Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Tự chọn ngữ văn 6

GV: Theo em lời kể trong văn tự sự
bao gồm những lời văn nào?
HS: Lời văn giới thiệu nhân vật và lời
văn kể sự việc.
GV giảng: Văn tự sự chủ yếu là văn kể
ngời và việc.
GV: Vậy theo em khi kể ngời lời văn
nh thế nào?Ví dụ minh hoạ?
HS: Phải giới thiệu tên, họ, lai lịch,
quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa
của nhân vật.
Ví dụ: Sơn Tinh: ở núi Tản Viên, có
nhiều phép lạ.
GV: Khi kể việc thì lời văn nh thế nào?
HS: trả lời theo suy nghĩ.
Ví dụ: Thuỷ Tinh: "hô ma, gọi gió làm
thành giông bão rung chuyển cả đất
trời, dâng nớc sông lên cuồn cuộn đánh
Sơn Tinh. Nớc ngập ruộng đồng, nớc
ngập nhà cửa, nớc dâng lên lng đồi, s-
ờn núi, thành Phong Châu nh nổi lềnh
bềnh trên một biển nớc."
GV: Em hãy dùng lời văn của mình để
kể về một ngời bạn của em?
HS:Họ tên, lai lịch
Hình dáng
Tính tình
Tài năng
Những việc làm của bạn
Kết quả của việc làm mang lại
Sự thay đổi của hành động ấy.
GV: Nhận xét.
gần vuốt ve con mèo."
II/ Lời kể trong văn tự sự
- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên, họ, lai
lịch, tinh tình, tài năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa
của nhân vật.
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết
quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại.
4. Củng cố và dặn dò.
Tuần 2 Ngày soạn: Ngày dạy:
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 3: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.
5
A/ Mục tiêu bài học.
Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu
đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự. Hai loại nhân vật chủ
yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ.
Rèn kỹ năng viết văn tự sự.
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.
2. Kiểm tra bài cũ: ? theo em trong văn tự sự có mấy ngôi kể?đó là những ngôi kể
nào?
3. Bài mới:
Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có ngời.Đó là sự việc và nhân vật -
hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự. Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và
sự việc trong tác phẩm tự sự nh thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng
nó cho hay, cho sopóng đọng trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Em hãy cho biết trong tác phẩm tự
sự có mấy sự việc? Hãy chỉ rõ?
HS: Tự trình bày.
GV: em hãy chỉ rõ các sự việc đó trong
văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén
rể.
+ Sự việc phát triển: Hai thần đến cầu
hôn
Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ
+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh thua
cuộc, ghen tuông, dang nớc đánh Sơn
Tinh.
Hai thần đánh nhau hàng tháng trời,
cuối cùng Thuỷ Tinh thua , rút về.
+ Sự việc kết thúc: Hằng năm Thuỷ
Tinh lại dâng nớc đánh Sơn Tinh, nhng
đều thua.
Gv: Sự việc trong tác phẩm tự sự có
mấy yếu tố?
1. Sự việc trong tác phẩm tự sự
* 4 sự việc:
+ Sự việc khởi đầu.
+ Sự việc phát triển.
+ Sự việc cao trào.
+ Sự việc kết thúc.
6
HS: Có 6 yếu tố.
GV: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố trong
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh.
+ ở Phong châu, đất của vua Hùng.
+ Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng.
+ Nguyên nhân: Những trận đánh nhau
dai dẳng của hai thần hằng năm.
+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhng không
cam chịu. Hằng năm cuộc chiến giữa
hai thần vẫn xảy ra.
GV: Nhân vật trong tác phẩm tự sự là
ai?
HS: trả lời theo suy nghĩ.
GV: Theo em có mấy kiểu nhân vật?
Đó là kiểu nhân vật nào?
HS: Hai kiểu nhân vật: Nhân vật chính
và nhân vật phụ.
GV: Nhân vật trong văn tự sự đợc kể
ntn?
HS: Đợc gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai
lịch, tính tình, tài năng.
GV: Em hãy lấy VD để minh hoạ cho
những vấn đề trên?
HS: lấy VD.
* Yếu tố trong văn tự sự:
+ Ai làm(nhân vật).
+ Xảy ra ở đâu?(không gian, địa điểm)
+ Xảy ra lúc nào?(thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân)
+ Xảy ra nh thế nào?(diễn biến, quá trình).
+ Kết quả ra sao?
2. Nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kể đợc nói
tới, đợc biểu dơng hay bị lên án.
- Có hai kiểu nhân vật:
+ Nhân vật chính.
+ Nhân vật phụ.
* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Nhân vật đợc giới thiêu: Hung Vơng, Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh, Mị Nơng
- Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất: Thuỷ Tinh.
- Nhân vật phụ: Hùng Vơng, Mị Nơng.
4. Củng cố, dặn dò.
GV: ? em hãy nhắc lại những sự việc trong tác phẩm tự sự? Tác phẩm tự sự
có những yếu tố nào?
? trong tác phẩm tự sự có những nhân vật nào? nhân vật đợc thể hiện qua
những mặt nào?
Gv: Về nhà em hãy tìm những yếu tố,sự việc, nhân vật chính, nhân vật phụ
trong truyện Thánh Gióng,Con Rồng, cháu Tiên?
7
Tuần 2 Ngày soạn: Ngày dạy:
Chủ đề 1: văn tự sự
Tiết 4: Kể chuyện đời thờng.
A/ Mục tiêu bài học.
Trên cơ sở học lý thuyết, GV giúp các em chuyên sâu hơn vào thể loại kể chuyện đời
thờng.Qua đó các em tự tìm hiểu đề, tìm ý, phơng hớng chuẩn bị viết bài.
Rèn kỹ năng viết văn kể chuyện đời thờng.
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số .
2. Kiểm tra bài cũ:?Em hãy nêu những sự việc có trong văn tự sự? Văn tự sự có
những yếu tố nào?
?Trong văn tự sự có mấy kiểu nhân vật? Nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Theo em hiểu thế nào là kể
chuyện đời thờng?
HS:Trả lời theo suy nghĩ.
GV: Theo em kể chuyện đời thờng cần
yêu cầu gì?
GV: ghi đề lên bảng.
HS: chép đề vào vở.
I/ Kể chuyện đời th ờng là gì?
- KN: Là kể về những câu chuyện hàng ngày từng
trải qua, từng gặp với những ngời quen hay lạ nhng
để lại những ân tợng, cảm xúc nhất định nào đó.
- Yêu cầu: Một trong những yêu cầu hàng đầu của
kể chuiyện đời thờng là nhân vật và sự việc cần
phải hết sức chân thực,không nên bịa đặt, thêm thắt
tuỳ ý.
II/ Đề.
1. Đề 1: Em hãy kể về một ngời bạn mà em mới
quen?
2. Đề 2: Em hãy kể về thầy giáo(cô giáo) của em?
8
GV: Hớng dẫn cho HS làm đề 1.
GV:Đề bài yêu cầu điều gì:
HS: Kể về ngời bạn mới quen.
GV: Mở bài cần nói đợc điều gì?
HS: Tạo ra một tình huống tự nhiên để
giới thiệu ngời bạn mới quen.
GV: nhận xét và kết luận.
GV: phần thân bài cần nói đợc vấn đề
gì?
HS: - Phác qua vài nét nổi bật về hình
dáng bên ngoài
- Kể chi tiết tình huống gặp bạn
- Sau đó là giai đoạn giao tiếp giữa em
và bạn mới quen
GV: Phần kết bài em nói đợc vấn đề
gì?
HS: Mong ớc tình bạn ngày càng tốt
đẹp - giúp đỡ nhau trong học tập.
GV: Yêu cầu của đề là gì?
HS: Kể về thầy giáo( cô giáo) mà em
kính mến.
GV: Theo em mở bài nên nói những
gì?
HS: Giới thiệu khái quát về ngời thầy
giáo(cô giáo) mà em kính mến hoặc
yêu quý.
GV:Thân bài em nói về điều gì?
HS:- Phác qua vài nét về hình dáng bên
II/ Dàn bài.
1. Đề 1.
a, Mở bài:
Trong một lần đi học muộn, phải đứng ngoài
cổng trờng trong khi các bạn đang chào cờ, tôi đã
quen Hoa - một cô bạn cũng đi muộn, phải đứng
chờ ngoài cổng nh mình.
b/ Thân bài
- Lý do: Vì đau bụng nên em đến trờng muộn
- Tình huống: xin bác bảo vệ với lý do chính đáng
nhng cũng không đợc, tức quá đá hòn sỏi, không
may vào chân một bạn cũng đi muộn nh em
+ Lời xin lỗi của em với bạn đó
- Kết bạn thân với bạn đó: giới thiệu tên mình, qua
đó hỏi tên bạn để kết thân.
+ Ngời bạn đó tên Lan, ở xóm 2, đang học lớp 6C
+ Lan rất dịu dàng, giọng nói nghe rất ấm
+ Đôi môi lúc nào cũng nở nụ cời
- Lan nhanh nhẹn trong mọi lĩnh vực nhất là
trong học tập: Bài khó hỏi Lan, bạn ấy giảng nhanh
mà lại dễ hiểu chính vì thế mà tình bạn giữa em
và Lan càng gắn bó hơn
c, Kết bài.
Tôi rất vui khi đợc làm bạn với Lan. Làm
bạn với Lan, tôi học từ bạn ấy bao nhiêu điều. Tôi
và Lan mãi mãi là bạn thân của nhau.
2. Đề 2

a, Mở bài
" Ngời thầy nh một con đò
Đa khách sang sông rồi một mình quay trở lại"
đó là hình ảnh thầy giáo mà tôi không bao giờ quên
- thầy Hùng
b, Thân bài
- Hình dáng: Thầy khoảng 40 tuổi, vẫn còn nhanh
nhẹn
+ Là một ông giáo làng, có khoảng 15 năm trong
nghề
+ Ăn mặc giản dị
9
ngoài của thầy giáo(cô giáo): giản dị,
nhanh nhẹn
- kể chi tiết những kỷ niệm thân thiết
gắn bó với thầy giáo(cô giáo): trong
học tâp, trong đời sống
GV: Phần kết bài em thể hiện điều gì?
HS: Mong giữ mãi hình ảnh của thầy
giáo(cô giáo) kính mến.
- Kỉ niệm:
+ bản thân tôi là một HS dốt
+ Đợc thầy để ý và quan tâm nhiều hơn: ngoài giờ
lên lớp, những lúc ở nhà thầy đến nhà kèm
+ Kết quả:năm ấy tôi từ một HS dốt vơn lên là HS
giỏi của lớp
+Trong cuộc sống thờng ngày: thầy sống rất đạm
bạc, yêu cây cảnh, luôn chăm sóc thơng yêu những
ngời trong gđ
c, Kết bài
Tôi tất biết ơn thầy. Nhờ thầy mà tôi học giỏi hơn
rất nhiều.Nếu mai đây thành công trong công việc
thì em sẽ mãi mãi nhớ ơn ngời thầy mà em yêu
quý.
4. Củng cố, dặn dò.
GV: ? Em hiểu kể chuyện đời thờng là nh thế nào?
GV: Về nhà em hãy viết hai đề trên thành bài văn hoàn chỉnh.
Tuần 3 Ngày soạn: Ngày dạy:
Chủ đề 1: văn tự sự
Tiết 5: Kể chuyện tởng tợng
A/ Mục tiêu bài học
Giúp HS bớc đầu nắm đợc nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạổ mức
độ đơn giản
Giúp HS hiểu đợc vai trò của tởng tợng trong văn tự sự.
Biết vận dụng trong bài làm.
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm nài.
C/ Tiến trình hoạt động dạy và học
10
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.
2. Kiểm tra bài cũ: ? em hãy kể về một ngời bạn than của em?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Em hiểu kể chuyện tởng tợng là gì?
HS: Là những truyện do ngời kể nnghĩ ra bằng trí tởng tợng của
mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhng có một
ý nghĩa nào đó.
GV: Nêu đặc điểm của kể truyện tởng tợng?
HS: Truyện tởng tợng đợc kể ra một phần dựa vào những điều có
thật, có ý nghĩa, rồi tởng tợng thêm ra cho thú vị và làm cho ỹ
nghĩa thêm nổi bật.
GV: Mở bài cần nói những gì?
HS: Cuộc chiến giữa ST và TT rất dữ dội, với đủ các loại vũ khí
hiện đại, hòng tiêu diệt lẫn nhau để cớp Mị Nơng
GV: Thân bài em cần nói những gì?
HS: TT đem lễ vật đến muộn không lấy đợc Mị Nơng bèn đem xe
lội nớc, xe tăng tấn công
- ST : dùng máy bay trút bom
- Tăng thêm quân TT dùng điện thoại di động gọi cho cá sấu, cá
mập đem thêm máy xúc, máy ủi đến
- Trận chiến rất ác liệt, bụi khói, tiếng kêu vang
- TT không tiêu diệt đợc ST
GV: NHận xét và kết luận.
GV: Phần kết bài ntn?
HS: TT đem lòng oán hận, hàng năm vẫn cho quân và máy bay dò
la có cơ hội lại chiến đấu.
GV: Sau khi cho HS ghi dan bài chi tiết GV cho HS làm bài ra
giấy nháp?
HS: Làm Bài (trong vòng 15 phút)
GV: Sau 15 phút GV gọi HS trình bày trớc lớp?
HS: 3-4 HS trình bày
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Cho HS tham khảo bài làm sau:
I/ Lý thuyết
II/ Luyện tập
1. Bài 1: Em hãy tởng tợng
cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh trong điều kiện
hiện nay với máy ủi, máy xúc,
xi măng cốt thép
a. Mở bài
- Giới thiệu trận đánh giữa ST
và TT với nhiều thứ vũ khí
hiện đại
b. Thân bài:
- nguyện nhân ST và TT đành
nhau
- Trong trận chiến ST và TT
dung những loại vũ khí nào?
- TT điều quân ra sao?
- ST ứng phó thế nào?
- Kết quả cuối cùng ntn?
c. Kết bài:
Hàng năm TT vẫn đánh ST.

11
Bài tham khảo
Một cuộc chiến giữa ST và TT diễn ra rất dữ dội, với đủ các loại
vũ khí hiện đại, hòng tiêu diệt lẫn nhau, để tranh cớp nàng Mị N-
ơng xinh đẹp con vua Hùng Vơng thừ mời tám.
Do mang lễ vật đến chậm không lấy đợc Mị Nơng, Thuỷ Tinh tức
giận bèn đem xe tăng, máy bay, xe lội nớc tấn công Mị Nơng.
để bảo vệ thành quả của mình vừa đạt đợc, Sơn Tinh đã dùng máy
bay chiến đấu trút bom tới tấp xuống đội quân của Thuỷ Tinh.
Tăng thêm viện trợ, Thuỷ Tinh đã dùng điện thoại di động gọi cá
sấu , cá mập, đem thêm máy xúc, máy ủi hòng san bằng dinh luỹ
của Sơn Tinh.Bụi khói bay mù mịt, những tiếng nổ long trời, cây
cối ngả nghiêng, nhà cửa sập đổ. Tiếng kêu vang cả đất trời, nhng
cuộc chiến vẫn diễn ra ác liệt và kéo dài hàng mấy tháng liền.
Mạc dù Thuỷ Tinh đã huy động tối đa các loại vũ khí tối tân, nhng
không sao tiêu diệt đợc Sơn Tinh.Cuối cùng Thuỷ Tinh phải rút
quân về nớc.
Từ đó hàng năm Thuỷ Tinh vẫn cha vơi lòng oán hận nên thỉnh
thoảng cho máy bay dò la và thả bom xuống thành phố làng mạc
làm h hại mùa màng, nhà cửa hòng tiêu diệt nền kinh tế của Sơn
Tinh.
- HS: Nghe
2. bài 2:Kể lại mời năm sau
em về thăm lại trờng cũ hiện
nay, tởng tợng những đổi thay
có thể xảy ra
4. Củng cố, dặn dò:
GV: Khái quát toàn bài.
Về nhà làm đề bài trên
Tuần 3 Ngày soạn: Ngày dạy:
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 6: Ôn tập văn kể chuyện.
A/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS hệ thống lại kiến thức về thể loại văn tự sự.
12
Rèn kỹ năng cảm thụ văn.
Biết cách làm bài văn tự sự
B/ Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chúc: Kiểm tra sỹ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Theo em văn tự sự là gì? em hãy lấy VD?
HS: Văn tự sự là kể ngời và việc.
- VD: Truyện ST,TT kể về ST và TTđồng thời kể việc TT đánh ST để
dành lại Mị Nơng
GV:Cho HS đọc truyện "Hoàng đế họ Mai" trong STK.
HS: Đọc
GV: chủ đề của truyện trên ca ngợi ai?
HS: ca ngợi anh hùng khởi nghĩa nông dân Mai Hắc Đế. Từ đó, ca
ngợi truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc.
GV: Hãy chỉ ra ba phần: Mở bài, Thân bài, kết bài?
HS: - Mở bài: Từ đầu đến " mẹ già": Giới thiệu hoàn cảnh đất nớc
và giới thiệu Mai Thúc Loan.
- Thân bài: tiếp đến " bỏ về nớc": Nhân dân bị bóc lột khổ cực đã
đứng dậy dới sự chỉ đạo của Mai Hắc Đế và đã thắng lợi bớc đầu.
- Kết bài: Đoạn còn lại: Mai Túc Loan lên ngôi hoàng đế và tiếp tục
chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ đất nớc.
GV: theo em văn tự sự có mấy ngôi kể?
HS: Có hai ngôi kể: - Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
GV: Truyện " Con Rồng, cháu Tiên" đợc kể theo ngôi thứ mấy?
HS: Ngôi thứ ba.
GV: Đọc một đoan truyện " Dế Mèn phiêu lu ký" của Tô Hoài và
yêu cầu HS cho biết truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
HS: Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất.
1. Sự việc và nhân vật trong
văn tự sự
2. chủ đề và dàn bài trong văn tự sự
- Truyện "Hoàng đế họ Mai"
3. Ngôi kể trong văn tự sự
- ngôi thự nhất.
- ngôi thứ ba.
4. Đề bài:
Em hãy kể lại câu chuyện mà
em thích nhất bằng lời văn
của em?
13
GV: Yêu cầu HS làm mở bài ra giấy nháp?
HS: làm bài.
GV: THân bài cần nói những gì?
HS: - truyện " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
- Hoàn cảnh Vua Hùng kén rể.
- Có ST,TT đến cầu hôn.
- Vua Hùng Ra điều kiện kén rể
- ST đến trớc lấy đợc Mị Nơng, rớc về núi
- TT đến sau không lấy đợc đem quân đuổi đánh ST để cớp Mị N-
ơng về
- Kết quả: Thành Phong Châu
- TT thua đành rút quân về
- Hàng năm TT dâng nớc đánh
GV: Nhận xét
GV: Kết bài ntn?
HS: tụ làm ra giấy nháp.
GV: Yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài làm
HS: Làm bài.
Dàn bài
a. Mở bài
b. Thân bài
c. kết bài:
4. Củng cố và dặn dò:
GV: Về nhà làm đề bài trên.
Tuần 4 Ngày soạn: Ngày dạy:
Chủ đề 2: Từ loại
Tiết 1: Danh từ
A/ Mục tiêu bài học
Giúp HS nắm đợc đặc điểm của danh từ.
Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
Biết vận dung vào bài tập
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
14

Xem chi tiết: Tự chọn ngữ văn 6


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét