Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đích cuối cùng mà mọi doanh nghiệp đều hớng tới. 1.2. Tỷ suất lợi
nhuận.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, phản ánh kết quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, không thể coi lợi nhuận là chỉ
tiêu duy nhất đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và cũng không thể chỉ dùng nó để so sánh chất lợng hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau bởi vì:
- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng vì thế nó chịu ảnh hởng bởi
nhiều yếu tố: có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố thuộc
về khách quan và có sự bù trừ lẫn nhau.
- Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trờng tiêu
thụ, thời điểm tiêu thụ khác nhau thờng làm cho lợi nhuận doanh nghiệp
cũng không giống nhau.
- Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi
nhuận thu đợc sẽ khác nhau. Những doanh nghiệp lớn dù công tác quản lý
kém số lợi nhuận thu đợc vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp quy mô
nhỏ nhng công tác quản lý tốt hơn.
Cho nên để đánh giá, so sánh chất lợng hoạt động của các doanh
nghiệp ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải dùng chỉ tiêu tơng đối là
tỷ suất lợi nhuận.
Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có nội dung kinh tế
khác nhau. Sau đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận thờng gặp:
1.2.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn.
Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng nguồn
vốn trong kỳ.
Công thức:
100*
V
P
T
V
=
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong đó:
T
V
:Tỷ suất lợi nhuận vốn.
P : Lợi nhuận sau thuế.
V : Tổng nguồn vốn trong kỳ.
Ta có thể thay mẫu số bằng vốn cố định, vốn lu động, vốn tự có của
doanh nghiệp để tính các tỷ suất lợi nhuận tơng ứng.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Nó cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp khác nhau về quy mô sản xuất.
1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu đợc so với
giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.
Công thức:
100*
t
g
Z
P
T
=
Trong đó:
T
g
: Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P: Lợi nhuận thu đợc (Lợi nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế)
Z
t
: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi nhuận
của chi phí sản xuất. Nó cho biết cứ 100 đồng chi phí sẽ mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
1.2.3. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế so
với doanh thu thuần của doanh nghiệp.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Công thức:
100*
T
P
T
dt
=
Trong đó:
T
dt
: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
P: Lợi nhuận sau thuế
T: Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu lợi nhuận
sau thuế.
Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ
doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp cao hơn so với doanh nghiệp cùng ngành. Chỉ tiêu cao hay thấp phụ
thuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất vào phơng hớng sản xuất kinh
doanh của từng ngành.
Nh vậy, nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp không chỉ là phấn đấu
tăng lợi nhuận mà hơn thế phải làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
1.3.Vai trò của lợi nhuận.
Để thấy đợc vai trò của lợi nhuận, trớc hết chúng ta sẽ tìm hiểu lợi nhuận
đợc phân phối nh thế nào.
Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách đơn
thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với
doanh nghiệp. Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển, sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của mình.
Lợi nhuận thực hiện cả năm đợc phân phối theo thứ tự sau đây;
1. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định.
2. Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc ( áp dụng đối với
doanh nghiệp có sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc).
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Trả các khoản tiền bị phạt, các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ cha đợc trừ
khi xây dựng thuế thu nhập phải nộp.
4.Trả các khoản lỗ không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế.
5.Trích lập các quỹ đặc biệt theo tỷ lệ do Nhà nớc quy định (đối với
doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù mà pháp luật quy
định.
6. Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
7. Trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp gồm:
Quỹ đầu t phát triển: dùng để đầu t phát triển kinh doanh.
Quỹ dự phòng tài chính: dùng để bù đắp những thiệt hại về tài sản mà
doanh nghiệp phải chịu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: dùng để chi cho việc đào tạo công
nhân do thay đổi công nghệ, đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ, trợ cấp
mất việc làm cho lao động thờng xuyên trong doanh nghiệp nay bị mất việc
làm.
Quỹ phúc lợi: dùng để đầu t cho các công trình phúc lợi cho doanh
nghiệp, chi cho các hoạt động phúc lợi của doanh nghiệp, làm công tác từ
thiện
Quỹ khen thởng: dùng để thởng cuối năm hoặc thờng kỳ cho cán bộ
công nhân viên trong doanh nghiệp; thởng đột xuất cho cá nhân, tập thể
trong doanh nghiệp có sáng kiến mang lại hệu quả trong kinh doanh
Từ việc sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp, ta thấy lợi nhuận không
những duy trì sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp nói riêng mà còn góp
phần vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Lợi nhuận đáp ứng và kết
hợp hài hoà các lợi ích, lợi ích của ngời lao động và toàn xã hội.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.3.1. Vai trò của lợi nhuận đối với nền kinh tế quốc dân.
Thông qua việc nộp thuế thu nhập cho Nhà nớc của các doanh nghiệp,
lợi nhuận đã góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nớc. Thực tế ở Việt Nam,
thuế đã trở thành nguồn thu quan trọng, chiếm khoảng 80% tổng thu của
ngân sách Nhà nớc mà trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm tỷ trọng
lớn. Nh vậy, lợi nhuận góp phần để ngân sách Nhà nớc thực hiện các vai trò
của mình về mặt kinh tế,đó là để khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị
trờng, là tạo ra môi trờng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh,
kích thích phát triển sản xuất kinh doanh tức là lợi nhuận đã trở thành nguồn
tích luỹ cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội, là cơ sở để tăng thu nhập
quốc dân.
1.3.2. Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.
Nếu nh cơ chế kế hoạch hoá tập trung đã biến các doanh nghiệp trở
thành những tổng kho thực hiện việc giao nộp, cung ứng một cách đơn thuần
dẫn đến thủ tiêu tính năng động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp bởi tách rời chức năng sản xuất và kinh doanh, doanh nghiệp
sẽ hoàn toàn không quan tâm đến mục tiêu lợi nhuận vì giá cả thì đợc định
trớc còn sản phẩm thì luôn luôn có ngời mua. Ngợc lại trong cơ chế thị tr-
ờng, lợi nhuận lại giữ một vị trí quan trọng trọng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng đòi hỏi
doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không, điều quyết định là
doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không? Vì thế, lợi nhuận đợc coi
là đòn bẩy kinh tế quan trọng, là động lực thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi
cách để nâng cao năng suất lao động, hiện đại hoá trang thiết bị, sử dụng
nguyên vật liệu tiết kiệm và hợp lý .nhằm tối thiểu hoá chi phí, không
ngừng nâng cao lợi nhuận. Lợi nhuận đã trở thành động lực chi phối hoạt
động của ngời kinh doanh. Lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến các khu vực
sản xuất hàng hoá mà ngời tiêu dùng cần nhiều hơn, bỏ các khu vực có ít ng-
ời tiêu dùng, lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xuất hiệu quả nhất. Tóm lại, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, là cái đích cuối
cùng mà mọi doanh nghiệp đều hớng tới.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Thật vậy lợi nhuận chính là thớc đo đo lờng kết
quả của sự nỗ lực của doanh nghiệp, của tất cả những cố gắng từ khâu tìm
hiểu thị trờng, tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đến phân phối sản
phẩm. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lợng và chất lợng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản
xuất. Có thể nói, vai trò đầu tiên của lợi nhuận là thúc đẩy doanh nghiệp
không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Và sau đó
nó lại đo lờng, phản ánh kết quả của roàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh
hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc. Thật
vậy, lợi nhuận sau khi nộp thuế cho Nhà nớc và chi trả các khoản phạt, các
chi phí khác sẽ đợc dùng để hình thành và phát triển các quỹ chuyên dùng
của doanh nghiệp. Các quỹ này thể hiện khả năng tài chính của doanh
nghiệp để mà tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, khả năng tự chủ tài
chính của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng. Có tự chủ về tài chính,
doanh nghiệp mới có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng, không ngừng mở
rộng quy mô sản xuất. Rõ ràng lợi nhuận là yếu tố quết định cho sự tồn tại
và đi lên của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh ngày
nay.
1.3.3.Vai trò của lợi nhuận đối với ngời lao động.
Lợi nhuận góp phần nâng cao đời sống ngời lao động thông qua các
hình thức khen thởng, trợ cấp mà các hình thức này chỉ có khi doanh
nghiệp thu đợc lãi. Lãi càng lớn, ngời lao động càng đợc hởng nhiều. Bởi
vậy lợi nhuận cũng là một nhân tố khuyến khích ngời lao động nâng cao
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
năng suất lao động,tiết kiệm nguyên vật liệu .nhằm hạ giá thành sản phẩm,
tăng lợi nhuận.
Từ vai trò của lợi nhuận đối với toàn xã hội cũng nh với doanh nghiệp ta
thấy sự cần thiết tất yếu của việc doanh nghiệp phải phấn đấu kinh doanh
thu đợc lợi nhuận và hơn thế, lợi nhuận ngày càng phải tăng.
1.4. Phơng pháp xác định và các yếu tố ảnh hởng tới lợi nhuận
doanh nghiệp.
2.1. Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp.
2.1.1. Các bộ phận cấu thành lợi nhuận doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng gồm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành kinh doanh chính và sản xuất
kinh doanh phụ.
Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu t về vốn và đầu t tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời nh đầu t chứng khoán, cho thuê tài sản,
kinh doanh bất động sản, mua bán ngoại tệ
Hoạt động bất thờng: là hoạt động diễn ra không thờng xuyên, không
dự tính trớc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng thực hiện nh giải quyết các
vấn đề tranh chấp về vi phạm hợp đồng kinh tế, xử lý tài sản thừa, thiếu cha
rõ nguyên nhân
Trên cơ sở ba hoạt động chính, lợi nhuận của doanh nghiệp thờng đợc
cấu thành từ ba bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thực tế tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận có sự
khác nhau giữa các doanh nghiệp do các lĩnh vực kinh doanh khác nhau
cũng nh môi trờng kinh tế khác nhau. Điều này đợc thể hiện nh sau:
Thứ nhất: Cơ cấu lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thông thờng khác với các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực
tài chính, tín dụng, ngân hàng. Với các doanh nghiệp thông thờng, hoạt
động sản xuất kinh doanh tách biệt với hoạt động tài chính. Vì thế vơ cấu lợi
nhuận trong doanh nghiệp thờng có ba bộ phận: lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng. Trong ba bộ
phận kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong khi đó, khác với nhóm doanh nghiệp thông
thờng cơ cấu lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài
chính, tín dụng, ngân hàng chỉ gồm 2 bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động trên
lĩnh vực tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.ở các doanh nghiệp
này, lợi nhuận từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lợi
nhuận đó là do họ thực hiện kinh doanh hàng hoá đặc biệt- kinh doanh tiền
tệ nên hoạt động tài chính cũng chính là hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ hai: Trong các môi trờng kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp
cùng loại có sự khác về tỷ trọng các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi
nhuận của mình. Lấy ví dụ là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông th-
ờng cơ cấu tổng lợi nhuận gồm 3 phần.Khi nền kinh tế thị trờng phát triển
đến trình độ cao hoạt động thị trờng tài chính, thị trờng chứng khoán diễn ra
sôi nổi, hiệu quả thì tất yếu hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng đợc
phát triển. Lúc này, lợi nhuận từ hoạt động tài chính sẽ chiếm một tỷ trọng
đáng kể, không kém gì lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngợc lại
khi nền kinh tế thị trờng ở trình độ thấp, hoạt động thị trờng tài chính và
hoạt động thị trờng chứng khoán cha phát triển, hoạt động tài chính sẽ rất
hạn chế. Doanh nghiệp không có cơ sở đầu t tài chính thậm chí không có
khả năng về vốn để thực hiện hoạt động đầu t đó. Vì vậy, lợi nhuận hoạt
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
động sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận
doanh nghiệp, đóng vai trò quyết định đến mọi hoạt động doanh nghiệp.
Tóm lại, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thông thờng gồm 3 bộ
phận: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài
chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng. Nhìn chung, lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh (đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng là lợi
nhuận từ hoạt động tài chính) luôn chiếm tỷ trọng lớn và quyết định trong
tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Điều này cho ta một định hớng rõ nét khi
phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc khi phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp, cần phải phân
tích các bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuận. Nhng trong thực tế đôi khi
nguyên tắc đó có thể thay đổi. Đó là khi phân tích lợi nhuận doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh trong một nền kinh tế phát triển ở trình độ thấp. Hoạt
động tài chính của doanh nghiệp còn rất hạn chế, còn lợi nhuận từ hoạt động
bất thờng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nh bản chất của nó. Hoạt động sản xuất kinh
doanh là hoạt động chủ đạo và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là
lợi nhuận cơ bản trong tổng lợi nhuận. Trong điều kiện đó sẽ thiết thực khi
ta tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu dựa trên bộ phận lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó chính là lý do lợi nhuận hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc quan tâm hơn trong đề tài này.
2.1.2. Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc từ ba hoạt động bao gồm: Hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng. Vì
vậy lợi nhuận doanh nghiệp đựoc tính nh sau:
Lợi nhuận doanh nghiệp = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh +
lợi nhuận hoạt động tài chính + lợi nhuận hoạt động bất thờng.
- Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu đợc do tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
chính và sản xuất kinh doanh phụ trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng công thức
sau:
LN = Q
i
P
i
( Q
i
Z
i
+ Q
i
*CP
i
+ Q
i
T
i
)
Trong đó:
LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Q
i
: Khối lợng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thứ của sản phẩm thứ i.
P
i
: Giá bán đơn vị của sản phẩm thứ i.
Z
i
: Giá thành hay giá vốn hàng bán thứ của sản phẩm thứ i.
CP
i
: Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng của sản phẩm thứ
i.
T
i
: Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT của sản phẩm thứ i.
Nh vậy, bộ phận lợi nhuận này đợc xác định là chênh lệch giữa doanh
thu thuần với tổng chi phí tơng ứng với số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ.
Lợi nhuận hoạt động = Doanh thu thuần Chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh
Xác định doanh thu thuần.
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu các khoản giảm trừ chi phí
=tổng doanh thu chiết khấu giảm giá bán hàng
hàng bán bị trả lại thuế phải nộp.
Trong đó :
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét