2. Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Sửa bài 3
Bài giải
Số lá cờ của mỗi tổ là:
18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp
số: 9 lá cờ
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Số bò chia – Số chia - Thương
Phát triển các hoạt động (27’)
4. Hoạt động 1: Giúp HS biết tên gọi theo vò trí,
thành phần và kết quả của phép chia.
1. Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết
quả phép chia.
- GV nêu phép chia 6 : 2
- HS tìm kết quả của phép chia?
- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”.
- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái
sang phải) và nêu tên gọi:
6 : 2 = 3
Số bò chia Số chia Thương
- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương.
- GV có thể ghi lên bảng:
Số bò chia Số chia Thương
6 : 2 = 3
Thương
- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số
trong phép chia đó.
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
(theo mẫu ở SGK)
Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết
quả của phép tính rồi viết vào vở. Chẳng hạn:
2 x 6 = 3
6 : 2 = 3
Bài 3: Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu lại:
8 : 2 = 4
2 x 4 = 8
8 : 4 = 2
- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể lặp lại hai
phép chia tương ứng ( 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2).
- HS làm tiếp theo mẫu.
- GV nhận xét.
- 2 HS lên bảng sửa bài 3.
- Bạn nhận xét.
- 6 : 2 = 3.
- HS đọc: “Sáu chia hai bằng
ba”.
- HS lập lại.
- HS lập lại.
- HS lập lại.
- HS nêu ví dụ về phép chia,
gọi tên từng số trong phép
chia. Bạn nhận xét.
- HS thực hiện chia nhẩm rồi
viết vào vở
- HS làm bài. Sửa bài
- HS quan sát mẫu.
- HS làm bài. Sửa bài
5
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Bảng chia 3
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I. Mục tiêu:
1Kiến thức:
- Chúng ta cần lòch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn
trọng chính bản thân mình.
- Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghóa là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt
máy nghe nhẹ nhàng.
2Kỹ năng:
- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại.
- Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lòch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lòch sự khi nhận và gọi điện thoại.
3Thái độ:
- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại.
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lòch sự.
II. Chuẩn bò
- GV: Kòch bản Điện thoại cho HS chuẩn bò trước. Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Thực hành
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình.
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời đề
nghò, yêu cầu vì như thế là khách sáo.
+ Nói lời đề nghò, yêu cầu làm ta mất thời gian.
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì
mới cần nói lời đề nghò yêu cầu.
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghò lòch sự là tự trọng và
tôn trọng người khác.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
- Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kòch bản có mẫu
hành vi đã chuẩn bò.
Kòch bản:
Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói chuyện với
nhau thì chuông điện thoại reo. Bố Hùng nhấc ống
nghe:
Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!
Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là Minh, bạn của
Hùng, bác làm ơn cho cháu gặp Hùng với
ạ!
- Hát
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình:
- Sai
- Sai
- Sai
- Đúng
- HS đóng vai diễn lại kòch bản có
mẫu hành vi đã chuẩn bò.
6
Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.
Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có chuyện gì vậy?
Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu quyển sách
Toán nâng cao. Nếu ngày mai cậu không
cần dùng đến nó thì cho tớ mượn với.
Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó đâu, cậu
qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?
Minh: Cám ơn cậu nhiều. Ngày mai cậu mang cho
tớ mượn nhé. Tớ cúp máy đây, chào cậu.
Hùng: Chào cậu.
- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại qua điện
thoại vừa xem:
+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn? Có lễ phép
không?
+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau ra sao?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc cuộc gọi thế
nào, có nhẹ nhàng không?
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có
thái độ lòch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, mỗi nhóm 4 em.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét và
bổ sung.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2: Thực hành.
- Nhận xét theo sự hướng dẫn bằng
câu hỏi của GV:
+ Khi gặp bố Hùng, Minh đã nói năng
rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin
phép được gặp Hùng.
+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất
thân mật và lòch sự.
+ Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào
nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng.
- HS nhận phiếu thảo luận và làm
việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
Thứ ba ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: BÁC SĨ SÓI
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác só Sói.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng,
giêng hai, con dơi, rơi vãi,… (MB); ngã rẽ,
mở cửa, thòt mỡ, củ cải, cửa cũ,… (MN).
- Hát
- 3 HS viết bài trên bảng lớp. Cả
lớp viết vào giấy nháp.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
trên bảng.
7
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bác só Sói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại.
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ
bắt đầu bằng gi, l, ch, tr (MB); các chữ có
dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết.
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài.
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập
hai.
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp
theo dõi bài trên bảng.
- Bài Bác só Sói.
- Sói đóng giả làm bác só để lừa
Ngựa. Ngựa bình tónh đối phó
với Sói. Sói bò Ngựa đá cho một
cú trời giáng.
- Đoạn văn có 3 câu.
- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào
một ô vuông và viết hoa chữ cái
đầu tiên.
- Viết sau dấu hai chấm và nằm
trong dấu ngoặc kép.
- Dấu chấm, dấu phẩy.
- Viết hoa tên riêng của Sói. Ngựa
và các chữ đầu câu.
- Tìm và nêu các chữ: giả làm,
chữa giúp, chân sau, trời giáng,
…
- Viết các từ khó đã tìm được ở
trên.
- Nhìn bảng chép bài.
- Soát lỗi theo lời đọc của GV.
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ
thích hợp trong ngoặc đơn để
điền vào ô trống.
- Làm bài theo yêu cầu của GV.
Đáp án:
i. nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.
ii. ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái
lược
- HS nhận xét bài của bạn và
8
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ màu
và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau tìm từ
theo yêu cầu. Sau 5 phút, đội nào tìm được
nhiều từ hơn là đội thắng cuộc.Tổng kết
cuộc thi và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài
tập 3 và làm các bài tập chính tả trong Vở
Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Chuẩn bò: Ngày hội đua voi…
chữa bài nếu sai.
- Một số đáp án:
a) lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm,
làm, la hét, la liệt, lung lay, lăng
Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,
… nam nữ, nữ tính, nàng tiên,
nâng niu, náo động, nức nở, nạo
vét, nảy lộc, nội dung,…
b) ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước
khoáng, ngước mắt, bắt chước,
cái lược, bước chân, khước từ,…;
ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt
sông, tóc mượt, thướt tha,…
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
2Kỹ năng:
- Hiểu nghóa các từ: du lòch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…
- Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy đònh mà mọi người đều phải tuân theo.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể). Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫn
luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bác só Sói.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác só Sói.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Gọi 1 HS mở sgk và đọc tên bài tập đọc sẽ
học.
- Khi đến trường, các con đã được học bản nội
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời
câu hỏi 1, 2 của bài.
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời
câu hỏi 3, 4 của bài.
- Nội quy Đảo Khỉ.
- Con được học nội quy của
trường.
9
quy nào?
- Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được học
bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây chúng ta sẽ
thêm hiểu về một bản nội quy.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến. Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng.
c) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm. Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm.
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài.
- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- Con hiểu những điều quy đònh nói trên ntn?
- Nội quy là những quy đònh mà
mọi người đều phải tuân theo.
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Cả
lớp theo dõi bài trong sgk.
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh các từ khó:
tham quan, khành khạch, khoái
chí,… các từ dễ lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ như:
nội quy, du lòch, lên đảo, trêu
chọc,… (MB) Đảo Khỉ, cảnh
vật, bảo tồn,… (MT, MN).
- HS tiếp nối nhau đọc. Mỗi HS
chỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từ
đầu cho đến hết bài.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.
Mỗi HS đọc 1 phần, HS 1 đọc
phần giới thiệu, HS 2 đọc phần
nội quy.
- Lần lượt từng HS đọc bài trong
nhóm của mình, các bạn trong
cùng một nhóm nghe và chỉnh
sửa lỗi cho nhau.
- Cả lớp đọc đồng thanh bản nội
quy.
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi.
- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều.
- HS chia nhóm và thảo luận để
trả lời câu hỏi này. Mỗi nhóm
4 HS. Sau đó, các nhóm cử đại
diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước
khi lên đảo. Mọi quý khách khi lên
đảo tham quan đều phải mua vé vì
Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc
đàn khỉ, trả công cho cán bộ công
nhân làm việc trên đảo.
+ Điều 2: Không trêu chọc thú
nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi
10
- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.
- Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái
chí?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Sư Tử xuất quân.
trong chuồng bò trêu chọc, chúng
sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm
cho người trêu chọc nên không
được trêu chọc thú nuôi trong
chuồng.
+ Điều 3: Không cho thú ăn các
loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các
loại thức ăn lạ có thể làm chúng bò
mắc bệnh, vì thế khách tham quan
không được cho thú ăn các loại
thức ăn lạ.
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên
đảo: Khách tham quan không được
vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa
bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi
trường trên đảo, ảnh hưởng đến
sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và
đến chính khách tham quan.
- Đọc xong nội quy Khỉ Nâu
khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ
và họ hàng của nó được bảo
vệ, chăm sóc tử tế và không bò
làm phiền, khi mọi người đến
thăm Đảo Khỉ đều phải tuân
theo nội quy của Đảo.
- 1 HS đọc lại bài tập đọc.
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 3
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Lập bảng chia 3.
2Kỹ năng: Thực hành chia 3.
3Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác
II. Chuẩn bò
- GV: Chuẩn bò các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Số bò chia – Số chia – Thương.
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia tương ứng và nêu
tên gọi của chúng.
- 2 x 4 = 8
- 4 x 3 = 12
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hát
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4
- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
11
- Bảng chia 3.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS: Lập bảng chia 3.
1. Giới thiệu phép chia 3
- n tập phép nhân 3
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm
tròn. (như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn ?
a) Hình thành phép chia 3
- Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3
chấm tròn. Hỏi có mấy tấm ?
b) Nhận xét:
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là
12 : 3 = 4.
- Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3
2. Lập bảng chia 3
- GV cho HS lập bảng chia 3 (như bài học 104)
- Hình thành một vài phép tính chia như trong SGK
bằng các tấm bìa có 3 chấm tròn như trên, sau đó
cho HS tự thành lập bảng chia.
- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc bảng chia 3.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm.
Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng (nhất
là khi HS chưa thuộc bảng chia).
Bài 2:
- HS thực hiện phép chia 24 : 3
- Trình bày bài giải
Bài giải
Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
- GV nhận xét
Bài 3: Có thể ôn lại “Lấy số bò chia đem chia cho số
chia thì được “thương”
- GV nhận xét
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Một phần ba.
- HS đọc bảng nhân 3
- HS trả lời và viết phép nhân 3 x 4
= 12. Có 12 chấm tròn.
- HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4. Có 4
tấm bìa.
- HS tự lập bảng chia 3
- HS đọc và học thuộc bảng chia
cho 3.
- HS tính nhẩm.
- HS làm bài.2 HS lên bảng thực
hiện. Cả lớp làm vào vở.
- HS sửa bài. Bạn nhận xét
- Vài HS lập lại.
- HS làm bài. Sửa bài.
THỂ DỤC
ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG – HAI TAY CHỐNG HÔNG
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết:TỪ NGỮ VỀ MUÔN THÚ
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Từ ngữ về muông thú.
2Kỹ năng: Biết trả lời và đặt câu hỏi về đòa điểm theo mẫu: … “như thế nào”?
12
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Mẫu câu bài tập 3. Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp:
HS:SGK. Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Từ ngữ về loài chim.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra.
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần này, các con
sẽ được hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về muông
thú. Sau đó sẽ thực hành hỏi và đặt câu hỏi về đặc
điểm của con vật, đồ vật,… có sử dụng cụm từ “…
như thế nào?”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau nhờ
đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt
2, tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn, sau
đó đưa ra kết luận và cho điểm HS.
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau đó
gọi một số cặp trình bày trước lớp.
- Hát
- HS 1 và HS 2 làm bài tập 2, sgk
trang 36.
- HS 3 làm bài tập 3, sgk trang 38
- Mở sgk trang 45.
- Xếp tên các con vật dưới đây vào
nhóm thích hợp.
- Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ,
nguy hiểm, nhóm kia là thú không
nguy hiểm.
- 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào vở.
Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn
lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn,
khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
- Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêu
cầu chúng ta trả lời câu hỏi về
đặc điểm của các con vật.
- Thực hành hỏi đáp về các con vật.
a) Thỏ chạy ntn?
Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy
rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên
bắn./
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành
khác ntn?
Sóc chuyền từ cành này sang cành
khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành
13
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài một lượt
và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì chung?
Hoạt động 2: Giúp HS tự đặt câu hỏi.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm.
- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk đã dùng câu
hỏi nào?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên cạnh. 1
HS đặt câu hỏi, em kia trả lời.
Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét và cho điểm
HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Từ ngữ về loài thú.
này sang cành khác rất giỏi./ Sóc
chuyền từ cành này sang cành khác
nhanh thoăn thoắt./…
c) Gấu đi ntn?
Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu
đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…
d) Voi kéo gỗ thế nào?
Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật
khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng
băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…
- Các câu hỏi này đều có cụm từ
“như thế nào?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu
hỏi cho bộ phận được in đậm
trong các câu hỏi dưới đây.
- HS đọc câu văn này.
- Từ ngữ: rất khoẻ.
- Trâu cày ntn?
b) Ngựa chạy ntn?
c) Thấy một chú ngựa đang ăn cỏ, Sói
thèm ntn?
d) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười
ntn?
ÂM NHẠC
CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG
MÔN: TOÁN
Tiết: MỘT PHẦN BA
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS nhận biết “Một phần ba”
2Kỹ năng: Biết viết và đọc 1/3
3Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác.
II. Chuẩn bò
- GV: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều.
- HS: Vở
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét