Chuyên đề tốt nghiệp
một mức độ hoạt động khác nó có thể bao gồm cả định phí và biến phí, mang cả
đặc điểm của định phí và biến phí.
Theo cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích
điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá
thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp qui nạp
Theo phơng pháp này, chi phí trong kỳ bao gồm.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối
tợng chụi chi phí, có thể qui nạp trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối
tợng chịu chi phí. Những chi phí này thờng phải tập hợp chung sau đó lựa chọn
tiêu thức phân bổ để tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp
và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
1.1.2.6. Ngoài các cách phân loại trên chi phí còn đợc phân loại thành:
- Chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc: Là những
khoản mục chi phí phản ánh phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị đối với các
loại chi phí đó.
- Chi phí thích đáng và chi phí không thích đáng: Chi phí thích đáng là
chi phí có thể áp dụng cho một quyết định có mối liên hệ với phơng án đợc lựa
chọn của nhà quản lý. Ngợc lại, nếu mồt chi phí phát sinh xong không cần biết
đến tiến trình hành động của nhà quản lý có thể thực hiện đợc hay không, thì
khi đó chi phí không thể giúp gì trong việc quyết định xem tiến trình hoạt động
nào là tốt nhất. Chi phí nh vậy không thể tránh đợc và do đó nó không thích
đáng với quyết định của ngời quản lý.
- Chi phí cơ hội: Là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phơng án
hành động này để thay thế một phơng án hành động khác.
1.1.3. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí
1.1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất: Là giới hạn tập hợp chi phí phục vụ
cho nhu cầu hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tập hợp đầy đủ và
chính xác chi phí theo đúng đối tợng vai trò quan trọng trong quản lý và trong
hạch toán. Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí căn cứ và các yếu tố sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất, quy trình công nghệ
- Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành của doanh nghiệp
- Trình độ và nhu cầu quản lý
- Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán
Đối tợng tập hợp chi phí có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hoặc từng
giai đoạn công nghệ.
1.1.3.2. Các phơng pháp hạch toán chi phí
+ Phơng pháp trực tiếp tập hợp chi phí: Là những chi phí có thể xác
định đợc đối tợng chịu chi phí ngay từ khi phát sinh. Căn cứ vào chứng từ ban
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
5
Chuyên đề tốt nghiệp
đầu, kế toán hạch toán vào tài khoản phù hợp theo từng loại và chi tiết theo từng
đối tợng tật hợp chi phí.
+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Trong trờng hợp không xác định đợc
mức chi phí cho từng đối tợng riêng biệt khi phát sinh chi phí. Các chi phí này
khi phát sinh đợc tập hợp vào tài khoản chung, sau đó phân bổ cho từng đối t-
ợng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.Việc phân bổ các chi phí
này đợc thực hiện theo các bớc sau:
C
Bớc 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức H =
T
Trong đó:
H: Hệ số phân bổ
C: Chi phí cần phân bổ
T: Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tợng (T = tĂ)
tĂ: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng Ă.
Bớc 2: Xác định mức chi phí phân bổ cho đối tợng Ă (cĂ) : cĂ= tĂ x H
1.2. Giá thành sản phẩm
1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sản
phẩm, lao vụ hoàn thành. Chỉ tiêu giá thành gắn liền với từng loại sản phẩm,
chứ không tính cho thành phẩm đang còn nằm trên dây chuyền sản xuất.
Giá thành có hai chức năng chủ yếu: Là thớc đo bù đắp chi phí và chức
năng lập giá .Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối l-
ợng sản phẩm, công việc trong một kỳ nhất định phải đợc bù đắp bằng chính
tiền thu đợc từ việc bán những thành phẩm đó. Và mục đích sản xuất,nguyên
tắc kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng là các khoản thu không
những bù đắp đợc những chi phí đã bỏ ra mà phải đảm bảo có lãi.Từ đó định giá
bán sản phẩm phải dựa trên giá thành sản phẩm.
Giá thành vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan trên một
phạm vi nhất định. Từ đó, cần phải xem xét giá thành trên nhiều góc độ khác
nhau nhằm sử dụng có hiệu quả nhất chỉ tiêu giá thành. Giá thành là biểu hiện
bằng tiền lợng lao động đợc kết tinh trong một đơn vị sản phẩm. Vì vậy nó
mang tính khách quan do sự di chuyển và kết tinh giá trị t liệu sản xuất sức lao
động là tất yếu. Mặt khác, giá thành là một đại lợng đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất ra trong một kỳ nhất định nên nó mang những yếu tố chủ quan.
Vì vậy giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh những
tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm nhng cũng đồng thời là thớc đo năng
lực và trình độ quản lý kinh tế của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết qủa
kinh doanh của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kỳ kinh doanh.
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để giúp cho việc hạch toán và quản lý giá thành sản phẩm, kế toán công
ty đã phân biệt đợc hai cách phân loại giá thành chủ yếu nh sau:
+ Căn cứ vào thời gian và nguồn số liệu tính giá thành theo cách phân
loại này giá thành sản phẩm đợc chi làm 3 loại:
Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.
Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành. Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi
tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các chi phí
sản xuất và sản lợng thực tế phát sinh. Giá thành thực tế chỉ tính toán đợc
sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm.
+ Căn cứ theo phạm vi phát sinh chi phí theo cách phân loại này giá
thành sản phẩm gồm hai loại:
Giá thành sản xuất hay còn gọi là giá thành công xởng: Bao gồm các chi
phí liên đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh ở phân xởng sản
xuất. Giá thành sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập
kho hoặc giao thẳng cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng
bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
Giá thành toàn bộ hay còn gọi là giá thành đầy đủ: Bao gồm các chi phí
sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm đó.
Về việc phân loại giá thành kế toán công ty áp dụng theo phạm vi phát
sinh chi phí.
1.2.3. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.2.3.1. Đối tợng tính giá thành
Muốn tính giá thành sản phẩm trớc hết phải xác định đợc đối tợng tính
giá thành. Đối tợng tính giá thành là thành phẩm, nửa thành phẩm, công việc,
lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần đợc tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành của kế toán. Bộ phận kế toán giá thành cần
phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao
vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và công cụ sử dụng của chúng
để xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp nh sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối t-
ợng tính giá thành có thể là thành phẩm hoặc nửa thành phẩm.
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối
tợng tính giá thành có thể là sản phẩm hoàn chỉnh, chi tiết, hoặc phụ
tùng.
Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá
thành là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm.
Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng loạt thì đối tợng tính giá thành là từng
loạt sản phẩm sản xuất.
Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng
sản phẩm đơn chiếc.
Nếu doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối tợng tính giá thành
là từng đơn đặt hàng.
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp: Trình độ quản
lý càng cao thì đối tợng tính giá thành càng chi tiết, chính xác và ngợc
lại.
1.2.3.2. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
A* Phơng pháp trực tiếp (giản đơn)
Trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, sản xuất ra ít
chủng loại sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo
từng đối tợng tính giá thành. Giá thành sản phẩm đợc xác định theo công thức:
Tổng giá
thành
sản
phẩm
=
CPSX kì trớc
chuyển sang +
CPSX
chi ra
trong kỳ
-
CPSX
chuyển
sang kỳ sau
-
Các khoản
giảm chi
phí
B* Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này đợc áp dụng trong
các doanh nghiệp mà việc sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều phân xởng.
Mỗi phân xởng thực hiện việc sản xuất hoàn chỉnh một hoặc một số bộ phận
của sản phẩm. Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng phân xởng. Đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng bộ phận sản phẩm.
Giá thành thành phẩm bằng tổng cộng giá thành của các bộ phận hợp thành.
Ztp = Z + Z + + Zn
C*. Phơng pháp hệ số
Đợc sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều loại sản phẩm
hoặc một loại sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau trên cùng một dây
chuyền sản xuất .Trên dây chuyền sản xuất này các chi phí sản xuất không thể
tập hợp riêng đợc theo từng đối tợng tính giá thành (loại sản phẩm hoặc từng
phẩm cấp sản phẩm).
Trình tự hạch toán theo phơng pháp hệ số
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Bớc 1: Xác định tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm bằng phơng pháp
giản đơn
Bớc 2: Quy đổi số lợng sản phẩm từng loại trong nhóm thành sản phẩm
tiêu chuẩn theo hệ số quy định.
Số lợng sản phẩm
quy chuẩn =
Số lợng sản phầm mỗi
thứ sản phẩm trong
nhóm
x
Hệ số quy định cho
từng thứ sản phẩm
trong nhóm
Bớc 3: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn
Tổng giá thành của cả nhóm
Giá thành đơn vị sản phẩm =
tiêu chuẩn Tổng số lợng sản phẩm tiêu chuẩn
Bớc 4: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng thứ sản phẩm trong nhóm
Giá thành đơn vị
từng thứ sản phẩm
= Giá thành đơn vị sản
phẩm tiêu chuẩn
x Hệ số quy đổi của
từng thứ sản phẩm
D* Phơng pháp tỉ lệ
Phơng pháp này sử dụng trong các doanh nghiệp mà mỗi phân xởng đồng
thời sản xuất ra nhiều loại sản phẩm có qui cách, phẩm cấp khác nhau . Đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xởng sản xuất. Đối tợng tính thành
là từng loại sản phẩm hoàn thành. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của cả nhóm trong cùng phân xởng đợc thực hiện nh phơng pháp hệ số.
Căn cứ vào tỉ lệ giữa tổng giá thành thực tế với tổng giá thành định mức hoặc kế
hoạch để xác định giá thành đơn vị từng loại sản phẩm. Giá thành từng loại sản
phẩm trong nhóm đợc xác định nh:
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành kế hoạch
(định mức) đơn vị
sản phẩm từng loại
x
Tỉ lệ
giá thành
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong đó:
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tỉ lệ giá = x 100
thành Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm
=
1
( )
n
i i
i
q x z
=
Trong đó:
q
i
: Số lợng thành phẩm loại i
z
i
: Giá thành kế hoạch (định mức) đơn vị sản phẩm i
Ngoài các phơng pháp tính giá thành trên còn có các phơng pháp tính giá
thành trong một số loại hình doanh nghiệp nh sau:
1) Tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng: Phơng pháp
này thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn dặt hàng hoặc
theo hợp đồng. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng
pháp này là từng đơn đặt hàng. Cách tính giá thành này không quan tâm đến
tính chất đơn giản hay phức tạp của quy trình sản xuất
2) Phân bớc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Phơng án này thờng áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức
tạp nh luyện kim, cơ khí, dệt, Trong các doanh nghiệp này công nghệ sản xuất
trong doanh nghiệp đợc chia ra thành nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo một
trình tự nhất định. Thờng mỗi phân xởng đảm nhận một bớc chế biến và chế
tạo ra một loại bán thành phẩm. Bán thành phẩm đợc sản xuất ra của công đoạn
trớc đợc tiếp tục đa vào chế biến ở công đoạn tiếp sau, bớc cuối cùng chế tạo ra
thành phẩm. Phơng án tính giá thành này có hai cách tính nh sau:
+ Phơng án phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm ( gọi tắt là
phơng án phân bớc có bán thành phẩm): Trong trờng hợp bán thành phẩm có
thể đem bán ra ngoài nh hàng hoá thì cần phải tính giá thành bán thành phẩm.
Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nh sau:
Bớc 1: Mở phiếu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng bớc
chế biến (từng phân xởng). Phiếu này ở phân xởng cuối cùng chính là phiếu tính
giá thành thành phẩm. Có mẫu nh sau:
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu số 1:
Phiếu tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành phân xởng 1
Tên sản phẩm: Bán sản phẩm
Tháng năm
Đơn vị tính: đồng
Chi phí
CPSX
trong kỳ
Giá trị sản
phẩm dở
dang
Giá thành
bán thành
phẩm
Giá thành
đơn vị
bán thành
phẩm
Nguyên, vật liệu trực tiếp xxx xxx xxx xxx
Nhân công trực tiếp xxx xxx xxx xxx
Chi phí sản xuất chung xxx xxx xxx xxx
Tổng cộng xxx xxx xxx xxx
Bớc 2: Tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị bán thành phẩm theo từng bớc chế biến.
Giá thành sản phẩm hoàn thành ở bớc chế biến cuối cùng đợc tính theo
phơng án kết chuyển tuần tự nh sau:
Giá thành
bán thành
phẩm bớc 1
=
Chi phí
nguyên, vật
liệu chính
+
Chi phí
chế biến b-
ớc 1
-
Chi phí sản
xuất dở dang
bớc 1
-
Các khoản
giảm chi
phí
Giá thành bán
thành phẩm
bớc 2
=
Giá thành
BTP bớc 1
chuyển sang
+
Chi phí
chế biến
bớc 2
-
Chi phí sản
xuất dở dang
bớc 2
-
Các khoản
giảm chi
phí
Và đợc sử dụng biểu tính sau:
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 2 :
Phiếu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
phân xởng II (bớc 2)
Tên sản phẩm: Thành phẩm
Tháng năm
Đơn vị: đồng
Chi phí
CPSX
trong kỳ
Giá trị SP dở
dang
Giá thành
thành phẩm
Giá thành
đơn vị TP
BTP bớc 1 chuyển
sang
xxx
xxx
xxx
xxx
Nhân công trực tiếp xxx xxx xxx xxx
Chi phí sản xuất
chung
xxx
xxx
xxx
xxx
Tổng cộng xxx xxx xxx xxx
Giá thành
thành phẩm
bớc n
=
Giá thành BTP bớc n
-1 chuyển sang +
Chi phí chế
biến bớc n -
Chi phí sản xuất
dở dang bớc n
+ Phơng án phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm (gọi tắt
là phơng án phân bớc không có bán thành phẩm): áp dụng trong trờng hợp
bán thành phẩm không bán ra bên ngoài hoặc nhu cầu quản lý không đòi hỏi
phải tính giá thành bán thành phẩm. Trong phơng án này ở mỗi bớc chế biến chỉ
cần tính chi phí sản xuất phân bổ cho thành phẩm và sản phẩm dở dang. Giá
thành sản phẩm hoàn thành đợc tính bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất ở các
bớc chế biến phân bổ cho thành phẩm.
Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng
án này nh sau:
Bớc 1: Mở phiếu tập hợp chi phí sản xuất theo từng bớc chế biến.
Bớc 2: Phân bổ chi phí sản xuất ở từng bớc chế biến cho thành phẩm ở b-
ớc cuối cùng.
Chi phí vật
liệu chính
trong TP
=
Giá trị vật liệu chính xuất dùng
Số lợng BTP bớc 1 + Số lợng SPDD bớc 1
x
Số lợng
BTP bớc 1
trong TP
3)Tính giá thành theo định mức
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong các doanh nghiệp sản xuất ổn định, các định mức chi phí đợc xây
dựng phù hợp với thực tế sản xuất. Nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm theo phơng án này là kiểm tra phát hiện mọi chênh lệch
so với định mức trong quá trình sản xuất theo từng nơi phát sinh chi phí, từng
đối tợng giá tính thành và theo từng nguyên nhân.
Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính theo công thức sau:
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
=
Giá thành
định mức
Chênh lệch
CPSX do thay
đổi định mức
Chênh lệch
CPSX thoát li
định mức
Trong quá trình sản xuất định mức chi phí có thể thay đổi do các nguyên
nhân nh :
- Thay đổi giá cả các yếu tố đầu vào của xản suất
- Do tiến bộ kỹ thuật làm thay công nghệ và vật liệu dùng vào sản xuất
Việc áp dụng công nghệ, thiết bị mới làm giảm chi phí sản xuất, tăng
năng xuất lao động và có thể sử dụng các nguyên, vật liệu thay thế rẻ hơn,
Khi các định mức kinh tế thay đổi cần kịp thời tính lại giá thành theo định mức
mới.
Chênh lệch thoát li định mức thờng do các nguyên nhân tiết kiệm hoặc
lãng phí vật t, Các nguyên nhân làm tăng chi phí sản xuất cần đợc hạch toán
phát hiện kịp thời để có biện pháp khắc phục.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá. Nhng nói đến chi phí sản xuất là nói đến toàn bộ các
chi phí về lao động sống và lao động vất hoá mà doanh nghiệp chi ra trong một
thời kỳ không kể chi phí đó chi cho bộ phận nào và cho sản xuất sản phẩm gì.
Ngợc lại nói đến giá thành sản phẩm ngời ta chỉ quan tâm đến các chi phí đã chi
ra có liên quan đến việc sản xuất hoàn thành một khối lợng sản phẩm hoặc thực
hiện xong một công việc dịch vụ mà không quan tâm đến chi phí đó đợc chi ra
vào thời kỳ nào. Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm sản xuất
trong doanh nghiệp .
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
CPSX kỳ tr-
ớc chuyển
sang
+
CPSX chi
ra trong
kỳ
-
CPSX
chuyển
sang kỳ sau
-
Các khoản
giảm
chi phí
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành đợc khái quát bằng
sơ đồ sau:
1.4.Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Chi phí sản xuất đợc hạch toán theo các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp cho từng đối tợng
sử dụng. Trờng hợp chi phí phát sinh không tập hợp trực tiếp thì kế toán tập hợp
chung sau đó phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan.
Bớc 2: Phân bổ các chi phí chung và chi phí của bộ phận sản xuất phụ
cho các đối tợng liên quan theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
Bớc 3: Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
1.5.1. Hạch toán các chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
a. Tài khoản hạch toán
TK 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Bên Nợ: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất
Bên Có : - Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho hoặc kết
chuyển cho kỳ sau
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ vào giá
thành sản phẩm.
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ vào đợc mở chi tiết theo từng đối t-
ợng sử dụng.
b. Trình tự hạch toán
- Xuất kho nguyên, vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621
Có TK 152 Giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng
- Mua ngoài nguyên, vật liệu xuất thẳng cho sản xuất
Nợ TK 621: Giá trị nguyên, vật liệu sử dụng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, số tiền phải trả ngời bán
- Cuối tháng nhập lại nguyên, vật liệu không sử dụng hết trả lại kho:
Nợ TK 152
Có TK 621 Giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho
Bùi Thị Bạch Yến - Kế toán 1 - K33
14
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét