- Cổ đông là thành viên của hội đồng quản trị (HĐQT) công ty, các
thành viên ban kiểm soát công ty, các thành viên Ban kiểm soát công ty,
Giám đốc công ty (nếu là cổ đông của công ty).
- Lao động nghèo được mua trả chậm theo quy định của pháp luật nhà
nước và chưa trả hết nợ cho nhà nước .
- Việc hạch toán và phân phối lợi nhuận: Công ty thực hiện chế độ hạch
toán kế toán phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của mình và
tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về kế toán thống kê .
Lương phụ cấp hội họp , thù lao chi phí hoạt động của Hội Đồng Quản
Trị và ban kiểm soát, tổ giúp việc Hội Đồng Quản Trị (nếu có) được tính vào
chi phí kinh doanh của công ty theo mức do đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
quyết định và thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của công ty. Công ty
không sử dụng TK 642 (chi phí quản lý) vì đây là một quy định của ngành.
Các chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty hạch toán phụ thuộc và
thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của công ty do Hội Đồng Quản Trị
ban hành .
Công ty thực hiện chế độ lập, nộp, công khai báo cáo hoạt động kinh
doanh và báo cáo tài chính hàng năm của công ty theo quy định của pháp luật
hiện hành. Báo cáo này được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập
hoạt động tại Việt Nam và kết quả kiểm toán này được trình Đại Hội Đồng
Cổ Đông .
Cuối mỗi năm tài chính, Hội Đồng Quản Trị xem xét, thông qua quyết
toán trình Đại Hội Đồng Cổ Đông gồm :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Trích lập và phân phối lợi nhuận: Trích lập và sử dụng các quỹ của công
ty trước khi nộp thuế được thực hiện theo đúng chế độ tài chính do Nhà Nước
quy định. Khi kết quả kinh doanh cuối năm bị lỗ, Đại Hội Đồng Cổ Đông có
thể quyết định trích từ quỹ dự trữ để bù hoặc chuyển toàn bộ hay một phần bổ
sung sang năm sau theo quy định của pháp luật .
II. Phạm vi kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex là doanh nghiệp kinh
doanh thương mại chuyên kinh doanh sản xuất và lắp ráp, lắp đặt các loại vật
tư thiết bị chuyên ngành xăng dầu và nhiều loại thiết bị thông dụng khác trên
thị trường cả nước .
Khai thác mở rộng thị trường kinh doanh trong cả nước, đa dạng hoá
ngành hàng kinh doanh phục vụ và đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của các đơn vị
trong ngành xăng dầu nói riêng cũng như đáp ứng, phục vụ cho các thành
phần kinh tế nói chung. Mặt hàng kinh doanh chính của công ty chủ yếu là:
Các loại máy móc thiết bị xăng dầu, ống thép và ống cao su dẫn xăng dầu, bể
chứa dầu các loại, van, vải thuỷ tinh, máy móc thiết bị thông dụng… Xác định
được vị trí và vai trò của mình là hoạt động trong cơ chế thị trường nên mục
tiêu kinh doanh của công ty là kinh doanh có hiệu quả, cụ thể là kinh doanh
phải có lợi nhuận, bảo toàn và phát triển được vốn, hoàn thành nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước, chấp hành nghiêm pháp lệnh kế toán – thống kê, tạo
được công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, củng cố xây
dựng công ty ngày càng phát triển lớn mạnh.
Công ty còn có chức năng:
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị, phương tiện tồn
chứa vận chuyển, bơm rót của ngành dầu khí .
- Đóng mới sữa chữa, cải tạo những xe vận chuyển xăng dầu hoá chất,
khí hoá lỏng.
- Thi công, xây lắp các công trình dầu khí.
- Tư vấn dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
Ngoài ra công ty còn được phép kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà
pháp luật không cấm .
Công ty hoạt động trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và cả nước ngoài khi
có điều kiện.
• Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
Ban kiểm soát Đại hội cổ đông
Hội đồng quản
trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng ti
chính kế toán
Phòng nhân sự
– Hành chính
Phòng kinh
doanh XNK
Chi nhánh
Cửa hàng vật
tư TBị XD
XN cơ khí và
điện tử XD
Đội dịch vụ
kỹ thuật
Phòng tổng
hợp
Nhà máy thiết
bị điện tử
Đội xây lắp
công trình
Xưởng cơ
khí
• Hội đồng quản trị: Do Chính phủ bổ nhiệm là các thành viên chuyên
trách. HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động và chịu trách nhiệm
về sự phát triển của công ty.
• Ban kiểm soát: Được Hội đồng quản trị lập ra để kiểm soát giám sát
giám đốc và giúp các đơn vị thành viên trong mọi hoạt động.
• Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước
HĐQT về quyền hạn, nhiệm vụ được qiap và được uỷ nhiệm đầy đủ
quyền hạn cần thiết để quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
công ty. Giám đốc là người đại diện của công ty trước pháp luật.
Chức năng các phòng ban:
+ Phòng nhân sự hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về mặt lao động và
trả lương của công ty, dự kiến thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh theo
hợp đồng phù hợp với trình độ tay nghề, sức lao động hiện có. đồng thời
phòng còn có nhiệm vụ tiếp khách, trang bị đồ dùng cho phong ban và toàn
công ty.
+ Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm hoạch toán theo dõi các
khoản thu chi tài chính để phản ánh các tài khoản liên quan, theo dõi sự hình
thành biến động của tài sản, nguồn vốn trong công ty, hoạch toán các khoản
chi phí sản xuất và các chi phí khác như: chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí
quản lý doanh nghiệp… Trên cơ sở đó kế toán xác đinh giá thành sản xuất và
xác định kết quả kinh doanh của cônng ty. Đồng thời sau một thời gian quy
định kế toán lập báo cáo tài chính gửi giám đốc tạo điều kiện thuận lợi cho
các lãnh đạo công ty đề ra các biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo
điều kiện để phòng kế hoạch thựch hiện tốt nhiệm vụ của mình.
+ Phòng kinh doanh XNK: Có chức năng tham mưu giám đốc, chỉ đạo
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh các mặt hàng trên thị trường trong và
ngoài nước. Ngoài ra còn tham mưu cho giám đốc các phương hướng kinh
doanh, đảm bảo an toàn trong kinh doanh và có lãi. Tổng hợp kế hoạch (tài
chính, lao động, tiền lương, xây dựng cơ bản, bảo quản…) trực tiếp thiết lập
các kế hoạch lưu chuyển hàng hoá và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
+ Phòng tổng hợp: có trách nhiệm kiểm tra chất lượng của các sản phẩm
xem có phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu của khách hàng hay không ? Chất
lượng sản phẩm, hàng hoá của công ty có đáp ứng tốt về kiểu dáng chất
lượng, kỹthuật…
+ Ngoài ra còn 5 đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp cơ khí và xây lắp xăng dầu.
- Cửa hàng bán lẻ số 1 Vĩnh Ngọc.
- Cửa hàng bán lẻ số 2 Yên Viên.
- Cửa hàng bán lẻ số 6 Ngọc Khánh.
- Cửa hàng xăng dầu số 4 Sài Đồng.
Mỗi phòng ban nghiệp vụ đều có chức năng nhiệm vụ liên quan song
tất cả đều tập trung vào việc tham mưu, giúp việc cho giám đốc điều hành hiệu
quả công tác sản xuất kinh doanh tức là hoạt động kinh doanh của công ty phải
mang lại được lợi nhuận và hoàn thành nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước.
* Nguồn nhân lực và các phương tiện vật chất phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
- Nguồn nhân lực:
Số lượng lao động hiện nay của công ty là 127 người, trình độ đại học
và trên đại học chiếm 49,3 %, trung học chuyên nghiệp chiếm 17,7% và công
nhân kỹ thuật chiếm 33%. Công ty luôn bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, từng
bước hoàn thiện bộ máy quản lý bằng cách tổ chức lại lao động ở các khâu,
giảm biên chế, thực hiện chế độ khoán tiền lương tại các cửa hàng, tổ chức
đào tạo cán bộ trong công tác tiếp thị và công nhân kỹ thuật xăng dầu.
Hiện nay, công ty đã có một lực lượng lao động trẻ, năng động, có trình
độ nghiệp vụ, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhanh chóng với
sự thay đổi của thị trường.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty có cơ sở vật chất lớn, tạo thành một hệ thống kết cấu hạ tầng
cho kinh doanh, được bố trí ở các trung tâm kinh tế, vùng tiêu thụ như ở
Giảng Võ, Ngọc Khánh, Yên Viên Gia Lâm, khu công nghiệp Sài Đồng
v.v Hệ thống các cửa hàng bán lẻ được trang bị các phương tiện hiện đại của
Nhật, Tiệp, Italia đảm bảo đúng, đủ chất lượng hàng hoá kinh doanh.
- Tiền vốn:
Trên cơ sở vốn của công ty với mục tiêu tập trung tiềm lực về vốn tại
công ty nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh và đầu tư, công ty đã rà
xét và nhiều lần xác định lại mức sử dụng vốn trong từng giai đoạn, tránh ứ
đọng vốn, tăng năng suất sử dụng vốn.
II. Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu hàng hoá của công ty
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau
của nền kinh tế và gặp rất nhiều khó khăn. Tuy gặp nhiều khó khăn như vậy
song công ty đã không ngừng đổi mới cơ sở vật chất cơ cấu tổ chức điều hành
phù hợp với sự biến động của nền kinh tế và đặc biệt là sự lãnh đạo của ban
lãnh đạo công ty cũng như sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ công nhân viên.
Công ty đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
Tình hình sản xuất kinh doanh nhập khẩu của công ty đã có kết quả
theo chiều hướng tốt. Lợi nhuận thu được tương đối cao. Thị phần của công ty
ngày càng được mở rộng, không chỉ đơn thuần ở thị trường miền Bắc mà còn
xâm nhập vào thị trường ở miền Trung và miền Nam. Chính nhờ vào việc làm
ăn có hiệu quả đã tạo điều kiện cho công ty hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà
nước. Điều đó chứng tỏ công ty đã tìm được cho mình hướng đi đúng và có
hiệu quả biểu hiện lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ XĂNG DẦU PETROLIMEX
I. Tình hình nhập khẩu xăng dầu của Công ty
1. Thị trường nhập khẩu của Công ty
Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu chủ yếu hoạt động kinh trên lĩnh vực
các loại vật tư, thiết bị chuyên ngành cho toàn ngành xăng dầu. Trong đó
những sản phẩm chính của doanh nghiệp là: Cột bơm xăng, thiết bị an toàn,
máy nén khí, máy phát điện, ôtô si téc zil zo, ống cao su các loại… Ngoài ra
Công ty còn sửa chữa lắp đặt các loại vật tư thiết bị xăng dầu và khí đốt, còn
thi công các công trình xây dựng và kinh doanh (kho, bồn, cửa hàng).
Thị trường nhập khẩu của công ty chủ yếu là các nhà sản xuất nước ngoài:
Các công ty của Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Mỹ, Đông Âu, Ý… ví dụ như:
- Tập đoàn Nomura Nhật Bản: gồm có cột bơm điện tử TATSUNO
- Cộng hoà Tiệp (Cột bơm điện tử)
- Mỹ (các dụng cụ dùng đo cho ngành xăng dầu)
Bảng 1: Thị trường nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị tính: 1000 USD)
STT Thị trường Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Nhật Bản 6.500 6.975 8.762
2 Đông Âu 5.443 6.005 5.892
3 Mỹ 2.389 3.796 6.027
4 Trung Quốc 2.009 2.334 2.128
5 ASEAN 4.200 4.124 4.932
6 Ý 1.798 1.032 1.457
7 Các thị trường khác 1.308 1.475 1.988
8
Tổng cộng 19.447 25.741 31.186
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty)
Đối với thị trường Nhật Bản. Đây thị trường Công ty đã có quan hệ
xuất nhập khẩu từ khá lâu. Hàng nhập khẩu từ thị trường này cột bơm điện tử.
Chất lượng hàng nhập từ Nhật Bản luôn rất cao. Tuy nhiên, giá cả của chúng
cũng luôn cao hơn hẳn so với các loại hàng cùng loại từ các thị trường khác.
Tốc độ tăng giá trị hàng nhập từ Nhật Bản khá đều qua những năm qua.
Thị trường Đông Âu cũng là một thị trường lớn mà Công ty có quan hệ
làm ăn. Đây cũng là thị trường Công ty nhập khẩu khá nhiều. Các loại mặt
hàng mà Công ty nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị có chất lượng cao.
Bên cạnh Nhật Bản và Đông Âu, giá trị hàng hoá nhập khẩu từ thị
trường Hoa Kỳ tăng rất nhanh trong những năm gần đây. Đây là kết quả của
Hiệp định Thương mại được ký kết giữa hai nước. Chắc chắn trong tương lai,
đây sẽ là thị trường xuất nhập khẩu lớn nhất của Công ty. Tuy nhiên, có rất
nhiều khó khăn khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường này. Còn đối với nhập
khẩu thì mọi việc dường như rất thuận lợi.
Ngoài ra, Công ty còn nhập khẩu từ Trung Quốc, ASEAN, và nhiều
nước khác trên thế giới. Trong khối ASEAN, Singapore là nước có kim ngạch
xuất nhập khẩu lớn nhất đối với Công ty.
2. Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty
Bảng 2: Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị: 1000 USD)
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Ống cao su các loại 2.200 1.730 6.636
2. Thiết bị an toàn, máy nén khí 2.820 2.950 3.400
2. Xăng 2.947 9.800 7.700
3. Ống thép các loại 4.300 5.150 4.700
4. Cột bơm xăng 5.200 5.300 5.400
5. Hàng hoá khác 1.980 811 3.350
Tổng số 19.447 25.741 31.186
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét