Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại công ty sản xuất và thương mại Châu Á

Luận văn tốt nghiệp
Thị trờng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm thị trờng trong n-
ớc và thị trờng quốc tế. Thị trờng quốc tế đóng vai trò thị trờng đầu vào
của doanh nghiệp là đầu mối cung cấp hàng hóa cho toàn bộ hoạt động
kinh doanh nhập khẩu, còn thị trờng trong nớc với vai trò thị trờng đầu ra
là nơi tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu. Sản phẩm nhập khẩu phải đảm bảo
yêu cầu của cả hai khu vực thị trờng trên về mặt giá cả, chất lợng, mẫu mã
sản phẩm .
Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu đợc vận động theo ph-
ơng thức T H T, trong đó, vốn T ban đầu vận động dới hình thức
đồng ngoại tệ hoặc đồng bản tệ (chủ yếu là đồng ngoại tệ), còn doanh thu
thu đợc T hình thành dới hình thức là đồng bản tệ. Kết quả của hoạt động
kinh doanh nhập khẩu đợc xác định thông qua tỷ giá hối đoái hiện hành
để so sánh T và T.
Mục đích của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là lợi nhuận, đợc
hình thành khi T/Tỷ giá hối đoái >T.
2. các hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa có thể đợc phân chia thành
nhiều hình thức khác nhau tùy theo tiêu thức dùng để phân loại. Việc phân loại các
loại hình kinh doanh nhập khẩu sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể xác định đợc
những thế mạnh và điểm yếu của loại hình kinh doanh đang đợc áp dụng, từ đó có
thể phát huy thế mạnh, khắc phục và hạn chế những nhợc điểm để tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trờng.
2.1. Theo mức độ chuyên doanh :
Kinh doanh chuyên môn hóa :
Hình thức doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh một hoặc một nhóm hàng
hóa có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định. Chẳng hạn kinh doanh
xăng dầu, kinh doanh sách báo Loại hình kinh doanh này có u điểm :
Do chuyên sâu theo nghành hàng nên có điều kiện nắm chắc đợc thông
tin về ngời mua, ngời bán, giá cả thị trờng, tình hình hàng hóa và dịch vụ
nên có khả năng cạnh tranh trên thị trờng, có thể vơn lên thành độc quyền
kinh doanh.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
5
Luận văn tốt nghiệp
Trình độ chuyên môn hóa ngày càng đợc nâng cao, có điều kiện để tăng
năng suất và hiệu quả kinh doanh, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật.
Đặc biệt là các hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên dụng tạo ra lợi thế
lớn trong cạnh tranh.
Có khả năng đào tạo đợc những cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia và
nhân viên kinh doanh giỏi, có những kiến thức vững chắc đối với nghành
hàng mà công ty kinh doanh.
Bên cạnh đó, loại hình kinh doanh này cũng có những nhợc điểm nhất định, đó
là :
Trong điều kiện cạnh tranh xu thế tất yếu của kinh tế thị trờng, thì tính
rủi ro cao.
Khi mặt hàng kinh doanh bị bất lợi thì chuyển hớng kinh doanh chậm và
khó đảm bảo cung ứng đồng bộ hàng hóa cho các nhu cầu.
Kinh doanh tổng hợp :
Doanh nghiệp kinh doanh nhiều hàng hóa có công dụng, trạng thái, tính
chất khác nhau, kinh doanh không lệ thuộc vào hàng hóa hay thị trờng truyền
thống, bất cứ hàng hóa nào có lợi thế là kinh doanh. Đây là loại hình kinh doanh
của hộ tiểu thơng, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các siêu thị. Loại hình kinh doanh
này có u điểm :
Hạn chế đợc một số rủi ro kinh doanh do dễ chuyển hớng kinh doanh.
Vốn kinh doanh ít bị ứ đọng do mua nhanh, bán nhanh và đầu t vốn cho
nhiều nghành hàng, có khả năng quay vòng nhanh, bảo đảm cung ứng
đồng bộ hàng hóa cho các nhu cầu.
Có thị trờng rộng, luôn có thị trờng mới, việc đối đầu với cạnh tranh đã
kích thích tính năng động, sáng tạo và đòi hỏi sự hiểu biết nhiều của ngời
kinh doanh, có điều kiện phát triển các dịch vụ bán hàng.
Nhợc điểm của loại hình kinh doanh này là :
Khó trở thành độc quyền trên thị trờng và ít có điều kiện tham gia liên
minh độc quyền.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
6
Luận văn tốt nghiệp
Do không chuyên môn hóa nên khó đào tạo, bồi dỡng đợc các chuyên gia
ngành hàng.
Loại hình kinh doanh đa dạng hóa :
Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nhng bao giờ cũng có
nhóm mặt hàng kinh doanh chủ yếu có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất.
Đây là loại hình kinh doanh đợc nhiều doanh nghiệp ứng dụng, nó cho phép phát
huy u điểm và hạn chế đợc nhợc điểm của loại hình kinh doanh tổng hợp.
2.2. Theo chủng loại hàng hóa kinh doanh :
Loại hình kinh doanh t liệu sản xuất :
Đối tợng kinh doanh là các sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất nh máy
móc trang thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất Đặc điểm của loại hình kinh doanh
này là :
Tại Việt Nam, hiện nay, t liệu sản xuất đang là mặt hàng đợc khuyến
khích nhập khẩu nhằm phát triển sản xuất trong nớc, phục vụ xuất khẩu,
thể hiện ở mức thuế thấp hơn hoặc miễn thuế đối với loại hàng hóa này,
việc nhập khẩu không hạn chế về số lợng, các u đãi trong vay vốn kinh
doanh
Thị trờng tiêu thụ t liệu sản xuất dựa vào sản xuất và phục vụ sản xuất.
Quy mô thị trờng phụ thuộc vào quy mô và trình độ tổ chức sản xuất của
khu vực thị trờng đó. Do đó, quy mô và cơ cấu thị trờng phụ thuộc vào
trình độ phát triển sản xuất của một quốc gia.
Ngời mua chủ yếu là các đơn vị sản xuất, khối lợng hàng hóa trong mỗi
lần giao dịch thờng lớn và có thể cung cấp lâu dài thành từng chuyến.
Ngời mua biết nhiều về tính năng và giá trị sử dụng của các sản phẩm
khác nhau, có yêu cầu khá cao đối với quy cách và nơi sản xuất hàng hóa.
Kinh doanh t liệu sản xuất cần đồng bộ, ngoài việc cung cấp thiết bị chính
còn cần đầy đủ phụ tùng, linh kiện, đối với một số sản phẩm có tính chất
chuyển giao công nghệ, nhà kinh doanh còn phải cung cấp các chuyên gia
hớng dẫn lắp đặt, sử dụng và đào tạo ngời sử dụng cho ngời mua.
Loại hình kinh doanh t liệu tiêu dùng :
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
7
Luận văn tốt nghiệp
Hàng tiêu dùng là các sản phẩm phục vụ mọi nhu cầu cho cuộc sống của
con ngời, bao gồm các sản phẩm nh hàng dệt may, đồ điện gia dụng, thực phẩm, l-
ơng thực, bách hóa phẩm Mỗi loại hàng hóa lại rất đa dạng và phong phú về
chủng loại, mẫu mã, chất lợng sản phẩm Thị tr ờng hàng tiêu dùng thờng có
những biến động lớn và phức tạp, có những đặc điểm sau :
Hiện nay, hàng tiêu dùng không phải là mặt hàng đợc khuyến khích nhập
khẩu nhằm mục đích phát triển sản xuất trong nớc. Do đó, các doanh
nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng gặp phải một số cản trở nh : danh mục
hàng nhập khẩu chịu sự quản lý của bộ Thơng mại, các cơ quan chuyên
nghành, mức thuế cao, hạn ngạch nhập khẩu, quản lý ngoại tệ, hạn chế
trong tín dụng ngân hàng (buộc doanh nghiệp phải ký quỹ 100% khi mở
L/C)
Đối tợng ngời tiêu dùng phong phú : bao gồm đủ mọi tầng lớp dân chúng,
với những nghành nghề, trình độ, khả năng tài chính khác nhau dẫn đến
sự đa dạng trong nhu cầu đối với các loại hàng hóa.
Ngời mua thờng mua với khối lợng không lớn, phạm vi tiêu thụ rộng
khắp, phân tán trên mọi khu vực địa lý gây ra những khó khăn và tốn kém
cho việc vận chuyển, phân phối, bảo quản.
Sức mua thờng có những biến đổi lớn : những sự thay đổi trong đời sống
của ngời dân nh mức lơng hạ, giá của một số sản phẩm thiết yếu tăng, môi
trờng chính trị biến động th ờng dẫn đến những biến đổi lớn trong quy
mô và cơ cấu tiêu thụ.
2.3. Theo ph ơng thức kinh doanh nhập khẩu :
Nhập khẩu trực tiếp :
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu, trong đó, doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của
quá trình kinh doanh nhập khẩu, nh tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng,
thực hiện hợp đồng và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh nhập khẩu.
Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu
phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình. Độ rủi ro của
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
8
Luận văn tốt nghiệp
hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn song lại đem lại lợi nhuận cao hơn so với
các hình thức khác.
Nhập khẩu ủy thác :
Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp
trong nớc có vốn ngoại tệ riêng và nhu cầu nhập khẩu một số lại hàng hóa nhng lại
không có quyền tham gia hoặc không có khả năng tham gia hoặc tham gia không
đạt hiệu quả, khi đó sẽ ủy nhiệm cho các doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao
dịch trực tiếp và tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình. Thơng nhân nhận ủy
thác không đợc sử dụng hạn ngạch hoặc giấy phép do Bộ Thơng mại cấp cho mình
để nhận ủy thác nhập khẩu.
Nhập khẩu hàng đổi hàng :
Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếu
của buôn bán đối lu, đó là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu. Phơng tiện
thanh toán trong hoạt động này không dùng tiền mà chính là hàng hóa. Mục đích
từ hàng đổi hàng là vừa thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu vừa xuất khẩu
đợc hàng hóa ra thị trờng nớc ngoài. Ngời nhập khẩu đồng thời cũng là ngời xuất
khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu phải có giá trị tơng đơng nhau, đảm
bảo điều kiện cân bằng về mặt giá cả, điều kiện giao hàng và tổng giá trị hàng hóa
trao đổi.
Tạm nhập tái xuất :
Tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhng
không phải để tiêu thụ tại thị trờng trong nớc mà là để xuất khẩu sang một nớc
khác nhằm thu lợi nhuận. Những mặt hàng này không đợc gia công hay chế biến
tại nơi tái xuất.
Hàng hóa vừa phải làm thủ tục nhập khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu sau đó.
3. vai trò kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trong nền
kinh tế quốc dân
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của hoạt động thơng mại quốc tế,
nhập khẩu có tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất và đời sống của một quốc
gia. Đối với một nền kinh tế, hoạt động nhập khẩu thờng nhằm hai mục đích : một
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
9

Luận văn tốt nghiệp
là, để bổ sung các hàng hóa mà trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất trong
nớc không đáp ứng đủ nhu cầu; hai là, để thay thế những hàng hóa mà sản xuất
trong nớc sẽ không có lợi bằng nhập khẩu. Hoạt động nhập khẩu nếu đợc tổ chức
tốt, hợp lý với nhu cầu và khả năng sản xuất trong nớc sẽ tác động tích cực đến sự
phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân mà trong đó cân đối trực tiếp ba yếu tố
của sản xuất : công cụ lao động, đối tợng lao động và lao động.
Trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay, hoạt động nhập khẩu đang
ngày càng phát triển và thể hiện vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế
đất nớc. Thể hiện trên các khía cạnh sau :
Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng công nghiệp hóa đất nớc.
Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phát
triển cân đối và ổn định.
Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân. Đối
với ngời tiêu dùng, nhập khẩu mang lại cơ hội tiếp cận với hàng hóa đa
dạng, hiện đại và giá thành thấp hơn so với hàng sản xuất trong nớc. Đối
với sản xuất, nhập khẩu là nguồn đảm bảo đầu vào cho hoạt động sản
xuất, đảm bảo về công nghệ thiết bị cho quá trình hiện đại hóa sản xuất,
tạo việc làm ổn định cho ngời lao động.
Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Với
những trang thiết bị sản xuất hiện đại, những t liệu sản xuất mà nhập khẩu
đem lại sẽ làm tăng chất lợng của hàng hóa, làm cho hàng xuất khẩu của
ta tiến gần hơn với nhu cầu của thế giới, tạo điều kiện thuận lợi để hàng
Việt Nam có thể xuất ra thị trờng thế giới.
4. nội dung hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
4.1. Hoạt động nghiên cứu thị tr ờng :
Thị trờng hàng hóa là tổng hợp các mối quan hệ về mua bán, trao đổi, tiêu
thụ hàng hóa bằng tiền. Trên thị trờng hàng hóa có các yếu tố tham gia là hàng,
tiền, ngời bán, ngời mua, trong đó những ngời mua bán cạnh tranh với nhau hình
thành nên giá cả thị trờng.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
10
Luận văn tốt nghiệp
Nói đến thị trờng hàng hóa là nói đến lĩnh vực trao đổi hàng hóa. Trớc hết là
nói đến cung cầu hàng hóa. Cầu hàng hóa là khả năng tiêu thụ của thị trờng hoặc
một cách cụ thể là khối lợng và cơ cấu của loại hàng hóa mà ngời mua sẵn sàng
mua hoặc sẽ mua ứng với một mức giá nhất định. Cung hàng hóa là tổng khối lợng
hàng hóa và cơ cấu của chúng đang có và sẽ có trên thị trờng ứng với mức giá nhất
định. Mỗi một thị trờng hàng hóa lại có những quy luật vận động riêng, thể hiện
qua sự biến đổi về cung, cầu và giá cả của hàng hóa đó trên thị trờng. Việc nghiên
cứu thị trờng sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hiểu biết đợc các quy luật đó. Mặt
khác, thông qua nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp mới có đợc những thông tin
cần thiết để hỗ trợ cho việc phân tích và giải quyết các vấn đề về marketing, giúp
cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh và thành công trên thơng tr-
ờng. Do đặc điểm của kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, hoạt động nghiên cứu thị
trờng cần đợc tiến hành trên cả hai thị trờng : thị trờng trong nớc và quốc tế.
Nghiên cứu thị trờng trong nớc :
Mục đích của hoạt động nghiên cứu thị trờng trong nớc là phải xác định đợc
ba vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh : Bán cái gì ? Bán cho ai ? Bán ở đâu
và với số lợng bao nhiêu ? Để đạt đợc kết quả đó, hoạt động nghiên cứu thị trờng
tiêu thụ trong nớc bao gồm các nội dung sau :
Nghiên cứu nhu cầu thị trờng về hàng hóa nhập khẩu : thông qua các ch-
ơng trình khảo sát thị trờng và ngời tiêu dùng trong nớc để tìm ra nhu cầu
tiêu dùng đối với các loại hàng hóa, cơ cấu, quy mô cầu, yêu cầu đối với
sản phẩm về chủng loại mẫu mã, quy cách chất lợng, giá cả Đồng thời
tìm ra xu hớng biến động của cầu trong một khoảng thời gian.
Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu : việc lựa chọn mặt hàng kinh doanh
nhập khẩu đợc xác định dựa trên các yếu tố :
Khả năng sản xuất và tiềm năng tiêu dùng hàng hóa đó ở trong nớc : quy
mô sản xuất ? quy mô tiêu dùng ? Khu vực thị trờng chủ yếu của mặt
hàng đó ? Khả năng cung ứng của các doanh nghiệp nhập khẩu khác đối
với loại hàng hóa đó nh thế nào ?
Chu kỳ sống của sản phẩm đợc lựa chọn : phải xác định đợc sản phẩm đó
đang ở trong giai đoạn nào của chu kỳ sống đối với thị trờng trong nớc và
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
11
Luận văn tốt nghiệp
cả thị trờng thế giới. Trong thực tế, có nhiều trờng hợp một sản phẩm
đang bán rất chạy ở thị trờng này nhng lại không có khả năng tiêu thụ cao
ở thị trờng khác.
Chính sách của Nhà nớc đối với mặt hàng đó : xác định hàng hóa đó nằm
trong danh mục hàng hóa hạn chế nhập hay đợc khuyến khích nhập khẩu,
khả năng xin hạn ngạch hay giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa hạn
chế nhập, các chính sách thuế, các u đãi phi thuế quan hay các chính sách
hạn chế, u đãi khác của Nhà nớc.
Nghiên cứu giá cả hàng hóa đó trong nớc : trớc khi tiến hành nhập khẩu
hàng hóa, doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu, điều tra giá cả hiện
hành của loại hàng hóa định nhập, đồng thời xác định xu hớng biến động
giá cả trong nớc trong thời gian tới. Từ giá cả trong nớc, doanh nghiệp
phải tiến hành dự toán giá nhập khẩu, chi phí kinh doanh nhập khẩu để có
đợc một mức giá cạnh tranh so với hàng hóa trong nớc, tránh hiện tợng
nhập hàng với mức giá quá cao, không có khả năng cạnh tranh với các
mặt hàng cùng loại đợc bán trong nớc.
Nghiên cứu khách hàng : doanh nghiệp cần xác định rõ khách hàng
truyền thống, khách hàng tiềm năng, tiến hành phân đoạn thị trờng khách
hàng chính xác. Kết quả nghiên cứu khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp
lập kế hoạch tiêu thụ, quảng cáo, tiếp thị phù hợp với từng đối tợng khách
hàng, đặc biệt là các hoạt động chăm sóc khách hàng trớc và sau bán
hàng.
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh : xác định xem đối thủ cạnh tranh trên thị
trờng là ai và mức độ cạnh tranh của họ nh thế nào. Từ đó, doanh nghiệp
xác định lợi thế cạnh tranh của mình so với các đối thủ khác, xác định
điểm nhấn cho các hoạt động marketing,quảng cáo,chiến lợc sản phẩm
Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài :
Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài phải xác định đợc : nguồn cung ứng hàng hóa
phù hợp ? Giá cả nhập khẩu ? Đối tác nhập khẩu ?
Hoạt động nghiên cứu thị trờng nhập khẩu bao gồm các nội dung chủ yếu sau :
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
12
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu mức cung của thị trờng : xác định khối lợng cung ứng của
hàng hóa trên thị trờng thế giới, xu hớng biến động trong sản xuất của loại
hàng hóa mà doanh nghiệp định kinh doanh, các nớc nào có lợi thế trong
sản xuất loại hàng hóa này, nhãn hiệu hàng hóa có uy tín và đợc a chuộng
trên thị trờng.
Nghiên cứu giá cả hàng hóa trên thị trờng thế giới : giá cả hàng hóa trên
thị trờng thế giới phản ánh quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trờng. Giá
cả đợc xác định là giá cả quốc tế, phải là giá của những giao địch thơng
mại thông thờng không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán
bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc. Các doanh nghiệp khi tham gia vào
kinh doanh thơng mại quốc tế nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói
riêng cần phải cố định mức độ tác động của các nhân tố khác tới giá, từ đó
lựa chọn một mức giá nhập khẩu phù hợp nhất. Nhìn chung, khi nghiên
cứu giá cả quốc tế cần tập trung vào một số vấn đề :
Giá hàng định nhập trên thị trờng thế giới, thờng đợc chọn giá giá ở trung
tâm giao dịch truyền thống, ở những nớc sản xuất chủ yếu hay ở những
hãng sản xuất tập trung. Thông qua các trung tâm giao dịch, doanh nghiệp
xác định cho mình một mức giá tối u.
Nghiên cứu tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu mục tiêu và tỷ suất ngoại tệ nhập
khẩu dự tính của các kế hoạch nhập khẩu. Tỷ suất ngoại tệ đối với hàng
nhập khẩu là số lợng bản tệ có thể thu về đợc khi doanh nghiệp bỏ ra một
đồng ngoại tệ để nhập khẩu. Doanh nghiệp tiến hành lựa chọn kế hoạch
nhập khẩu hoặc giá nhập khẩu nào có khả năng đạt đợc mục tiêu lợi
nhuận đã đặt ra.
Nghiên cứu và lựa chọn bạn hàng nhập khẩu : cần phải xác định xem có
bao nhiêu đối tác có thể cung ứng đợc hàng hóa mà doanh nghiệp yêu
cầu, giá cả nh thế nào, các điều kiện thanh toán ra sao, khối lợng cung
ứng là bao nhiêu, có những điều kiện u đãi cũng nh ràng buộc nh thế nào,
có thể cung ứng vào lúc nào ? Các yếu tố này không chỉ ảnh hởng tới lợi
nhuận của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu mà còn
ảnh hởng tới tính liên tục và ổn định của quá trình kinh doanh.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
13
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu môi trờng chính trị, luật pháp, tập quán buôn bán và hệ thống
tài chính tiền tệ của quốc gia mà doanh nghiệp định nhập khẩu.
4.2. Lập kế hoạch kinh doanh nhập khẩu :
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, doanh nghiệp tiến
hành lập phơng án kinh doanh nhập khẩu. Muốn lập một phơng án kinh doanh sát
với thực tế và có tác dụng chỉ đạo cụ thể cho hoạt động kinh doanh, nhà kinh
doanh phải thực hiện tốt công việc nghiên cứu, tiếp cận thị trờng. Phơng án kinh
doanh sẽ là cơ sở cho các cán bộ nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ đợc giao, nó
phân đoạn các mục tiêu lớn thành các mục tiêu cụ thể để lãnh đạo doanh nghiệp
quản lý và điều hành công việc đợc liên tục, chặt chẽ. Phơng án kinh doanh đợc
lập một cách đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể lờng trớc đợc
những rủi ro và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Trình tự lập một phơng án kinh doanh hàng nhập khẩu bao gồm các bớc sau
Nhận định tổng quát về diễn biến tình hình thị trờng : trên cơ sở thông tin
thu nhận đợc từ quá trình nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp tiến hành nhận
định tổng quá về diễn biến thị trờng, rút ra những nét tổng quát về cung cầu,
giá cả, đối thủ cạnh tranh cũng nh dự báo đợc những biến động có thể xảy
ra, lờng trớc đợc những rủi ro tiềm ẩn. Kết thúc bớc này cần phải chọn lựa
đợc các cơ hội kinh doanh hấp dẫn cho doanh nghiệp đồng thời đa ra đợc
những thông tin tổng quát nhất về diễn biến của thị trờng trong nớc cũng
nh thị trờng nớc ngoài.
Đánh giá khả năng của doanh nghiệp : mỗi doanh nghiệp để có những điểm
mạnh và điểm yếu của mình. Trứoc những diễn biến thực tế phức tạp của thị
trờng, doanh nghiệp phải tự đánh giá khả năng của mình xem có thể tiến
hành kinh doanh đạt hiệu quả cao hay không. Điều này có thể giải thích
bằng một lý do cơ bản đó là : mọi cơ hội kinh doanh sẽ chỉ trở thành cơ hội
hấp dẫn khi nó phù hợp với khả năng của doanh nghiệp. Do đó, doanh
nghiệp cần phải cân đối nguồn vốn của mình xem có đủ khả năng chi trả
cho hoạt động nhập khẩu hay không. Đồng thời tiến hành đánh giá đội ngũ
cán bộ nghiệp vụ cũng nh hệ thống cơ sở vật chất của doanh nghiệp xem có
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại
công ty APT
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét