Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định 35/2005/NĐ-CP của Chính phủ doc

Nghị định
của chính phủ Số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005
Về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
C hí n h p h ủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm
2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức
ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Nội vụ,
Nghị định:
Chơng I
những quy định chung
Điều 1 . Phạm vi và đối tợng điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức vi phạm các quy
định của pháp luật.
2. Đối tợng điều chỉnh tại Nghị định này bao gồm cán bộ, công chức quy định
tại điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003 (dới đây gọi chung là Pháp
lệnh Cán bộ, công chức năm 2003).
3. Các trờng hợp sau đây nếu vi phạm pháp luật cũng xử lý kỷ luật theo quy định
tại Nghị định này, bao gồm: cán bộ, công chức đợc điều động sang làm việc tại các tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; cán bộ, công chức đang nghỉ
chế độ chờ làm thủ tục hu trí; cán bộ, công chức sau khi điều động công tác về các cơ
quan, tổ chức, đơn vị khác mới phát hiện vi phạm kỷ luật.
Điều 2 . Các trờng hợp bị xử lý kỷ luật
1. Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức quy định tại Điều 6, 7
và Điều 8 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 trong khi thi hành nhiệm vụ,
công vụ.
2. Vi phạm những việc cán bộ, công chức không đợc làm quy định tại Điều 15,
16, 17, 19 và Điều 20 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003.
3. Vi phạm pháp luật bị Tòa án tuyên là có tội hoặc bị cơ quan có thẩm quyền
kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 3 . Những trờng hợp cha xem xét kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Đang trong thời gian nghỉ phép, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng đợc ngời
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phép.
2. Đang điều trị tại các bệnh viện.
3. Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra,
xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm pháp luật.
4. Cán bộ, công chức nữ nghỉ thai sản.
Điều 4 . Những trờng hợp không áp dụng các hình thức kỷ luật quy định tại
Nghị định này
1. Vi phạm pháp luật trong trờng hợp mất năng lực hành vi dân sự theo kết luận
của cơ quan y tế có thẩm quyền.
2. Phải thi hành quyết định của cấp trên theo quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh
Cán bộ, công chức.
3. Vi phạm kỷ luật trong tình thế bất khả kháng trong khi thi hành nhiệm vụ,
công vụ và đợc cấp có thẩm quyền xác nhận.
Điều 5 . Các nguyên tắc xem xét xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
1. Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng thời hiệu quy định.
2. Khi xử lý kỷ luật cán bộ, công chức phải thành lập Hội đồng kỷ luật, trừ trờng
hợp cán bộ, công chức phạm tội bị Tòa án phạt tù mà không đợc hởng án treo.
3. Quyết định xử lý kỷ luật phải do ngời có thẩm quyền ký theo đúng quy định
của Nghị định này.
4. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật. Nếu cán bộ, công
chức có nhiều hành vi vi phạm thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi và chịu hình thức kỷ
luật cao hơn một mức.
5. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công
chức trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật; cấm áp dụng biện pháp phạt tiền thay cho
hình thức kỷ luật.
6. Không áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức nữ
khi đang có thai và cán bộ, công chức đang nuôi con dới 12 tháng tuổi.
Điều 6 . Khiếu nại, khởi kiện
1. Trờng hợp cán bộ, công chức không đồng ý với quyết định xử lý kỷ luật thì có
quyền khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
2. Cán bộ, công chức giữ chức vụ từ Vụ trởng và tơng đơng trở xuống bị buộc
thôi việc, sau khi khiếu nại mà vẫn bị buộc thôi việc thì có quyền khởi kiện vụ án hành
chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
2
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận đợc khiếu nại của cán bộ, công chức
phải có trách nhiệm xem xét trả lời đơng sự theo đúng thẩm quyền và đúng thời hạn
theo quy định của pháp luật.
Điều 7 . Giải quyết các kết luận khiếu nại
1. Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã đợc cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thẩm quyền kết luận hoặc Tòa án phán quyết là bị oan thì chậm nhất là 30
ngày kể từ ngày kết luận hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, ngời đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố
công khai kết luận hoặc phán quyết trên đến toàn thể cán bộ, công chức đồng thời phải
có trách nhiệm bồi hoàn những quyền lợi chính đáng đối với cán bộ, công chức theo
quy định của pháp luật.
2. Trờng hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo kết
luận việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức tiến hành không đúng quy định về nội dung,
hình thức, quy trình xử lý thì ngời có thẩm quyền ký quyết định kỷ luật phải ra quyết
định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật đồng thời chỉ đạo ngời đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức tổ chức lại việc xem xét kỷ luật cán bộ, công
chức theo đúng quy định.
Chơng II
xử lý kỷ luật
Mục 1
Hình thức và thời hiệu xử lý kỷ luật
Điều 8 . Hình thức kỷ luật
Cán bộ, công chức vi phạm các quy định của pháp luật thì phải chịu một trong
các hình thức kỷ luật sau:
1. Khiển trách;
2. Cảnh cáo;
3. Hạ bậc lơng;
4. Hạ ngạch;
5. Cách chức;
6. Buộc thôi việc.
Điều 9 . Thời hiệu xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian quy định phải tiến hành xem xét
xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và đợc tính từ thời điểm cơ quan, tổ chức đơn vị có
thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật xác định cán bộ, công chức có hành vi vi phạm kỷ
luật cho đến thời điểm Hội đồng kỷ luật họp.
3
2. Thời hiệu xử lý kỷ luật quy định là 3 tháng.
3. Trờng hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm
tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hiệu xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhng tối đa
không quá 6 tháng. Quá thời hiệu xử lý kỷ luật thì chấm dứt việc xem xét kỷ luật cán
bộ, công chức.
4. Trờng hợp cán bộ, công chức liên quan đến vụ việc đang bị các cơ quan tiến
hành tố tụng điều tra, truy tố, xét xử thì thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật tính từ ngày
phán quyết của Tòa án về hành vi vi phạm của cán bộ, công chức có hiệu lực pháp
luật.
5. Trờng hợp phải tiến hành xem xét lại việc kỷ luật cán bộ, công chức quy định
tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thì thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật đợc tính từ
khi nhận đợc kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
6. Thời gian tạm thời cha xem xét kỷ luật đối với các trờng hợp quy định tại
Điều 3 Nghị định này không tính vào thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật. Thời hiệu xem
xét xử lý kỷ luật đối với các trờng hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này đợc tính từ
ngày cán bộ, công chức đi làm trở lại bình thờng.
7. Ngời đợc giao thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức phải chịu
trách nhiệm về việc cha xử lý kỷ luật cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật trong thời
hiệu quy định.
Điều 1 0. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật
1. Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật, cán bộ, công chức có thể bị cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý ra quyết định tạm đình chỉ công tác nếu xét
thấy cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xác minh
hoặc tiếp tục có hành vi vi phạm.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày. Trờng hợp đặc biệt do có
nhiều tình tiết phức tạp cần đợc làm rõ thì có thể kéo dài nhng không đợc quá 3 tháng.
3. Hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, nếu cán bộ, công chức cha bị xử lý kỷ luật
thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý phải bố trí cán bộ, công chức về vị
trí công tác cũ hoặc bố trí công việc phù hợp.
4. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, cán bộ, công chức đợc hởng 50%
tiền lơng và các khoản phụ cấp (nếu có). Sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, nếu
cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thì đợc truy lĩnh phần tiền lơng và phụ cấp
(nếu có) còn lại trong thời gian tạm đình chỉ công tác, thời gian tạm đình chỉ công tác
đợc tính vào thời gian để nâng bậc lơng. Trờng hợp cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật
thì không đợc truy lĩnh phần tiền lơng và các khoản phụ cấp (nếu có) còn lại, thời gian
tạm đình chỉ công tác tính đến khi có quyết định kỷ luật không đợc tính là thời gian để
nâng bậc lơng.
Mục 2
Hội đồng kỷ luật
Điều 1 1. Hội đồng kỷ luật
4
1. Hội đồng kỷ luật do ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
thành lập, thực hiện nhiệm vụ t vấn cho ngời có thẩm quyền trong việc áp dụng hình
thức kỷ luật phù hợp với vi phạm của cán bộ, công chức. Hội đồng kỷ luật làm việc
theo các quy định tại Nghị định này và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Số lợng thành viên tham gia Hội đồng kỷ luật là 5 ngời, bao gồm các thành
phần cụ thể nh sau:
a) Chủ tịch Hội đồng là ngời đứng đầu hoặc cấp phó của ngời đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị;
b) Một ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp cơ
quan, tổ chức, đơn vị;
c) Một ủy viên Hội đồng là đại diện cán bộ, công chức của bộ phận công tác có
ngời vi phạm kỷ luật (do tập thể cán bộ, công chức ở bộ phận đó cử ra);
d) Một ủy viên Hội đồng là ngời trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn
nghiệp vụ của ngời vi phạm kỷ luật;
đ) Một ủy viên Hội đồng là ngời phụ trách tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức,
đơn vị có ngời vi phạm.
3. Trờng hợp ngời đứng đầu hoặc cấp phó của ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị vi phạm kỷ luật thì ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực
tiếp quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý. Trong trờng hợp này,
thành phần Hội đồng kỷ luật bao gồm :
a) Chủ tịch Hội đồng là ngời đứng đầu hoặc cấp phó của ngời đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp;
b) Một ủy viên là đại diện đảng ủy cấp trên trực tiếp của đảng ủy cơ quan, tổ
chức, đơn vị;
c) Một ủy viên là đại diện Ban Chấp hành công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn
vị có cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật.
4. Khi thành lập Hội đồng kỷ luật không đợc cử ngời có quan hệ gia đình nh
cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật tham
gia thành viên Hội đồng kỷ luật.
Điều 1 2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
1. Khách quan, công khai, dân chủ và theo các quy định hiện hành.
2. Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi có đầy đủ các thành viên Hội đồng.
3. Kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật đợc thực hiện thông qua biểu quyết bằng
phiếu kín và theo nguyên tắc đa số.
4. Hội đồng kỷ luật họp phải có biên bản và đợc Hội đồng thông qua trớc khi
Chủ tịch Hội đồng ký.
Điều 1 3. Các thành phần đợc mời tham dự họp Hội đồng kỷ luật
1. Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, chính trị xã hội có
cán bộ, công chức vi phạm đang sinh hoạt đến dự họp.
5
2. Các thành phần quy định ở khoản 1 Điều này khi dự họp Hội đồng kỷ luật đợc
tham gia phát biểu ý kiến và đề xuất mức thi hành kỷ luật nhng không đợc quyền biểu
quyết hình thức kỷ luật.
Điều 1 4. Th ký Hội đồng kỷ luật
1. Th ký Hội đồng kỷ luật là cán bộ, công chức thuộc bộ phận tổ chức cán bộ
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, do Chủ tịch Hội đồng chỉ định.
2. Th ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến
việc xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.
Mục 3
quy trình xem xét xử lý kỷ luật
Điều 1 5. Công tác chuẩn bị họp Hội đồng kỷ luật
1. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật phải làm bản kiểm điểm và tự nhận hình
thức kỷ luật.
2. Ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức có trách
nhiệm tổ chức cuộc họp để ngời vi phạm kỷ luật kiểm điểm trớc tập thể cơ quan, tổ
chức, đơn vị. Biên bản cuộc họp kiểm điểm có kiến nghị hình thức kỷ luật của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
3. Hồ sơ trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản kiểm điểm của ngời vi phạm kỷ luật;
biên bản họp kiểm điểm ngời vi phạm kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị; trích ngang
sơ yếu lý lịch của ngời vi phạm kỷ luật, các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lý
kỷ luật.
4. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật đợc Hội đồng kỷ luật gửi giấy báo triệu
tập trớc khi Hội đồng kỷ luật họp 07 ngày.
Trờng hợp nếu cán bộ, công chức vi phạm vắng mặt thì phải có lý do chính
đáng. Nếu đã gửi giấy triệu tập 02 lần mà đơng sự vẫn vắng mặt hoặc trờng hợp ngời
vi phạm kỷ luật không chịu viết bản kiểm điểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý cán
bộ, công chức thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.
Điều 1 6. Trình tự họp Hội đồng kỷ luật
1. Chủ tịch Hội đồng tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự.
2. Th ký Hội đồng trình bày trích ngang sơ yếu lý lịch, hồ sơ và các tài liệu có
liên quan.
3. Ngời vi phạm kỷ luật đọc bản kiểm điểm. Trờng hợp ngời vi phạm vắng mặt
thì Th ký Hội đồng đọc giúp bản kiểm điểm.
4. Th ký Hội đồng đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm ngời vi phạm của tập thể
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5. Các thành viên Hội đồng và các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến.
6. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật phát biểu ý kiến về hình thức kỷ luật trớc
khi Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín.
6
7. Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật.
8. Kiến nghị hình thức kỷ luật của Hội đồng đợc thông báo tại cuộc họp.
Điều 1 7. Thời hạn và trách nhiệm ra quyết định kỷ luật
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ
luật phải có văn bản (kèm theo biên bản, các hồ sơ, tài liệu có liên quan) gửi ngời
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đợc văn bản của Hội đồng
kỷ luật (cùng hồ sơ, tài liệu), ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
phải ra quyết định kỷ luật bằng văn bản.
3. Trờng hợp cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật thuộc thẩm quyền của cấp cao
hơn quyết định thì thời hạn ra quyết định kỷ luật là 30 ngày.
4. Trờng hợp kiến nghị của Hội đồng kỷ luật (hoặc ý kiến của cơ quan, tổ chức,
đơn vị đề nghị) khác với ý kiến của ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm
quyền mà sau khi trao đổi, thảo luận không thống nhất thì ngời đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 1 8. Quản lý hồ sơ kỷ luật
1. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định thi hành kỷ
luật phải đợc lu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức.
2. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của cán bộ, công chức.
Điều 1 9. Trờng hợp đặc biệt
1. Trờng hợp cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật là ngời đứng đầu hoặc cấp phó
của ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì việc tổ chức và chủ trì họp kiểm điểm
do lãnh đạo cấp trên trực tiếp thực hiện. Thành phần mời tham dự họp là cán bộ, công
chức giữ các vị trí lãnh đạo trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Việc xác định thành phần
mời dự họp do lãnh đạo cấp trên trực tiếp quyết định.
2. Trờng hợp cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật trong thời gian biệt phái thì việc
xem xét, xử lý kỷ luật do Hội đồng kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị đợc biệt phái
tiến hành. Sau đó gửi toàn bộ hồ sơ và quyết định kỷ luật về cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý cán bộ, công chức đó để lu vào hồ sơ cán bộ, công chức.
3. Trờng hợp phát hiện cán bộ, công chức đang nghỉ công tác chờ thủ tục hu trí
có hành vi vi phạm kỷ luật trong thời gian thi hành nhiệm vụ, công vụ trớc khi nghỉ
công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức vẫn
tiến hành xem xét xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định này.
4. Trờng hợp cán bộ, công chức sau khi thuyên chuyển công tác về các cơ quan,
tổ chức, đơn vị khác mới phát hiện vi phạm kỷ luật thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ vẫn
tiến hành xem xét kỷ luật theo quy định tại Nghị định này. Sau đó gửi toàn bộ hồ sơ và
quyết định kỷ luật về cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý cán bộ, công chức đó để lu
vào hồ sơ cán bộ, công chức và theo dõi quản lý.
7
Mục 4
áp dụng hình thức kỷ luật
Điều 2 0. Hình thức khiển trách
áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm kỷ luật lần đầu nhng ở
mức độ nhẹ.
Điều 2 1. Hình thức cảnh cáo
áp dụng đối với cán bộ, công chức đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm
ở mức độ nhẹ nhng khuyết điểm có tính chất thờng xuyên hoặc tuy mới vi phạm lần
đầu nhng có tính chất tơng đối nghiêm trọng; vi phạm lần đầu nhng liên quan đến t
cách, phẩm chất của cán bộ, công chức, làm ảnh hởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức,
đơn vị; vi phạm nghĩa vụ cán bộ, công chức liên quan đến trách nhiệm rèn luyện, học
tập, kỷ cơng, tác phong của cán bộ, công chức; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng văn
bằng, chứng chỉ không hợp pháp nhng cha gây hậu quả; vi phạm ở mức độ nhẹ quy
định những việc cán bộ, công chức không đợc làm của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
Điều 2 2. Hình thức hạ bậc lơng
áp dụng đối với cán bộ, công chức vi phạm nghĩa vụ cán bộ, công chức đang
trong thời gian bị kỷ luật cảnh cáo mà tái phạm; liên quan đến đạo đức công vụ và vi
phạm kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng
văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để đợc nâng bậc lơng hoặc nâng ngạch; vi phạm
kỷ luật và pháp luật nghiêm trọng trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; vi phạm tơng
đối nghiêm trọng những điều cán bộ, công chức không đợc làm quy định tại Pháp lệnh
Cán bộ, công chức.
Điều 2 3. Hình thức hạ ngạch
áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật trong
khi thi hành nhiệm vụ, công vụ mà xét thấy không đủ phẩm chất đạo đức và tiêu chuẩn
nghiệp vụ chuyên môn của ngạch đang đảm nhiệm; vi phạm nghiêm trọng những điều
cán bộ, công chức không đợc làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
Điều 2 4. Hình thức cách chức
áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ có hành vi vi phạm kỷ luật và
pháp luật nghiêm trọng không thể để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đợc giao.
Điều 2 5. Hình thức buộc thôi việc
1. áp dụng đối với cán bộ, công chức phạm tội bị Tòa án phạt tù giam.
2. Hội đồng kỷ luật có thể kiến nghị ngời có thẩm quyền quyết định hình thức
kỷ luật buộc thôi việc đối với các trờng hợp sau:
8
a) Cán bộ, công chức đang trong thời gian thi hành một trong các hình thức kỷ
luật hạ ngạch, cách chức mà tái phạm hoặc tiếp tục vi phạm kỷ luật;
b) Cán bộ, công chức tuy có hành vi vi phạm lần đầu nhng tính chất và mức độ
vi phạm rất nghiêm trọng, không còn xứng đáng đứng trong đội ngũ cán bộ, công
chức;
c) Cán bộ, công chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để đợc tuyển
dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nớc;
d) Cán bộ, công chức nghiện ma túy;
đ) Cán bộ, công chức tự ý bỏ việc và đã đợc cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi giấy
gọi 3 lần mà không đến.
Mục 5
chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và các quy định
liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật
Điều 2 6. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật
1. Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu cán bộ, công chức không
tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đơng nhiên đợc
chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.
2. Cấp có thẩm quyền khi ban hành quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ
thời gian cán bộ, công chức bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật
đến thời điểm đủ 12 tháng theo quy định.
Điều 2 7 . Các quy định liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật (trừ trờng
hợp bị buộc thôi việc)
1. Cán bộ, công chức bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức
thì bị kéo dài thời gian nâng bậc lơng thêm một năm.
2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức từ khiển trách đến
cách chức thì không đợc nâng ngạch hoặc bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong
thời hạn ít nhất một năm, kể từ khi có quyết định kỷ luật.
3. Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách,
cảnh cáo, hạ bậc lơng, hạ ngạch thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể đợc bố
trí vị trí công tác cũ hoặc chuyển làm công tác khác.
4. Cán bộ, công chức lãnh đạo bị kỷ luật bằng hình thức cách chức đợc bố trí
làm công tác khác.
5. Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật thì không thực hiện
việc điều động, biệt phái, bổ nhiệm, giải quyết nghỉ hu hoặc giải quyết chế độ thôi
việc.
6. Sau khi chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật, việc xếp lơng, bổ nhiệm
ngạch, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cho cán bộ, công chức bị kỷ luật ở hình thức hạ bậc
lơng, hạ ngạch, cách chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định hoặc đề
nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
9
Điều 2 8 . Quy định liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật buộc thôi
việc
1. Cán bộ, công chức bị kỷ luật buộc thôi việc không đợc hởng chế độ thôi việc
theo quy định của nhà nớc nhng đợc cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm
việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của
pháp luật.
2. Hồ sơ cán bộ, công chức bị kỷ luật buộc thôi việc do cơ quan có thẩm quyền
quản lý cán bộ, công chức lu giữ. Trờng hợp cán bộ, công chức sau khi bị kỷ luật buộc
thôi việc cần hồ sơ, lý lịch của mình thì đợc cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ,
công chức cấp bản sao hồ sơ, lý lịch (có xác nhận).
3. Cán bộ, công chức nếu bị kỷ luật ở hình thức buộc thôi việc thì sau 12 tháng
(tính từ ngày ký quyết định kỷ luật) có thể đợc đăng ký dự tuyển lại vào làm cán bộ,
công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nớc, nhng không đợc đăng ký dự
tuyển vào các vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm trớc
đây.
Điều 2 9. Quy định đối với cán bộ, công chức bị kỷ luật oan, sai
Trờng hợp cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
mà đã đợc cấp có thẩm quyền kết luận là oan sai thì ngoài việc đợc phục hồi về danh
dự và bồi thờng thiệt hại theo quy định của pháp luật, còn đợc bố trí công tác phù hợp,
đợc hởng mức lơng tơng ứng với mức lơng trớc khi bị xử lý kỷ luật; thời gian thi hành
quyết định kỷ luật mà sau đó đợc kết luận là oan, sai thì đợc tính vào thời gian để nâng
bậc lơng.
Chơng III
Thẩm quyền xử lý kỷ luật
Mục 1
Đối với cán bộ, công chức trong cơ quan
hành chính nhà nớc
Điều 3 0. Trờng hợp ngời vi phạm là cán bộ, công chức lãnh đạo
1. Thủ tớng Chính phủ xem xét và quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức
lãnh đạo giữ các chức vụ do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm.
2. Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xem xét và
quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức lãnh đạo giữ các chức vụ do Bộ trởng,
Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ bổ nhiệm.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xem xét và
quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức lãnh đạo giữ các chức vụ do Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng bổ nhiệm.
4. Ngoài các trờng hợp cán bộ, công chức lãnh đạo quy định tại khoản 1, 2 và 3
Điều này, căn cứ vào phân cấp quản lý, cán bộ, công chức giữ các chức vụ thuộc cấp
nào bổ nhiệm nếu vi phạm pháp luật thì ngời đứng đầu cấp đó xem xét và ra quyết
định kỷ luật.
10
5. Nếu cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo bị xử lý kỷ luật bằng hình thức
hạ bậc lơng, hạ ngạch, buộc thôi việc mà việc nâng ngạch, nâng bậc lơng, tuyển dụng
do cấp trên trực tiếp quyết định thì ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét và đề nghị
bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật.
Điều 3 1 . Trờng hợp ngời vi phạm là cán bộ, công chức không giữ chức vụ
lãnh đạo
1. Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung
là Bộ):
a) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan Bộ bị xử lý kỷ luật thì Bộ trởng, Thủ trởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xem xét và ra quyết định kỷ luật.
b) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ vi phạm kỷ
luật thì ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ ra quyết định xử lý kỷ
luật theo thẩm quyền đợc phân cấp. Trờng hợp cán bộ, công chức ở ngạch chuyên viên
chính trở lên bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lơng, hạ ngạch và buộc thôi việc
thì sau khi Hội đồng kỷ luật có kiến nghị về hình thức kỷ luật, căn cứ vào thẩm quyền
đợc phân cấp, ngời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định hoặc đề nghị bằng
văn bản lên cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật (qua cơ quan tổ chức cán bộ).
2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (sau đây gọi
chung là tỉnh):
a) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan Sở, Ban, ngành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và
cơ quan Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh bị xử lý kỷ luật thì
ngời đứng đầu cơ quan này ra quyết định xử lý kỷ luật theo thẩm quyền đợc phân cấp.
b) Cán bộ, công chức thuộc các tổ chức trực thuộc Sở, Ban, ngành của Uỷ ban
nhân dân tỉnh và các tổ chức trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh bị xử lý kỷ luật thì ngời đứng đầu các tổ chức này ra quyết định xử lý
kỷ luật theo thẩm quyền đợc phân cấp.
c) Trờng hợp cán bộ, công chức ở ngạch chuyên viên và chuyên viên chính trở
lên bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lơng, hạ ngạch và buộc thôi việc thì sau khi
Hội đồng kỷ luật có kiến nghị về hình thức kỷ luật, căn cứ vào thẩm quyền đợc phân
cấp, ngời đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định kỷ luật hoặc đề nghị
bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật (qua cơ quan tổ chức cán
bộ).
Mục 2
Đối với các đơn vị sự nghiệp của nhà n ớc
Điều 3 2. Trờng hợp ngời vi phạm là cán bộ, công chức lãnh đạo
1. Thủ tớng Chính phủ xem xét và ra quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công
chức lãnh đạo giữ các chức vụ do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm.
2. Cán bộ, công chức là ngời đứng đầu hoặc cấp phó của ngời đứng đầu đơn vị
sự nghiệp do cấp nào bổ nhiệm, tuyển dụng nếu vi phạm kỷ luật thì cấp đó xem xét và
ra quyết định kỷ luật.
3. Nếu cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo bị xử lý kỷ luật bằng hình thức
kỷ luật hạ bậc lơng, hạ ngạch, buộc thôi việc mà việc nâng ngạch, nâng bậc lơng,
11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét