Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

tc990

Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính
ngắn hạn

I. Các vấn đề cơ bản về quản lý tài sản lu động
1.Khái niệm tài sản lu động
Nh ta đã biết, t liệu lao động và đối tợng lao động là hai mặt của phạm trù
t liệu sản xuất. Nếu nh phần lớn t liệu lao động là tài sản cố định thì tài sản lu
động chính là đối tợng lao động và phần còn lại của t liệu lao động.
Khác với t liệu lao động, đối tợng lao động thờng chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất và trong chu kỳ ấy chúng chuyển hoá toàn bộ giá trị của mình vào
sản phẩm.
Do đó đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tợng lao động
khác. Phần lớn các đối tợng lao động thông qua quá trình chế biến để hợp thành
thực thể của sản phẩm nh bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh một số khác bị
mất đi nh các loại nhiên liệu. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần
có các đối tợng lao động, lợng tiền ứng ra để thoả mãn nhu cầu về đối tợng lao
động gọi là vốn lu động của doanh nghiệp chính vì thế ta có thể nói vốn lu động
là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động. Tài sản lu động là những tài sản ngắn
hạn (thời hạn sử dụng dới một năm) và luân chuyển thờng xuyên trong quá trình
sản xuất.
Nh ta đã nói ở trên đối tợng lao động có những đặc điểm khác hẳn với t
liệu lao động nên kéo theo đó mà tài sản lu động mang những đặc tính hoàn toàn
khác với tài sản cố định là hầu nh chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và luân
chuyển duy nhất một lần. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì tài
sản lu động chủ yếu đợc thể hiện ở các khoản mục nh tiền mặt,các chứng khoán
5
thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho. Giá trị các loại tài sản lu động của
doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thờng chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài
sản của chúng. Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lu động có ảnh hởng rất
quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Quản lý
tài sản lu động có ảnh hởng trực tiếp tới hai mục tiêu vô cùng quan trọng của
doanh nghiệp là lợi nhuận và khả năng thanh toán cần thấy rằng sự bất lực của
một số công ty trong việc hoạch đinh và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài
sản lu động và các khoản nợ ngắn hạn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến mất khả
năng thanh toán dẫn đến phá sản doanh nghiệp. Song do các đặc tính của tài sản
lu động củng nh do sự đa dạng của nó mà việc quản lý tài sản lu động trở nên rất
phức tạp đòi hỏi rất nhiều cố gắng của doanh nghiệp.
2. vai trò của tài sản lu động đối với doanh nghiệp.
Nh ta đã biết trong bất cứ doanh nghiệp nào tài sản lu động cũng là một
phần không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của mình. Để tiến hành sản xuất kinh
doanh ngoài tài sản cố định nh: máy móc, thiết bị, nhà xởng doanh nghiệp còn
phải bỏ ra một lợng tiền nhất định để mua sắm hàng hoá nguyên nhiên vật liệu
phục vụ cho quá trình sản xuất. Nh vậy, tài sản lu động là điều kiện đầu tiên để
doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác tài sản lu động là điều kiện tiên
quyết cho quá trình sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào.
Ngoài ra, tài sản lu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liên tục. Do đặc điểm của đối tợng lao động là
giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào sản phẩm nên trong chu kỳ
sản xuất sau lại phải thờng xuyên mua sắm dự trữ vật t hàng hoá để đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất. Lợng tài sản lu động có hợp lý đồng bộ thì mới không làm
gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh. Nh vậy tài sản lu động còn là điều kiện
vật chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
của vật t cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất tiêu
thụ của doanh nghiệp. Nhu cầu lợng vật t dự trữ ở các khâu nhiều hay ít phản ánh
nhu cầu vốn lu động nhiều hay ít. Tài sản lu động luân chuyển nhanh hay chậm
phản ánh số vật t tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở các khâu có hợp lý hay
6
không hợp lý và mức độ luân chuyển vốn lu động đã đạt yêu cầu hay cha. Bởi vậy
thông qua sự vận động của tài sản lu động có thể đánh giá đợc tình hình dự trữ
tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
Tài sản lu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của
doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp hoàn toàn tựa chủ trong
việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp thì cần phải
có thêm một lợng vật t hàng hoá nguyên nhiên vật liệu để dự trữ và đa vào sản
xuất. Vốn lu động bằng tiền còn giúp cho doanh nghiệp chớp đợc thời cơ kinh
doanh tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Ngoài ra tài sản lu động còn đóng một vai trò là giúp doanh nghiệp một
cách đắc lực trong việc thanh toán và duy trì khả năng thanh toán các khoản nợ
đến hạn giúp cho doanh nghiệp tránh khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán và
chặn đứng nguy cơ phá sản doanh nghiệp. Vì vậy có thể nói tài sản lu động góp
phần vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động bình thờng và đứng vững.
Ta có thể khẳng định rằng tài sản lu động động là không thể thay thế đợc trong
bất cứ loại hình doanh nghiệp nào thuộc bất cứ thành phần kinh tế nào. Do đó
quản lý tài sản lu động là việc không thể thiếu trong hoạt động tài chính của
doanh nghiệp qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động cũng
nh góp phần đẩy mạnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Cơ cấu của tài sản lu động
Tài sản lu động của doanh nghiệp đợc chia thành các loại sau:
3.1.Tiền
Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dới dạng giá trị bao gồm
tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, và các khoản tiền đang chuyển.
Việc duy trì một lợng tiền mặt hợp lý có vai trò quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì:
- Tiền đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, thờng là thanh toán cho
khách hàng và thu tiền từ khách hàng.
- Bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh
nghiệp.
7
- Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trờng hợp xuất hiện những biến động
không lờng trớc đợc của luồng tiền vào và ra
- Hởng lợi thế trong thơng lợng mua hàng
Việc doanh nghiệp lu giữ nhiều tiền có lợi thế sau:
- Chủ động trong kinh doanh do có thể chủ động trong thanh toán chi trả
- Khi mua hàng công ty có thể đợc hởng chiết khấu do thanh toán ngay
- Duy trì tốt các chỉ số thanh toán giúp doanh nghiệp tạo uy tín tốt với
khách hàng và ngân hàng nên dễ dàng mua đợc hàng hoá với các điều kiện thuận
lợi và đợc hởng những u đãi trong việc đi vay
- Dự trữ đợc lợng vật t, hàng hoá lớn nếu giá cả hợp lý
Song việc giữ nhiều tiền cũng có những bất lợi đó là:
- Tiền dễ bị mất giá
- Khả năng sinh lời là không đáng kể
- Do đó việc giữ đủ tiền cho sản xuất kinh doanh là rất quan trọng nó sẽ
giúp doanh nghiệp phát huy các lợi thế trên và tối thiểu hoá các bất lợi.
3.2.Đầu t ngắn hạn
Đây là các chứng khoán có giá trị hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, hiện
vật có thể thu hồi kịp thời trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong thời gian
không quá một năm (nh tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng ) và
các loại đầu t khác không quá một năm.
Trong đầu t ngắn hạn, việc đầu t vào các chứng khoán có tính lỏng cao là
hết sức quan trọng. Các chứng khoán này giữ vai trò nh một bớc đệm cho tiền
mặt. Vì nếu số d tiền mặt lớn, doanh nghiệp có thể đầu t vào chứng khoán đó nh-
ng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng thành tiền một cách dễ dàng ít tốn
kém. Trong quản lý tài chính, các chứng khoán có tính lỏng cao đợc sử dụng để
duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn.
3.3.Phải thu
Các khoản phải thu bao gồm:
- Phải thu từ khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp cho ngời mua nợ dới
dạng hàng hoá, dịch vụ. Nhờ có khoản phải thu khách hàng mà doanh nghiệp
8
có điều kiện tăng cao đợc số lợng hàng hoá tiêu thụ, từ đó nâng cao doanh thu
có điều kiện mở rộng thị trờng, tăng cờng đợc quan hệ với ngời mua.
- Phải thu nội bộ (giữa các đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc)
- Thế chấp (tài sản mang đi khi cầm cố khi đi vay vốn), ký cợc (tiền đặt cợc khi
đi thuê tài sản), ký quỹ (tiền hoặc tài sản gửi để làm tin).
3.4.Hàng hoá tồn kho (dự trữ)
Khoản mục này bao gồm vật t, hàng hoá, thành phẩm, giá trị sản phẩm dở
dang.
Việc dự trữ mặc dù có chi phí nhng nó cũng mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp, chẳng hạn nh doanh nghiệp dự trữ một lợng lớn thành phẩm thì sẽ không
bị mất cơ hội khi thị trờng trở nên khan hiếm loại hàng hoá này. Nếu doanh
nghiệp dự trữ một lợng nhỏ thành phẩm thì chẳng những bị lơ cơ hội khi hàng
hoá khan hiếm và giá cả lên cao mà còn khó có khả năng thực hiện đợc hợp đồng
giao hàng một cách chính xác. Tơng tự nh vậy, ta có thể thấy rằng nếu doanh
nghiệp dự trữ nguyên vật liệu quá ít thì có thể dẫn tới tình trạng ngừng sản xuất
do thiếu nguyên vật liệu.
3.5.Tài sản lu động khác

- Tạm ứng (cho công nhân viên chức) và chi phí trả trớc (chi phí đã phát
sinh nhng có tác dụng tới kết quả nhiều kỳ hoạch toán, đợc tính vào chi phí của
nhiều kỳ.
- Ngoài ra, tài sản lu động còn bao gồm các khoản chi phí sự nghiệp dở
dang hoặc đã kết thúc nhng đang chờ quyết toán. Chi phí sự nghiệp là những
khoản chi phí của doanh nghiệp cho những công việc, những hoạt động đợc trang
trải bằng nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nớc cấp, cấp trên cấp phát.
Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì tài sản lu động chủ yếu
đợc thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có tính lỏng cao, phải
thu và hàng tồn kho. Quản lý các tài sản lu động có ảnh hởng hết sức quan trọng
đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
9
4. các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả quản lý tài sản lu
động của doanh nghiệp.
ý nghĩa của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả quản lý tài
sản lu động của doanh nghiệp không nằm ngoài hai mục đích là nhằm xác định
sự thay đổi của tài sản lu động chịu ảnh hởng của những nhân tố nào và quan
trọng hơn là dự đoán sự biến động của các nhân tố này có ảnh hởng nh thế nào tới
hiệu quả quản lý tài sản lu động.
Trên thực tế có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả quản lý tài sản lu
động có thể khái quát một số nhân tố cơ bản sau đây:
4.1.Nhóm nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp và
vì không thể tác động vào những nhân tố này đợc nên doanh nghiệp cần phải tận
dụng triệt để những thuận lợi và từ điều chỉnh để thích ứng với những khó khăn
do các nhân tố này mang lại. Thuộc nhóm nhân tố này gồm:
+ Nhu cầu tiêu dùng.
ở đây ta đề cập đến nhu cầu tiêu dùng của thị trờng đối với sản phẩm mà
doanh nghiệp sản xuất ra. Yếu tố này luôn ảnh hởng quyết định đến quy mô và
cơ cấu hàng hoá của một doanh nghiệp sản xuất ra. Để đáp ứng đợc sự thay đổi
của nhu cầu thị trờng, doanh nghiệp phải tăng hay giảm lợng vật t nguyên vật liệu
cũng nh hay thậm chí phải thay đổi cơ cấu hàng hoá, chuyển đổi quy trình sản
xuất, tổ chức lại mạng lới phân phối, cung cấp thêm các dịch vụ kèm theo, thay
thế sản phẩm cũ bằng sản phẩm mới từ đó dẫn tới những thay đổi lớn lao trong
cơ cấu và quy mô tài sản lu động đòi hỏi công tác quản lý tài sản lu động cũng
phải có những thay đổi tơng ứng, kịp thời và phù hợp.
+ Thị trờng các nhân tố đầu vào
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất đều phải có các yếu tố đầu vào và
nếu nh tài sản cố định là một nhân tố đầu vào đợc doanh nghiệp mua hay thuê
ngay từ khi mới thành lập và sử dụng trong thời gian dài thì các nhân tố đầu vào
thuộc nhóm tài sản lu động đòi hỏi doanh nghiệp phải mua sắm thờng xuyên liên
tục. Do đó, sự biến động trên thị trờng nhân tố đầu vào thuộc nhóm tài sản lu
động nh: thị trờng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ có ảnh hởng rất lớn tới việc
10
quản lý tài sản lu động của doanh nghiệp, bất kỳ một sự thay đổi nào dù lớn hay
nhỏ về phía nhà cung cấp cũng nh giá cả, chất lợng của thị trờng này cũng đòi
hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải có những biện pháp ứng phó kịp thời nhằm
quản lý tài sản lu động có hiệu quả hơn phù hợp với tình hình mới.
+ Cơ sở hạ tầng xã hội
Việc bố trí cơ sở sản xuất kinh doanh tại những đầu mối giao thông quan
trọng thuận tiện sẽ đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích trong việc vận chuyển
nguyên vật liệu, hàng hoá tiêu thụ sản phẩm từ đó việc quản lý tài sản lu động
cũng có nhiều thuận lợi hơn.
+ Môi trờng Kinh tế -Chính trị- Xã hội
Những chính sách của Nhà nớc về quản lý tài chính doanh nghiệp, thuế
có ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý tài sản lu động của doanh nghiệp trong
toàn bộ nền kinh tế. Tơng tự nh vậy môi trờng Chính trị - Xã hội cũng có ảnh h-
ởng nhất định đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và công
tác quản lý tài sản lu động nói riêng.
4.2.Nhân tố chủ quan
Đây là những nhân tố thuộc doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm
soát, điều chỉnh đợc. Cụ thể gồm:
+ Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh có liên quan đến chu kỳ kinh
doanh, mỗi ngành khác nhau thì sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra cũng có những
đặc tính khác nhau, do đó chu kỳ kinh doanh của sản phẩm, hàng hoá đó cũng
khác nhau. Điều này ảnh hởng tới toàn bộ quyết định có liên quan đến việc sử
dụng tài sản lu động nh: dự trữ nguyên vật liệu nào, trong bao lâu, duy trì lợng
tiền mặt là bao nhiêu vận dụng chính sách tín dụng thơng mại nh thế nào ? Nếu
chu kỳ kinh doanh càng dài thì thời gian thu hồi vốn càng lâu, vòng quay của vốn
lu động chậm và kết quả là hiệu quả quản lý tài sản lu động sẽ thấp và ngợc lại.
+ Trình độ của cán bộ công nhân viên chức.
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới hiệu quả quản lý tài sản lu động của
tất cả các doanh nghiệp. Rõ ràng là trình độ cán bộ công nhân viên càng cao thì
sẽ càng có những quyết định đúng đắn trong việc quản lý tài sản lu động, giúp
doanh nghiệp tiết kiệm đợc vốn và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
11
+ Cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
Ta không thể phủ nhận là cơ sở vật chất là một yếu tố không kém phần
quan trọng trong việc thay đổi hình thái vật chất của tài sản lu động, chuyển toàn
bộ giá trị của chúng vào sản phẩm, hàng hoá. ở đây ta đề cập đến dây chuyền sản
xuất, máy móc, thiết bị nếu những yếu tố này hiện đại tiên tiến sẽ góp phần đẩy
nhanh quá trình chuyển hoá giá trị của tài sản lu động vào sản phẩm điều này
đồng nghĩa với việc rút ngắn thời gian dự trữ nguyên vật liệu, đẩy nhanh tốc độ
chu chuyển vốn lu động và ngợc lại.
Ngoài các nhân tố kể trên còn có rất nhiều các nhân tố khác cũng có ảnh
hởng tới hiệu quả quản lý tài sản lu động của doanh nghiệp nh: cạnh tranh, quan
hệ với khách hàng, chính sách tài chính doanh nghiệp, chính sách tín dụng thơng
mại của doanh nghiệp
5. Các nội dung quản lý tài sản lu động
5.1.Quản lý tiền
Tiền đợc hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh
nghiệp ở ngân hàng. Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, mua tài
sản cố định, trả nợ
Bản thân tiền là loại tài sản ít sinh lời, do vậy trong hoạt động quản lý tiền,
việc tối thiểu hoá lợng tiền là mục tiêu quan trọng nhất.
Trong việc quản lý tiền, các doanh nghiệp thờng sử dụng chứng khoán có tính
lỏng cao để duy trì tiền ở mức mong muốn. Do đó việc quản lý tiền liên quan
chặt chẽ đến việc quản lý các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao.
Các loại chứng khoán gần nh tiền mặt giữ vai trò nh một bớc đệm cho tiền mặt do
khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền của chúng.
Dựa vào mối tơng quan và mô hình quản lý dự trữ theo phơng pháp cổ điển
hay mô hình đặt hàng có hiệu quả nhất - EOQ (Economic Odering Quantity) ta
có một cách nhìn tổng quát trong quản lý tiền mặt nh sau:
Giả sử rằng doanh nghiệp có một lợng tiền và phải dùng nó để trả cho các
hoá đơn một cách đều đặn. Khi lợng tiền này hết, doanh nghiệp phải bán các
chứng khoán có khả nằng thanh khoản cao để lại có lợng tiền nh ban đầu. Chi phí
12
lu giữ tiền ở đây chính là chi phí cơ hội trong trờng hợp quản lý dự trữ và chính là
lãi suất doanh nghiệp bị mất đi do giữ tiền. Chi phí đặt hàng là chi phí cho việc
bán chứng khoán.
Gọi: i là lãi suất doanh nghiệp mất đi do việc giữ tiền.
M là lợng tiền dự trữ của doanh nghiệp.
Chi phí cơ hội sẽ là:
Chi phí cơ hội M
= i
của việc giữ tiền 2
Và nếu gọi: Mn là tổng mức tiền giải ngân mỗi năm
Cb là chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản
Nh vậy, tổng chi phí cho việc bán chứng khoán thanh khoản sẽ là:
Tổng chi phí cho việc bán Mn
= Cb
chứng khoán thanh khoản M

Vậy tổng chi phí dự trữ tiền sẽ là:
M Mn
TC = i + Cb
2 M
Lấy vi phân theo M ta có TC nhỏ nhất khi M bằng:
Trong đó M
*
là lợng tiền dự trữ tối u.
Ta thấy rằng, lãi suất càng cao thì doanh nghiệp càng giữ ít tiền, đồng thời
chi phí cho việc bán chứng khoán càng cao thì doanh nghiệp càng giữ nhiều tiền.
Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, l-
ợng tiền vào và ra thờng không đều đặn nên mức dự trữ tiền dự kiến dao động
13
i
CM
M
bn
2
=
*
trong một khoảng.Tức là lợng tiền dự trữ sẽ biến thiên từ cận thấp đến cận cao
nhất. Nếu lợng tiền dới giới hạn dới thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có
lợng tiền ở mức dự kiến, ngợc lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền
vợt quá mức giới hạn cần mua chứng khoán để đa lợng tiền về mức dự kiến.
Khoảng dao động tiền dự kiến phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:
- Mức giao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ. Sự giao
động này đợc thể hiện ở phơng sai của thu chi ngân quỹ. Phơng sai của thu chi
ngân quỹ là tổng các bình phơng (độ chênh lệch) của thu chi ngân quỹ thực tế và
thu chi bình quân. Phơng sai càng lớn thì thu chi ngân quỹ thực tế càng có xu h-
ớng khác biệt nhiều so với thu chi bình quân. Khi đó doanh nghiệp cũng sẽ quy
định khoảng dao động tiền cao.
- Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán. Khi chi phí này lớn ngời
mua muốn giữ tiền nhiều hơn và khi đó khoảng dao động tiền sẽ lớn.
- Lãi suất càng cao, doanh nghiệp sẽ càng giữ lại ít tiền và do vậy khoảng
dao động tiền sẽ giảm xuống.
Khoảng dao động tiền đợc xác định bằng các công thức sau:
Trong đó:
d: khoảng cách của giới hạn trên và giới hạn dới của lợng tiền dự trữ
Cb:chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán
Vb:phơng sai của thu chi ngân quỹ
i: lãi suất
Mức tiền theo thiết kế đợc xác định nh sau:
Mức tiền Mức tiền mặt Khoảng dao động TM
= +
theo thiết kế giới hạn dới 3
5.2.Quản lý các khoản phải thu
14
3
4
3
i
VC
d
bb
=

Xem chi tiết: tc990


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét