Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Thúc đẩy công tác tiêu thụ hàng hóa ở xí nghiệp bán xăng dầu Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp
vốn để sản xuất, đảm bảo trả nợ đúng hạn. Từ đó sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ an toàn, tạo thêm uy tín với bạn hàng, ngân hàng và các nhà đầu t khác.
- Tiêu thụ đợc sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp mới thực hiện đợc tích luỹ
tiền tệ, thực hiện đợc nghĩa vụ đối với nhà nớc, có nguồn vốn để trích lập các quỹ,
khuyến khích sản xuất trong doanh nghiệp, mở rộng quy mô, tăng cờng đầu t theo
chiều sâu, từ đó đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của xã hội, nhằm thực hiện
việc thu lợi nhuận cho doanh nghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
ngời lao động.
- Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế mở, hội nhập với các nớc trong khu
vực và quốc tế thì việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đợc coi là chiếc cầu nối quan
trọng không chỉ đối với các đơn vị, các vùng kinh tế trong nớc với nhau thành một
thể thống nhất mà còn thắt chặt thêm mối quan hệ quốc tế, nối liền thị trờng trong
nớc với thị trờng nớc ngoài, thúc đẩy giao lu thơng mại quốc tế ngày càng phát
triển mạnh mẽ. Việc tiêu thụ sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài sẽ cải thiện cán cân
thơng mại quốc tế, đa nớc ta ra khỏi tình trạng nhập siêu, thúc đẩy sản xuất phát
triển.
Trong giai đoạn hiện nay trớc những thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách
thức đặt ra ngày càng nhiều. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cho mình một h-
ớng đi đúng đắn thì mới có thể tồn tại trong cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay
gắt. Vì vậy, muốn đẩy tốc độ và tăng quy mô tiêu thụ sản phẩm hàng hoá thì
doanh nghiệp cần phải xem xét các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá để từ đó có những biện pháp thích hợp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
của doanh nghiệp.
II Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1. Những nhân tố thuộc nhân tố chủ quan của bản thân doanh nghiệp ảnh
hởng trực tiếp đến tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
a. Tìm hiểu thị trờng và xác định nhu cầu của thị trờng.
Thị trờng là nơi tiêu thụ sản phẩm và cũng là nơi cung cấp cho doanh
nghiệp những thông tin quan trọng để xây dựng kế hoạch sản xuất. Vì vậy trớc khi
tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải tiến hành điều tra, nghiên cứu thị trờng
để nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, và các đối thủ cạnh tranh.
Qua đó doanh nghiệp thấy mình nên sản xuất hoặc bán những mặt hàng nào, khối
lợng là bao nhiêu và có giải pháp gì để thắng đối thủ.
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
5
Luận văn tốt nghiệp
b. Khối lợng sản phẩm hàng hoá sản xuất và tiêu thụ
Công thức xác định số lợng tiêu thụ trong kỳ của một loại sản phẩm nh sau:
St = Sđ + Sx - Sc
Trong đó:
St : số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Sđ: số lợng sản phẩm kết d dự tính đầu kỳ kế hoạch.
Sx: Số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch.
Sc: Số lợng sản phẩm kết d dự tính cuối kỳ kế hoạch.
Ta thấy số lợng sản phẩm xuất ra trong kỳ phụ thuộc chủ yếu vào khối lợng
sản phẩm sản xuất ra trong kỳ kế hoạch (Sx) và công tác tổ chức tiêu thụ trong kỳ.
Nếu số lợng sản phẩm xuất ra vợt quá nhu cầu thị trờng hoặc nếu đa ra thị trờng
số lợng nhỏ hơn nhu cấu đều làm cho doanh thu giảm. Chính vì vậy doanh nghiệp
cần đánh gía chính xác nhu cầu thị trờng và năng lực sản xuất của mình để chuẩn
bị một khối lợng sản phẩm hợp lý đa ra tiêu thụ nhằm nâng cao doanh thu bán
hàng.
c. Kết cấu sản phẩm tiêu thụ
Kết cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ trọng theo doanh thu của từng mặt hnàg so
với tổng doanh thu tiêu thụ tất cả các loại sản phẩm của doanh nghiệp, đợc xác
định bởi công thức:
Tỷ trọng sản phẩm i =
Doanh thu sản phẩm i
Tổng doanh thu tiêu thu
x 100
Nh vậy ứng với mỗi sản phẩm nhất định sẽ có một tổng doanh thu nhất định.
Khi kết cấu này thay đổi thì tổng doanh thu cũng thay đổi. Do vậy việc đa ra một
kết cấu sản phẩm hợp lý sẽ làm tăng khả năng tiêu thụ đồng thời mang lại lợi ích
cho doanh nghiệp. Kết cấu đó phải dựa trên cơ sở nắm vững nhu cầu thị trờng và
năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp. Song nếu có hợp đồng tiêu thụ đã ký
kết thì doanh nghiệp phải tôn trọng quyền lợi của khách hàng, không vì lợi nhuận
mà tự ý thay đổi kết cấu sản phẩm, phá vỡ hợp đồng đã ký kết, gây thiệt hại cho
khách hàng, làm mất uy tín của doanh nghiệp.
d. Giá cả sản phẩm tiêu thụ
Giá cả có tác động rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, khi doanh nghiệp
đa ra một mức giá phù hợp với chất lợng sản phẩm đợc ngời tiêu thụ chấp nhận thì
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
6
Luận văn tốt nghiệp
việc tiêu dùng sản phẩm sẽ thuận lợi hơn và ngợc lại. Mặt khác, nếu doanh nghiệp
quản lý kinh doanh tốt, tiết kiệm đợc chi phí làm giảm giá thành sản phẩm bán
thấp hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trờng sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh giúp
doanh nghiệp thu hút đợc khách hàng của các đối thủ. Đặc biệt với giá cả linh
hoạt, doanh nghiệp sẽ tạo ra sức tiêu thụ lớn hơn.
Nh vậy điều quan trọng là doanh nghiệp cần phải tính toán, cân nhắc và
định giá sao cho giá bán của sản phẩm phải bù đắp đợc chi phí bỏ ra và có lãi,
đồng thời với mức giá phải đợc thị trờng chấp nhận.
e. Chất lợng sản phẩm hàng hoá.
Đây là yếu tố quyết định thành bại của doanh nghiệp, chất lợng sản phẩm
hàng hoá cao sẽ thu hút đợc khách hàng, tăng khối lợng bán ra, làm tăng doanh
thu tiêu thụ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy chất lợng sản phẩm hàng
hoá chính là giá trị đợc tạo thêm của sản phẩm, làm tăng uy tín của doanh nghiệp
với khách hàng. Do đó có thể khẳng định rằng chất lợng sản phẩm hàng hoá là vũ
khí sắc bén để thắng đối thủ cạnh tranh và duy trì sự phát triển lâu dài của doanh
nghiệp.
f. Công tác tổ chức bán hàng, thanh toán của doanh nghiệp:
- Về hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp nếu áp dụng tổng hợp các hình
thức bán hàng nh: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý tất nhiên sẽ tiêu thụ đợc nhiều sản
phẩm hơn một doanh nghiệp chỉ áp dụng đơn thuần một hình thức bán hàng nào
đó.
Để tạo điều kiện cho khách hàng và tăng sức cạnh tranh trong công tác tiêu
thụ sản phẩm, các doanh nghiệp cần tổ chức các dịch vụ vân chuyển, bảo hành sản
phẩm, quả tặng kèm theo, lắp ráp sản phẩm điều này sẽ làm cho khách hàng cảm
thấy thuận lợi , yên tâm khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó tạo điều
kiện cho công tác tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hơn.
- Về mặt tổ chức thanh toán: việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán nh:
thanh toán hàng đổi hàng, thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán chuyển khoản,
thanh toán ngay, thanh toán chậm sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thuận tiện, do
đó thu hút đợc đông đảo khách hàng đến với doanh nghiệp. Còn nếu chỉ áp dụng
một hình thức thanh toán thì sẽ bị hạn chế trong công tác tiêu thụ do hình thức
thanh toán không linh động. Mặt khác, nếu khuyến khích đợc khách hàng thanh
toán nhanh, thanh toán ngay đợc hởng chiết khấu sẽ thu hút đợc nhiều khách
hơn, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Tuy
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
7
Luận văn tốt nghiệp
nhiên, nếu khách hàng không thực hiện đúng thời hạn thanh toán thì doanh nghiệp
sẽ phải áp dụng hình thức xử lý thích hợp.
i. Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hoá.
Quảng cáo bao gồm các hoạt động giới thiệu và truyền đi các thông tin về
sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ hàng
hoá, nâng cao uy tín cho nhà kinh doanh và tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị
trờng. Việc quảng cáo yêu cầu phải gắn liền với chữ tín, phải trung thực với sản
phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, có nh vậy mới thúc đẩy đợc tiêu thụ và tăng
doanh thu, nếu doanh nghiệp không trung thực, quảng cáo sai sự thật thì sản phẩm
của doanh nghiệp sẽ bị khách hàng tẩy chay khỏi thị trờng. Lúc đó quảng cáo sẽ
trở lại phản tác dụng đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Do chi phí quảng cáo là một khoản chi phí về tiêu thụ sản phẩm, nên trong
quảng cáo bán hàng phải coi trọng tính tiết kiệm và hiệu quả của công tác này.
2. Bên cạnh nhân tố trực tiếp còn có những nhân tố gián tiếp nhng cũng
có ảnh hởng to lớn đến tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp
trên thị trờng.
a. Nhân tố thuộc ngời tiêu dùng
- Mức thu nhập cao, thấp
- Thị hiếu, thói quen, tập quán của ngời tiêu dùng
b. Nhân tố thuộc về nhà nớc.
- Chính sách tín dụng, lãi suất cho doanh nghiệp vay để đầu t
- Chính sách thuế
- Cơ sở hạ tầng: hệ thống đờng xá, giao thông liên lạc
Tóm lại có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá. Vì vậy cần phải tính toán mức độ ảnh hởng của từng nhân tố và tìm ra cách
giải quyết tối u để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp
để tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
III. Mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá.
Tài chính doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm có mối quan hệ qua lại tác
động rất chặt chẽ, thờng xuyên và liên tục
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
8
Luận văn tốt nghiệp
1. Tác động của tiêu thụ sản phẩm hàng hoá đến tình hình tài chính doanh
nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm mạnh mẽ sẽ làm tăng doanh thu tiêu thụ, tăng vòng quay
vốn lu động, rút ngắn kì thu tiền trung bình, tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định ,
tăng lợi nhuận và tăng khả năng sinh lời. Tăng lợi nhuận sẽ dẫn đến tăng vốn chủ
sở hữu, giảm tỷ trọng vốn vay làm cho kết cấu tài chính của doanh nghiệp đợc
thay đổi theo chiều hớng an toàn và có lợi, tăng khả năng thanh toán của doanh
nghiệp hoặc ngợc lại.
2. Tài chính doanh nghiệp tác động đến công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Tài chính doanh nghiệp thông qua huy động vốn, phân phối các nguồn vốn
đảm bảo bù đắp kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất
phát triển tạo ra khối lợng sản phẩm lớn với quy cách, mẫu mã, chủng loại và chất
lợng phù hợp với nhu cầu thị trờng từ đó tác động mạnh đến công tác tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá của doanh nghiệp.
- Trong khâu bán hàng, tài chính doanh nghiệp kiểm tra, giám sát chặt chẽ
việc sử dụng các khoản chi phí bán hàng, tránh hiện tợng bớt xén, sử dụng sai
mục đích làm cho công tác vận chuyển, quảng cáo và bảo hành sản phẩm đợc thực
hiên tốt.
- Tài chính doanh nghiệp thông qua việc sử dụng vốn nhằm đáp ứng các yêu
cầu tiếp cận, chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng tiêu thụ. Muốn vậy cần phải có
nguồn tài chính lớn để đầu t mở rộng sản xuất theo hớng đa dạng hoá sản phẩm,
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá, hạ giá
thành sản phẩm.
- Đặc biệt doanh nghiệp sử dụng các công cụ nh: tiền lơng, thởng để khuyến
khích ngời lao động, nhân viên bán hàng để kích thích sản xuất và năng động
trong công tác tiêu thụ.
- Hơn nữa, tài chính doanh nghiệp sử dụng các công cụ: giá bán, chiết khấu
hoa hồng, dịch vụ vận chuyển, lắp đặt, t vấn, khuyến mại để kích thích tiêu dùng
nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
IV. Một số giải pháp tài chính để đẩy mạnh tiêu thụ và tăng
doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
1. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt.
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
9
Luận văn tốt nghiệp
Khi sản phẩm mới tung ra thị trờng, thu hút đợc sự chú ý của ngời tiêu dùng
và cha xuất hiện các đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp có thể định giá bán cao
để nâng cao doanh thu. Nhng khi sản phẩm đã bớc vào giai đoạn bão hoà thì
doanh nghiệp phải hạ giá bán xuống và khi sản phẩm ở giai đoạn suy thoái thì phải
giảm giá hơn nữa để đẩy mạnh tiêu thụ và thu hồi vốn. Đôi khi với mục đích là mở
rộng thị trờng, thu hút sự chú ý của ngời tiêu dùng vào sản phẩm doanh nghiệp có
thể định giá bán thấp từ bớc đầu. Khi sản phẩm đã có uy tín và vị trí nhất định trên
thị trờng thì doanh nghiệp sẽ dần dần nâng giá lên một mức nhất định nhằm tăng
thêm lợi nhuận vì khi hạ giá doanh nghiệp đã mất đi một phần không nhỏ, thậm
chí còn chịu lỗ.
Mặt khác, khi định giá sản phẩm hàng hoá nếu sản phẩm có nhu cầu tiêu thụ
lớn thì nên tăng giá bán, còn ngợc lại thì hạ giá để tăng lợng tiêu thụ sẽ tăng đợc
lợi nhuận. Hơn nữa các doanh nghiệp còn phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
tiêu thụ sản phẩm tạo cơ sở cho việc hạ giá bán hợp lý để tăng khả năng cạnh
tranh, tăng lợng hàng hoá tiêu thụ.
Mặc dù giá cả không phải là công cụ chính nhng trực tiếp tác động đến thái
độ lựa chọn và quyết định mua của khách hàng. Nh vậy giá cả đề cập ở đây đợc
đặt ra trong mối quan hệ với tài chính. Trong điều kiện hiện nay giá cả sản phẩm
đợc sử dụng hết sức linh hoạt. Các doanh nghiệp rất coi trọng việc sử dụng các
biện pháp giảm giá nh: giảm giá theo khối lợng hàng mua, cho những đối tợng u
tiên, vào các ngày lế hoặc dịp kỷ niệm đặc biệt để kích thích tiêu thụ.
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
10
Luận văn tốt nghiệp
2. Chiết khấu hàng bán và chiết khấu thanh toán
Trong trờng hợp khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc mua sản phẩm với
khối lợng lớn, doanh nghiệp sẽ khấu trừ cho khách hàng một số tiền nhất định tính
trên trị giá khách hàng mua.
Chiết khấu bán hàng đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoá đơn
cha có thuế GTGT. Khách hàng mua sản phẩm đạt đến một mức nào đó sẽ đợc h-
ởng tỷ lệ chiết khấu cao, ở mức thấp hơn đợc hởng chiết khấu thấp hơn
Chiết khấu thanh toán đợc chia ra làm nhiều bậc và đợc áp dụng khi khách
hàng thanh toán ngay đợc hởng tỷ lệ chiết khấu cao, thanh toán trong một thời
gian ngắn đợc hởng mức chiết khấu thấp hơn. Nếu thanh toán chậm thì không đợc
hởng chiết khấu mà thậm chí còn phải chịu phạt tỷ lệ lãi suất quá hạn theo quy
định của Ngân hàng Nhà nớc.
Đây là một giải pháp tài chính quan trọng đợc sử dụng khá phổ biến trong
các doanh nghiệp. Tuy nhiên mỗi doanh nghiệp cần có những tỷ lệ chiết khấu
thích hợp để hấp dẫn khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp mình thì
công tác tiêu thụ mới đợc thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn và quay vòng vốn.
3. Hoa hồng cho các đại lý và cửa hàng ký gửi
Thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng, nó góp
phần đẩy nhanh lợng hàng hoá tiêu thụ. Một trong những công cụ tài chính hỗ trợ
đắc lực cho công tác này là việc sử dụng các đại lý, cửa hàng ký gửi. Các cửa
hàng, đại lý thực hiện việc tiêu thụ cho doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ trích tỷ
lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng để trả công cho các đại lý, cửa hàng đó và số
tiền thù lao này gọi là tiền hoa hồng. Số tiền hoa hồng không chỉ giúp doanh
nghiệp mở rộng thị trờng tiêu thụ , phát triển mạng lới kinh doanh mà còn giúp
doanh nghiệp tiết kiệm đợc một khoản đáng kể trong việc trả lơng, thuê địa điểm
bán hàng, chi phí bảo quản sản phẩm, nhà kho mà khách hàng vẫn có điều kiện
thuận lợi để mua hàng của doanh nghiệp.
4. Cớc phí vận chuyển hàng hoá.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng nhất là các khách hàng ở xa, các
doanh nghiệp hầu nh đảm nhận việc vận chuyển hàng hoá cho khách hàng đến nơi
yêu cầu. Bản chất của việc vận chuyển hàng hoá không phải là một công cụ tài
chính, nhng khi doanh nghiệp giảm giá cớc phí vận chuyển hoặc vận chuyển miễn
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
11
Luận văn tốt nghiệp
phí, giảm giá lại trở thành một công cụ tài chính phục vụ cho công tác tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá.
Biện pháp này thờng đợc áp dụng khi khách hàng mua số lợng sản phẩm
lớn đạt đến mức nào đó thì đợc miễn phí, nếu mua ít hơn thì đợc giảm phí hoặc
phải chịu toàn bộ cớc phí.
5. Quà tặng kèm theo khi mua hàng.
Ngoài đáp ứng nhu cầu phát sinh của khách hàng để đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm, các doanh nghiệp còn khơi dậy nhu cầu của khách hàng bằng cách tặng quà
cho khách khi khách mua sản phẩm. Có nhiều hình thức tặng quà, song việc tặng
quà cũng cần phải nghiên cứu kỹ lỡng các đối tợng tặng quà và các món quà cần
thu hút đợc khách hàng và đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó các doanh nghiệp còn thực hiện các hình thức quay sổ số, phát
các vé tham dự có thởng trong thời gian ngắn, phát sản phẩm dùng thử, biếu tặng
sản phẩm để kích thích nhu cầu tiêu dùng
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
12
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THựC TRạNG CÔNG TáC TIÊU THụ hàng hoá Và CáC NHÂN
Tố ảNH HƯởng đến tiêu thụ hàng hoá ở xí nghiệp bán lẻ
xăng dầu hà nội
I. KHáI QUáT CHUNG Về TìNH HìNH SảN XUấT KINH DOANH CủA Xí
NGHIệP phát triển của Công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp bán lẻ Xăng Dầu Hà Nội đợc thành lập theo QĐ số 90/XD-ĐQ
ngày 25/05/1990 của Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam (thuộc Bộ Thơng Mại ),
là đơn vị trực thuộc Công ty Xăng dầu khu vục I và có tên giao dịch quốc tế là:
Petroleum Retail Company of Petrolimex Hà Nội và trụ sở đặt tại 36 Hoàng Cầu.
Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/09/1990 với tổng số vốn
ban đầu là 27 tỷ đồng, trong đó 15 tỷ là vốn cố định. Khi mới thành lập xí nghiệp
có 05 của hàng phục vụ kinh doanh ở 4 quận nội thành và 2 huyện ngoại thành là
Thanh Trì và Từ Liêm.
Năm 1993 xí nghiệp phát triển thêm 07 cửa hàng, cùng thời gian đó xí
nghiệp làm đại lý cho hãng dầu nhờn BP, góp phần tăng doanh thu cho xí nghiệp.
Năm 1995 xí nghiệp tiếp nhận thêm một số cửa hàng Gas từ cty Dầu lửa.
Qua hơn 10 năm hoạt động xí nghiệp đã có 42 cửa hàng rộng khắp Hà Nội với 692
cán bộ công nhân viên và thu nhập bình quân 2.079.000đ/ng/th.
Xí nghiệp đợc thành lập với mục đích thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đáp
ứng nhu cầu về số lợng cũng nh chất lợng các loại xăng dầu và sản phẩm hoá dầu
cho địa bàn Nam sông Hồng Hà Nội.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của XN
2.1 Các phơng thức bán hàng
Xí nghiệp có 3 hình thức bán hàng :
+ Bán buôn: là hình thức bán cho khách hàng mua với số lợng lớn và giá bán
của hình thức này thờng thấp hơn giá bán lẻ
+ Bán lẻ: là hình thức bán qua các cột bơm tại các cửa hàng
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Bán lẻ thu tiền trớc hoặc sau
Sơ đồ 01: Các phơng thức bán hàng tại xí nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
13
Luận văn tốt nghiệp

- Bán lẻ bằng hình thức phiếu lu động
+ Bán đại lý: các đại lý bán theo giá quy định của xí nghiệp và đợc hởng hoa
hồng.
2.2 Các phơng thức thanh toán
Đợc thực hiện rất đa dạng các phơng thức thanh toán tuỳ thuộc vào sự thoả
thuận của các bên khi mua, bán sản phẩm. Bao gồm tiền mặt, ngân phiếu, séc
chuyển khoản , séc bảo chi .
2.3. Các loại hình kinh doanh
Hiện nay xí nghiệp có các loại hình kinh doanh:
* Kinh doanh xăng dầu chính: Mogas 90,92,95; dầu diezel, dầu hoả, dầu
mazút.
* Kinh doanh phụ: Các loại dầu mỡ cho động cơ diezel, gas, bếp gas, phụ
kiện gas .Doanh thu các mặt hàng kinh doanh phụ không tính vào doanh thu của xí
nghiệp
3.Bộ máy tổ chức quản lý tại xí nghiệp (Sơ đồ 02)
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực
tuyến tham mu, đứng đầu là giám đốc.
* Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiêm trớc nhà nớc và cấp
trên về toàn bộ kết quả kinh doanh của xí nghiệp.
Nguyễn Thị Thu Hà Lớp 607
14
Các phương thức bán
hàng của xí nghiệp
Bán đại lý
Bán lẻ
Bán buôn
Các đại lý
ngoài
Công ty
Các đại lý
thuộc Công
ty xăng dầu
khu vực I
Các cửa hàng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét