Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Vấn đề thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong ngành giáo dục ở Việt nam giai đoạn 1993-2002-Thực trạng và giải pháp

Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
đầu t cho giáo dục bằng nguồn vốn ODA và đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm
thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA trong ngành giáo dục ở Việt Nam
trong thời gian tới.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn đã vận dụng kết hợp phơng pháp thống kê, phân tích hệ thống và
các phơng pháp nghiên cứu khác nh: phơng pháp so sánh, tổng hợp để giải
quyết các nội dung nghiên cứu của khóa luận. Các phơng pháp đó đợc kết hợp
chặt chẽ với nhau dựa trên cơ sở các quan điểm, chính sách kinh tế đối ngoại và
chính sách sử dụng nguồn vốn ODA của Đảng và Nhà nớc.
5. Bố cục của khóa luận
Tơng ứng với nội dung nghiên cứu, ngoài phần lời mở đầu, kết luận, tài liệu
tham khảo, mục lục, các từ viết tắt, phụ lục, khoá luận đợc kết cấu nh sau:
Chơng I: Vai trò của nguồn vốn ODA đối với ngành giáo dục ở Việt
Nam.
Chơng II: Thực trạng tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA
trong ngành giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 1993- 2002.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng khả năng thu hút và hiệu
quả sử dụng nguồn vốn ODA trong ngành giáo dục ở Việt Nam trong thời gian
tới.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian chuẩn bị không nhiều,
hơn nữa việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam còn khá mới mẻ,
cha đợc tổng kết, rút kinh nghiệm thờng xuyên nên khoá luận không tránh khỏi
thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để em có thể học hỏi, rút
kinh nghiệm, hoàn thiện khoá luận cũng nh trau dồi kiến thức cho bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Nguyễn Trọng Hải về sự hớng dẫn tận
tình trong quá trình viết khoá luận. Em cũng xin cảm ơn các cán bộ công tác tại
Vụ Quan hệ Quốc tế- Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD & ĐT), Bộ Kế hoạch và Đầu
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
t (BKH & ĐT) đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành
khóa luận này.
Chơng 1
Vai trò của nguồn vốn ODA đối với ngành
giáo dục ở Việt Nam
I. Tổng quan về ODA
1. Quá trình hình thành và phát triển của ODA.
1.1. Khái niệm về ODA
Hiện nay, trên thế giới có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA. Theo định
nghĩa của Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA (ban hành kèm theo Nghị
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
định 17/2001/NĐ- CP ngày 04/05/2001 của Chính phủ) thì hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) là sự hợp tác phát triển giữa nớc CHXHCN Việt Nam với một hoặc
nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, bao gồm các hình thức chủ yếu sau:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán.
- Hỗ trợ theo chơng trình.
- Hỗ trợ kỹ thuật.
- Hỗ trợ theo dự án.
ODA có thể ở dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện u đãi
(lãi suất thấp, thời gian vay dài ). ODA cho vay u đãi có yếu tố không hoàn lại ít
nhất đạt 25% giá trị khoản vay.
1.2. Nguồn gốc lịch sử của ODA:
ODA là một bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt của nguồn vốn vay và tài trợ
quốc tế. ODA hình thành và ra đời từ những năm sau chiến tranh thế giới lần thứ
hai, các nớc công nghiệp phát triển đã thoả thuận về sự giúp đỡ dới dạng viện trợ
không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện u đãi cho các nớc đang phát triển. Ngày
14-2-1960, tại Pari đã ký thoả thuận thành lập tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát
triển (Organisation for Economic Cooperation Development_OECD).Tổ chức này
bao gồm 20 nớc thành viên, ban đầu đã đóng góp phần quan trọng nhất trong việc
cung cấp ODA song phơng và đa phơng. Trong khuôn khổ hợp tác và phát triển,
các nớc OECD đã lập ra các Uỷ ban chuyên môn, trong đó có ủy ban Hỗ trợ phát
triển (Development Assistance Committee-DAC), nhằm giúp các nớc đang phát
triển phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu t. Tham gia ủy ban này hiện nay
có 20 nớc gồm: Ailen, Thuỵ Điển, Thụy Sĩ, Nhật, Canada, Đan Mạch, Phần Lan,
Pháp, Tây Đức, Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha, Lucxembua, New Zealand, Anh, Mỹ
và ngoài ra còn có thêm ủy ban cộng đồng Châu Âu EU. Các nớc thành viên
của nhóm DAC thông báo cho ủy ban khoản đóng góp cho các chơng trình phát
triển và trao đổi với nhau về những vấn đề liên quan đến chính sách viện trợ phát
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
triển. Năm 1996, DAC cho ra đời bản báo cáo: Kiến tạo thế kỷ XXI-Vai trò của
hợp tác và phát triển. Báo cáo này đã nói tới một vai trò khác của viện trợ ngoài
vai trò cung cấp vốn. Viện trợ phát triển phải chú trọng vào việc hỗ trợ cho các n-
ớc tiếp nhận có đợc thể chế và những chính sách phù hợp chứ không phải chỉ cung
cấp vốn .
1.3. Các điều kiện cơ bản để đợc nhận tài trợ nguồn vốn ODA:
Các quốc gia thoả mãn hai điều kiện cơ bản sau thì sẽ đợc nhận tài trợ
nguồn vốn ODA:
- Điều kiện thứ nhất: GDP bình quân trên đầu ngời thấp, đặc biệt là các n-
ớc có mức GDP bình quân trên đầu ngời dới 220 USD/ ngời/ năm.
- Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn của nớc tiếp nhận phù hợp với
chính sách bên cấp ODA về phơng hớng u tiên sử dụng.
1.4. Mục tiêu của ODA:
Kể từ khi ra đời cho đến nay, viện trợ ODA luôn chứa đựng hai mục tiêu
cùng tồn tại song song.
- Mục tiêu thứ nhất: Thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm nghèo ở những
nớc đang phát triển. Động cơ đã thúc đẩy các nhà tài trợ đề ra mục tiêu này là do
bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗ trợ, giúp đỡ
các nớc đang phát triển để mở mang thị trờng tiêu thụ sản phẩm và thị trờng đầu t.
Viện trợ thờng gắn với các điều kiện kinh tế. Mỹ cũng nh nhiều nhà tài trợ khác
quy định phải dùng khoản tiền viện trợ của họ để mua hàng hoá của Mỹ, hoặc trực
tiếp lấy hàng hoá d thừa của Mỹ thay cho khoản viện trợ. Mỹ còn đòi nớc nhận
viện trợ cung cấp vật t chiến lợc trọng yếu, dành cho Mỹ những điều kiện đầu t
thuận lợi. Xét về lâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi về mọi mặt: an ninh, kinh tế,
chính trị khi các nớc nghèo tăng trởng. Mối quan tâm mang tính cá nhân này đợc
kết hợp với tinh thần nhân đạo, tính cộng đồng, vì một số vấn đề mang tính toàn
cầu nh sự bùng nổ dân số thế giới, bảo vệ môi trờng, bình đẳng giới, phòng chống
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
dịch bệnh, giải quyết các xung đột sắc tộc, tôn giáo đòi hỏi sự hợp tác, nỗ lực
của cả cộng đồng quốc tế, không phân biệt nớc giàu nớc nghèo.
- Mục tiêu thứ hai: Tăng cờng lợi ích chính trị của các nớc tài trợ. Các nớc
phát triển sử dụng nguồn vốn ODA nh một công cụ chính trị, xác định vị
trí và ảnh hởng của mình tại các nớc và khu vực tiếp nhận nguồn vốn
ODA. Mỹ là một trong những nớc dùng nguồn vốn ODA làm công cụ để
thực hiện ý đồ gây ảnh hởng chính trị trong thời gian ngắn. Chính sách
viện trợ của Mỹ nhằm một mặt dùng viện trợ kinh tế để bày tỏ sự thân
thiện, tiến đến gần gũi thân thiết về chính trị, mặt khác, tiếp cận với quan
chức cao cấp của các nớc phát triển để mở đờng cho hoạt động ngoại giao
trong tơng lai. Mỹ lái các nớc nhận viện trợ chấp nhận một lập trờng nào
đó của Mỹ trong ngoại giao và tác động, can thiệp vào sự phát triển chính
trị của các nớc đang phát triển. Viện trợ kinh tế là thủ đoạn chính trong
việc tiến hành thâm nhập văn hoá t tởng đối với các nớc nhận viện trợ.
Chẳng hạn, đòi các nớc nhận viện trợ đề cao vai trò của kinh tế cá nhân,
tiếp nhận t tởng, lối sống của các nớc tài trợ. Viện trợ của các nớc phát
triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị, mà còn là một công cụ
lợi hại để kiếm lời cả về kinh tế lẫn chính trị cho nớc tài trợ. Những nớc
cấp viện trợ gò ép các nớc nhận phải thay đổi chính sách phát triển cho
phù hợp với lợi ích của bên tài trợ. Vì vậy, khi nhận viện trợ các nớc nhận
viện trợ cần cân nhắc kỹ lỡng những điều kiện của các nhà tài trợ, không
vì lợi ích trớc mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ
phát triển chính thức phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau,
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi,
chung sống hoà bình.
1.5. Ưu đãi và trục lợi của ODA :
Cũng nh nhiều nguồn vốn khác, ODA cũng có u đãi và trục lợi riêng :
1.5.1. Ưu đãi của ODA :
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
Vốn ODA có thời hạn cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài
(chỉ trả nợ lãi, cha trả nợ gốc). Vốn ODA của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân
hàng phát triển Châu á (ADB) có thời gian hoàn lại là 40 năm và thời gian ân hạn
là 10 năm.
Thông thờng, trong nguồn vốn ODA, có một phần là viện trợ không hoàn lại
(tức là cho không). Yếu tố cho không dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn
và so sánh mức lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thơng mại. Sự u đãi ở đây
là so sánh với tín dụng thơng mại trong tập quán quốc tế. Cho vay u đãi hay còn
gọi là cho vay mềm. Các nhà tài trợ thờng áp dụng nhiều hình thức khác nhau để
làm mềm khoản vay, chẳng hạn kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một
phần tín dụng gắn với điều kiện thơng mại thành tín dụng hỗn hợp.
Tính u đãi của ODA còn đợc thể hiện ở chỗ nó chỉ dành cho những nớc
đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển.
Thông thờng, mỗi nớc cung cấp viện trợ đều có những chính sách riêng của
mình, họ tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng (về công
nghệ, kinh nghiệm quản lý ). Đồng thời, mục tiêu u tiên của các nớc cung cấp
ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy, nắm đợc hớng u tiên
và tiềm năng của các nớc, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết.
1.5.2. Trục lợi của ODA :
Các nớc viện trợ đều không quên mu cầu lợi ích cho mình, vừa gây ảnh h-
ởng chính trị, vừa đem lại lợi nhuận cho hàng hoá, dịch vụ, và t vấn trong nớc. Bỉ,
Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá và dịch vụ của
nớc mình. Canada yêu cầu cao nhất (tới 65%); Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%, Hà Lan
2,2%, hai nớc này đợc coi là những nớc có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hoá
và dịch vụ của nhà tài trợ thấp và thấp hơn cả là New Zealand 0%. Nhìn chung,
22% viện trợ của DAC phải đợc sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ của các quốc
gia viện trợ
1
.
1
Nguồn Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 268 tháng 9/2000
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
1.6. Phân loại ODA:
Tuỳ theo từng tiêu chí phân loại mà ngời ta có thể phân loại ODA nh sau:
1.6.1. Theo tính chất:
- Viện trợ không hoàn lại: các khoản cho không, không phải trả lại.
- Viện trợ có hoàn lại: các khoản cho vay u đãi (vay tín dụng với điều
kiện mềm)
- Viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần cho không, phần còn lại thực hiện
theo hình thức vay tín dụng.
1.6.2. Theo mục đích:
- Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực đợc cung cấp để đầu t xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế-xã hội và môi trờng. Đây thờng là những khoản cho vay u đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức công
nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu t
phát triển thể chế và nguồn nhân lực v.v loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ
không hoàn lại.
1.6.3. Theo điều kiện :
- ODA không ràng buộc: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc
bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc:
+ Bởi nguồn sử dụng: có nghĩa là việc mua sắm hàng hoá, trang thiết bị
hay dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nớc ngoài
tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phơng), hoặc các công ty của
các nớc thành viên (đối với viện trợ đa phơng).
+ Bởi mục đích sử dụng: chỉ đợc sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định
hoặc một số dự án cụ thể.
- ODA có thể ràng buộc một phần: một phần chi ở nớc viện trợ, phần còn
lại chi ở bất kỳ nơi nào.
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
1.6.4. Theo hình thức:
- Hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ
thể, có thể là hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay u đãi.
- Hỗ trợ phi dự án gồm các loại hình nh sau:
+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: thờng là hỗ trợ trực tiếp (chuyển giao tiền
tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hỗ trợ nhập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hoá đợc chuyển
vào qua hình thức này có thể đợc sử dụng để hỗ trợ cho ngân sách.
+ Hỗ trợ trả nợ.
+ Viện trợ chơng trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát
với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ đợc sử
dụng nh thế nào.
1.7. Các nhà tài trợ ODA:
Hiện nay có nhiều nớc và tổ chức quốc tế cho vay, cung cấp tài trợ ODA.
Nhìn chung, các nớc đều có chiến lợc tài trợ riêng, đồng thời cũng có những điều
kiện về thủ tục, quy chế cung cấp tài trợ khác nhau. Tiềm lực kinh tế là yếu tố
quan trọng nhất quyết định đến lợng vốn cho vay. Tuy nhiên, nguồn vốn vay và
cung cấp tài trợ còn bị ảnh hởng bởi các yếu tố:
- Quan điểm chính trị, quan điểm cộng đồng rộng rãi dựa trên vấn đề
nhân đạo và mối quan tâm đến việc ổn định tình hình kinh tế xã hội
quốc tế.
- Mối quan hệ truyền thống đối với các nớc khác.
- Tầm quan trọng của các nớc đang phát triển với t cách bạn hàng (thị
trờng, nơi cung cấp nguyên vật liệu, lao động).
- Chính sách đối ngoại, an ninh, lợi ích kinh tế xã hội.
- Các nhà tài trợ ODA gồm các nớc tài trợ song phơng và các tổ chức
tài trợ đa phơng
1.7.1. Các nớc tài trợ song phơng:
a. Các nớc thành viên Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV, CMEA):
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
Trong hai thập kỷ qua, Liên Xô (cũ) là nớc viện trợ ODA lớn nhất cho Việt
Nam: 12,6 tỷ Rup chuyển nhợng. Nhng đến năm 1990, Liên Xô (cũ) tan rã, kéo
theo các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ, CMEA giải thể khiến cho nguồn
tài trợ này bị chấm dứt.
b. Các nớc thuộc tổ chức OECD:
Nguồn vốn ODA có nguồn gốc chủ yếu từ các nớc OECD. Tổ chức OECD
gồm 24 nớc thành viên, là những nớc công nghiệp phát triển, những nớc xuất khẩu
t bản và cung cấp ODA cho các nớc đang phát triển, gồm: Anh, áo, Bỉ, Bồ Đào
Nha, Canada, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản, New Zealand, Na Uy,
Pháp, Phần Lan, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ,
Các nớc thuộc tổ chức OECD có tiềm lực kinh tế lớn, đồng thời cũng là
những nớc cung cấp ODA chủ yếu trên thế giới. Tuy giá trị tuyệt đối còn thấp song
Thụy Điển và Hà Lan lại là những nớc có tỷ lệ đóng góp vào nguồn vốn này cao
nhất so với GDP của nớc mình (0,89% và 0,98% so với mức trung bình 0,36% của
toàn bộ tổ chức OECD). Đối với việc tài trợ nguồn vốn ODA, vai trò quan trọng
hàng đầu vẫn là Hoa Kỳ và Nhật Bản (10.141 tỷ USD và 9.134 tỷ USD vào năm
1988). Những năm gần đây, vai trò của Hoa Kỳ giảm tơng đối; còn vai trò của
Nhật Bản tăng lên và trở thành nguồn đóng góp quan trọng nhất
2
.
c. Các nớc đang phát triển:
Hiện nay, một số nớc đang phát triển cũng cung cấp ODA nh ấn Độ, Trung
Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Việc tài trợ ODA của các nớc này còn chịu tác động
của nhiều yếu tố khác nhau nh: quan điểm chính trị, quan điểm cộng đồng, nhân
đạo, ổn định kinh tế- xã hội quốc tế. Nhng nhìn chung lợng tài trợ của những nớc
này nhỏ, không đáng kể.
2
Nguồn Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 268 tháng 9/2000
Phan Thu Thuỷ - Nhật 2 - K38F
1.7.2. Các tổ chức tài trợ đa phơng:
Các tổ chức tài trợ đa phơng đang hoạt động gồm có các tổ chức thuộc hệ
thống Liên Hợp Quốc, Liên minh Châu Âu, các tổ chức phi chính phủ và các tổ
chức tài chính quốc tế.
a. Các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc:
Hầu hết viện trợ của các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc (UNDP,
UNESCO, UNICEF, WEP, ) đều đợc thực hiện dới hình thức viện trợ không
hoàn lại, u tiên cho cho các nớc đang phát triển có thu nhập thấp và không ràng
buộc về các điều kiện chính trị nặng nề. Viện trợ thờng tập trung cho các nhu cầu
có tính chất xã hội nh xoá đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, văn hoá- xã hội, sức
khoẻ- dân số, bảo vệ môi trờng
b. Liên minh Châu Âu (EU):
EU là tổ chức có tính chất kinh tế xã hội của 15 nớc công nghiệp phát triển ở
châu Âu, EU có quỹ lớn, song chủ yếu u tiên viện trợ cho các thuộc địa cũ ở châu
Phi, Nam Thái Bình Dơng. Những lĩnh vực mà EU coi trọng là dân số, bảo vệ môi
trờng, phát triển dịch vụ, phát triển nguồn nhân lực, xoá đói giảm nghèo.
c. Các tổ chức phi chính phủ (NGOs- Non Governmental Organization):
Trên thế giới hiện có hàng trăm tổ chức NGOs hoạt động theo các tôn chỉ,
mục đích khác nhau: nhân đạo, tri thức, y tế, tôn giáo. Các tổ chức NGOs thờng có
số vốn nhỏ, chủ yếu dựa vào nguồn quyên góp hoặc nhờ sự tài trợ của các chính
phủ, thờng muốn hoạt động giữa các cá nhân với cá nhân của nớc viện trợ và các n-
ớc nhận viện trợ. Quy mô viện trợ thờng nhỏ, khả năng cung cấp viện trợ và thực
hiện viện trợ thay đổi tuỳ từng thời kỳ nhng thủ tục viện trợ thờng đơn giản, thực
hiện lại nhanh.
d. Các tổ chức tài chính quốc tế:
- Ngân hàng thế giới (WB- World Bank):
- Ngân hàng phát triển Châu á (ADB- Asian Development Bank)
- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF- International Monetary Fund)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét