực chế biến . Vấn đề đa dạng hóa ,nâng cao chất
lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã đang trở thành đòi hỏi tất yếu của kinh tế thị trường ,đặc
biệt là chất lượng chế biến . Có thể sản lượng đánh bắt khai thác rất lớn, song nếu trình độ chế
biến và bảo quản không cao thì điều đó cũng chẳng có ý nghĩa gì cả, bởi thủylà mặt hàng tươi
sống ,phải qua sơ chế nhiều khâu mới có thể xuất khẩu, đem lại giá trị kinh tế cao . Không
phải ngẫu nhiên mà vấn đề chất lượng lại được đặt lên hàng đầu ,chẳng riêng gì hải sản , với
mặt hàng nào cũng vậy ,các thị trường khó tính như EU, Hoa kì , Nhật bản đối với chất lượng
sản phẩm đều có yêu cầu rất cao. Chẳng hạn như ở Anh, trước khi giao hàng phải được cơ
quan bảo hiểm LLOYDS của London kiểm tra ,còn ở Mỹ ngày 24/1/1994 bộ trưởngy tế Mỹ
còn công bố 1 đề xướng mới về an toàn thực phẩm rất quan trọng ,trong đó FDA sẽ đòi hỏi
ngành chế biến thủy sản phải áp dụng chế độ kiểm tra an toàn theo nguyên tắc HACCP
(hazard analyis critical control point ). Qua đó có thể thấy chất lượng thủy sản cũng như lĩnh
vực an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề sống còn
Các cơ sở sản xuất ở Việt nam đã cố gắng cải tạo điều kiện sản xuất ,coi trọng khâu vệ
sinh công nghiệp ,hoàn thiện dần hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ,đồng thời tạo thêm
mặt hàng mới ,duy trì những mặt hàng truyền thống nhưng vẫn không thể tránh khỏi những
- 12 -
khó khăn và tồn tại mà việc giải quyết những khó khăn và tồn tại này thực sự là vấn đề cấp
bách để phát triển ngành thủy sản trong nước , thúc đẩy nền kinh tế nứơc nhà Vậy những
khó khăn đó là gì ? Nhìn trên tổng thể có thể thấy, kĩ thuật nuôi trồng của ta còn kém nên chất
lượng không cao, trong khâu chế biến chưa thực sự đảm bảo yêu cầu về vệ sinh công nghiệp,
công nghệ chế biến đơn điệu dẫn đến mặt hàng chế biến thủy sản còn nghèo nàn về chủng loại
,sức cạnh tranh trên thị trường yếu .Trong lĩnh vực chế biến XK nhiều tồn tại vẫn chưa được
giải quyết, đặc biệt là vấn nạn sử dụng các chất kháng sinh và hóa chất bị cấm ,bơm chích tạp
chất ,khiến cho hàng thủy sản xuất khẩu luôn bị cảnh báo. Một quan chức của bộ thủy sản
nhận định rằng : để nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện mới yếu tố quan trọng nhất
là chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản . Đây là vấn đề mà Việt nam còn “mắc “ cả ở khâu
thực hiện và kiểm tra. Nếu không làm nhanh thì các đối thủ cạnh tranh sẽ đoạt được thị phần
lớn trước
Ngoài ra năng lực quản lý của doanh nghiệp và của nhà nước còn yếu kém ,không đáp
ứng kịp vơí yêu cầu phát triển của nền sản xuất trong giai đoạn chuyển từ kinh tế thương mại
đơn thuần sang kinh tế công nghiệp. Đội ngũ quản lý chậm được đổi mới và đào tạo lại nên
không theo kịp được với yêu cầu mới của thời kì hội nhập và cạnh tranh.
Một khó khăn nữa của ngành thủy sản là vốn ,nhất là vốn lưu động và vốn đầu tư cho
công nghệ . Bởi lẽ thủy sản là mặt hàng có gía trị cao nên vốn đầu tư lớn ,hầu hết sức đầu tư
của ta còn nhỏ, lẻ, manh mún, không trường vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, hệ thống kho bảo
quản, làm lạnh Chính vì thế mới có tình trạng hầu hết các xí nghiệp chế biến thủy sản ở
nước ta chỉ làm gia công cho 1 số công ty lớn trong hoặc ngoài nước
Nhìn chung ,trước mắt ,ngành thủy sản Việt nam còn có rất nhiều khó khăn và thử thách
cần phải giải quyết ,nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu thủy sản ,mở rộng thị trường, để cho
ngành thủy sản thực sự xứng đáng với tiềm năng to lớn của nó
B.THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN
1.Lý luận chung về vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
Việt Nam là một quốc gia ven biển ở Đông Nam á. Trong suốt sự nghiệp hình thành, bảo
vệ và xây dựng đất nước, biển đã, đang và sẽ đóng vai trò hết sức to lớn. Chính vì vậy, phát
triển, khai thác hợp lý một cách bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên đồng thời với bảo
vệ môi trường biển đã trở thành mục tiêu chiến lược lâu dài trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội của nước ta.
Cùng với khai thác các nguồn lợi cá và hải sản biển, Việt Nam còn có một tiềm năng
phong phú về các nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt và nước lợ, cùng với những điều kiện tự nhiên
để đẩy mạnh nuôi trồng các đối tượng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước biển, góp phần
- 13 -
tăng thu nhập, cải thiện đời sống dân cư và làm giàu cho đất nước. Có thể nói kinh tế thủy sản
đang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân , đây được coi là 1 mặt
hàng xuất khẩu chính bên cạnh dầu thô và gạo .Nước ta cũng giống như nhiều nước đang phát
triển khác ,rất chú trọng đến các mặt hàng xuất khẩu nhằm tăng thu ngoại tệ xây dựng và kiến
thiết cơ sở hạ tầng, phát triển nền kinh tế nước nhà . Thủy sản không những chỉ là mặt hàng
có giá trị xuất khẩu cao mà còn là ngành có thể tái sinh . Việt nam có ưu thế về tự nhiên về
nguồn thủy sản dồi dào, nếu thực sự biết khai thác và tận dụng thế mạnh này thì thủy sản thực
sự là 1 ngành mũi nhọn trong tổng hòa nền kinh tế quốc dân ,góp phần to lớn ổn định đời
sống người dân ,nâng cao thu nhập .
2. Phân tích khái quát tình hình xuất khẩu thủy sản Việt nam trong thời gian qua
( 1998-2002)
2.1Về kim ngạch
Theo đánh giá của FAO ,năm 1999 Việt nam là nước xuất khẩu thủy sản đứng thứ 29
trên thế giới ,và đứng thứ tư trong các nước ASEAN .Cho đến nay các mặt hàng thủy hải sản
của ta đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới ,có khả năng cạnh tranh với hàng của Thailan
,Malaysia,Indonẽia song để đạt được những thành tựu như ngày hôm nay ,nghành thủy sản
Việt nam đã trải qua rất nhiều thăng trầm.
Giai đoạn từ 1976-1980 ngành thủy sản nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm
trọng,cả trên lĩnh vực khai thác cũng như xuất khẩu .Đứng trước tình trạng như vậy ,chính phủ
đã cho phép ngành thủy sản áp dụng cơ chế tự cân đối, tự hạch toán đây thực sự là cơ hội ,là
sự khởi đầu của ngành trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường ,dần dần mở rộng
,nâng cao kim ngạch xuất khẩu .Nhờ có được những chính sách của quốc gia phù hợp mà
ngành thủy sản luôn có được sự tăng trưởng ,đặc biệt trong những năm gần đây .kim ngạch xk
tăng nhanh và mạnh ,có những năm còn hoàn thành vượt mức kế hoạch.
Từ các giả thiết về chỉ số giá giai đoạn 1998-2002 đã cho , ta có thể lập được bảng sau :
Chỉ tiêu/ Năm Đơn vị 1998 1999 2000 2001 2002
Kim ngạch xk Triệu $ 858 971 1478 1777 2000
Chỉ số giá 1 0.98 0.96 1.02 1.05
Kim ngạch xk thực tế Triệu $ 858 990.8 1539.6 1742.16 1904.76
KN thực tế/KN danh
nghĩa
Triệu $ 0 +19.8 +61.6 -34.84 -95.24
I
i
1 1.1548 1.5539 1.1316 1.0933
I
0
1 1.1548 1.7944 2.0305 2.22
I
TB
1.221
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét