Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

“Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Điện”

Luận văn tốt nghiệp
1.2. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh.
1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điệu kiện sống còn của doanh nghiệp,
để tồn tại, phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Muốn nâng
cao hiệu quả kinh doanh, trước hết chúng ta cần hiểu bản chất của phạm trù
hiệu quả kinh doanh.
Mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh
doanh phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh doanh song lại khó tìm
thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh.
Theo Adam Smith: Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả đạt được trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa. Theo quan điểm này thì chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh doanh là doanh thu tiêu thụ hàng hóa. Quan niệm này
không phù hợp với thực tế vì không phải cứ doanh thu cao thì lợi nhuận thu
được cũng sẽ cao. Vì nếu doanh thu tiêu thụ hàng hóa đạt được là cao nhất
nhưng chi phí bỏ ra lại lớn hơn cả doanh thu đạt được. Như vậy sẽ không thể
nói doanh nghiệp đã kinh doanh hiệu quả mặc dù doanh nghiệp đã đạt được
mức doanh thu là lớn nhất.
Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
giá trị tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí”. Quan điểm này
đã phản ánh được mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí. Xong nó mới chỉ
nói được phần giá trị tăng thêm mà chưa phản ánh được phần chi phí và kết
quả kinh doanh ban đầu. Do đó quan điểm này vẫn chưa phản ánh đúng bản
chất thực của hiệu quả kinh doanh.
Quan niệm thứ ba cho rằng hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như quan niệm
của Manfred Kuhn: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính
được theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”. Quan điểm này giống
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
5
Luận văn tốt nghiệp
quan điểm thứ hai ở chỗ đã phản ánh được mối quan hệ giữa doanh thu và chi
phí , xong lại tiến bộ hơn khi đã phản ánh được toàn bộ kết quả và chi phí của
doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Cuối cùng, quan điểm “ Hiệu quả kinh tế thương mại phản ánh trình độ sử
dụng các các nguồn lực của xã hội trong lĩnh vực thương mại thông qua
những chỉ tiêu đặc trưng kinh tế - kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ so sánh
giữa các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra hoặc nguồn vật lực đã được huy
động vào lĩnh vực kinh doanh - thương mại” là quan điểm phản ánh rõ nhất
về hiệu quả kinh doanh. Quan điểm này cho ta thấy hiệu quả kinh doanh là
biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết
quả đó.
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh
doanh là phạm trù phản ánh lợi ích thu được trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh kết quả thu được và chi phí mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình kinh doanh đó. Có thể khái quát hiệu
quả kinh doanh bằng công thức sau:
C
K
H
=
Trong đó:
H : Hiệu quả kinh doanh
K : Kết quả đạt được (kết quả đầu ra)
C : Chi phí bỏ ra gắn với kết quả đó (chi phí đầu vào)
1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh.
Hiện nay, có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh tùy thuộc vào
mục đích nghiên cứu cũng như sử dụng. Về cơ bản, hiệu quả kinh doanh được
phân loại theo một số các tiêu thức sau:
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
6
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh tế cá biệt
Hiệu quả kinh tế - xã hội hay còn gọi là hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu
quả tổng hợp đựoc xem xét trong toàn bộ nền kinh tế. Nó phản ánh những
đóng góp của doanh nghiệp đối với xã hội. Thông qua một số chỉ tiêu như:
Nộp ngân sách nhà nước, tạo việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống
cho người lao động…
Hiệu quả kinh tế cá biệt hay hiệu quả kinh doanh là hiệu quả kinh tế thu
đuợc từ hoạt động kinh doanh của từng công ty. Biểu hiện chung của hiệu quả
cá biệt là mức doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được
Trong quản lí, hiệu quả kinh tế cá biệt được quan tâm, coi trọng đặt biệt là
trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì
mới có cái để doanh nghiệp mở rộng và phát triển quy mô. Nhưng quan trọng
hơn là phải đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội. Vì đó là tiêu chuẩn quan trọng
nhất của sự phát triển.
Như vậy hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh doanh cá biệt là hai
phạm trù khác nhau, giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có quan hệ biện
chứng với nhau. Hiệu quả kinh tế - xã hội đạt được trên cơ sở hiệu quả của
các doanh nghiệp – hiệu quả cá biệt. Mặt khác, khi hiệu quả kinh tế xã hội đạt
được, nhà nước với tư cách là người đại diện cho xã hội sẽ có những chính
sách, biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Khi đó nếu nhà nước sử dụng cơ chế quản lí hợp lí, đúng đắn sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngược lại, sẽ
kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp khiến các doanh nghiệp không
thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao.
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
7
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh ở từng lĩnh
vực
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình với sự kết hợp của
nhiều yếu tố khác nhau như vốn, lao động, công nghệ, kĩ thuật… Hiệu quả
tổng hợp là sự phản ánh hiệu quả sử dụng tổng hợp các yếu tố được doanh
nghiệp huy động nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh theo từng yếu tố là sự phản ánh trình độ sử dụng
các loại chi phí, nguồn lực riêng biệt của doanh nghiệp. Như hiệu quả sử dụng
vốn, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh,…Việc phân
tích hiệu quả kinh doanh từng yếu tố sẽ giúp doanh nghiệp xác định được
nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, do đó
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh từng lĩnh vực
có mỗi quan hệ biện chứng. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là kết quả tổng
hợp từ hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Hiệu quả sử dụng mỗi nguồn lực là
điều kiện tiền đề góp phần tạo ra hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
1.2.2.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Mục tiêu của quản lý hoạt động kinh doanh là với một nguồn lực nhất
định phải sử dụng sao cho có hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, phải đánh giá
được trình độ sử dụng các dạng chi phí trong hoạt động kinh doanh và tìm ra
được phương án kinh doanh tối ưu để bảo lợi nhuận mong đợi cùng với mức
chi phí hợp lí.
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án
cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối của các phương án kinh doanh với nhau. Nói cách khác, hiệu quả so
sánh chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
8
Luận văn tốt nghiệp
doanh. Việc tính toán hiệu quả so sánh sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn được
phương án kinh doanh có hiệu quả cao nhất.
Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh mặc dù độc lập với nhau
song cũng có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và làm căn cứ
của nhau. Trên cơ sở của hiệu quả tuyệt đối, người ta sẽ xác định được hiệu
quả so sánh. Cũng từ hiệu quả so sánh sẽ xác định được phương án tối ưu cho
hoạt động kinh doanh.
1.2.2.4. Hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: là hiệu quả kinh doanh được xem xét,
đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm…
Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh
giá trong khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn,
thậm chí gắn với cả quảng đời tồn tại và phát triển cua doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có quan hệ biện chứng với
nhau và trong nhiều trường hợp có quan hệ mâu thuẫn nhau. Hiệu quả kinh
doanh ngắn hạn là cơ sở để có hiệu quả kinh doanh dài hạn. Trong thực tế,
nếu trong doanh nghiệp xuất hiện mẫu thuẫn giữa hai loại hiệu quả này, thì
chỉ có thế lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm thước đo chất lượng hoạt động
kinh doanh vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình sử dụng các nguồn lực sản
xuất của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, chúng ta chỉ có thể xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh
ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tương
lai.
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
9
Luận văn tốt nghiệp
1.3. Vai trò của nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với
doanh nghiệp.
1.3.1. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở bảo đảm doanh nghiệp tốn tại
và phát triển
Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường đều mong muốn tồn tại và
ngày càng phát triển. Để tồn tại thì doanh nghiệp cần đảm bảo mức doanh thu
có thể bù đắp chi phí trong một khoảng thời gian nhất định. Muốn như vậy
doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả, chí ít cũng phải đảm
bảo doanh thu thu được bằng chi phí bỏ ra. Nếu trong quá trình kinh doanh
mà doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp đã bị thua lỗ, kinh doanh kém
hiệu quả. Nếu tình trạng này kéo dài thì doanh nghiệp sẽ khó có thể tiếp tục
duy trì hoạt động kinh doanh của mình và sẽ dẫn đến phá sản, giải thể.
Xong hầu hết các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường đều mong
muốn doanh nghiệp mình không chỉ đứng vững trên thị trường mà còn ngày
càng phát triển cả về quy mô và vị thế trên thị trường. Muốn đạt được điều
này buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả. Kinh doanh hiệu quả
sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động vốn để tái đầu tư
và mở rộng quy mô. Vì nguồn vốn cho sản xuất có thể là lợi nhuận của doanh
nghiệp, xong cũng có thể do doanh nghiệp huy động bên ngoài. Nhưng dù
bằng cách nào, nếu doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả sẽ tạo ra một uy tín
nhất định giúp việc huy động vốn dễ dàng hơn. Việc kinh doanh ngày càng
phát triển sẽ giúp doanh nghiệp tự khẳng định mình trên thị trường, vị thế của
doanh nghiệp sẽ ngày càng được nâng cao và củng cố.
Qua đây ta thấy việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
10
Luận văn tốt nghiệp
1.3.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cạnh tranh và nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường với sự mở cửa, hội nhập ngày càng
sâu rộng. Để tồn tại, phát triển các doanh nghiệp buộc phải đứng vững được
trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đó. Muốn chiến thắng trong cạnh tranh
doanh nghiệp phải luôn tìm kiếm, tạo ra và duy trì được lợi thế cạnh tranh:
Chất lượng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng,…Để có thể duy trì
được các lợi thế, doanh nghiệp phải không ngừng tự hoàn thiện mình, tìm ra
các phương án kinh doanh tốt nhất, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.
Từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.3.3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp tiếp cận, ứng
dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Do chịu nhiều ảnh hưởng từ 2 cuộc chiến tranh cũng như sự chuyển đổi
cơ cấu kinh tế chậm, đã khiến cơ sở vật chất, trình độ phát triển cũng như khả
năng ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất của nước ta còn hạn chế. Việc
đi tắt đón đầu, ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật mới nhất của thế giới
vào sản xuất trong nước sẽ là con đường nhanh nhất giúp chúng ta sớm tạo
dựng được vị thế. Việc ứng dụng khoa hoc kĩ thuật hiện đại giúp doanh
nghiệp sử dụng các nguồn lực một các tối ưu nhất, khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp được nâng cao. Bên cạnh đó nó còn giúp các sản phẩm của
doanh nghiệp sản xuất ra phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Giúp doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tiếp tục phát triển và đầu tư đổi mới,
mở rộng quy mô doanh nghiệp. Đây cũng chính là xu hướng tất yếu trong thời
kì hội nhập sâu rộng như hiện nay.
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
11
Luận văn tốt nghiệp
1.3.4. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở giúp doanh nghiệp nâng cao
đời sống người lao động và góp phần phát triển xã hội
Trong quá trình kinh doanh nếu đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh
nghiệp sẽ có điều kiện nâng cao đời sống người lao động thông qua chế độ
lương, thưởng, phụ cấp…cũng như các chế độ đãi ngộ khác.
Cũng thông qua hoạt động kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp có cơ
hội mở rộng sản xuất tức đã tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động,
góp phần giải quyết việc làm cho xã hội. Ngoài ra, với việc kinh doanh có
hiệu quả thì mức độ đóng góp vào ngân sách của doanh nghiệp cũng sẽ tăng
lên. Như vậy doanh nghiệp không chỉ giúp nâng cao đời sống người lao động
mà còn trực tiếp góp phần làm xã hội ngày càng phát triển.
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của toàn doanh nghiệp người
ta thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
100
×=
DT
LN
P
DT
Trong đó:
DT
P
: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
LN :Lợi nhuận thu được trong kì
DT : Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nó cho ta biết trong một đồng doanh thu của doanh nghiệp thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh càng cao thì tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu càng cao. Chỉ tiêu này sẽ khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các
biện pháp kĩ thuật nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí.
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
12
Luận văn tốt nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
100
×=
TC
LN
P
TC
Trong đó:
TC
P
:Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
TC : Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu trên cũng liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Qua chỉ tiêu cho ta biết với một đồng chi phí bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
CSH
V
V
LN
P
CSH
=
Trong đó:
CSH
V
P
:Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
CSH
V
: Vốn chủ sở hữu tính trong kỳ của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả đầu tư của
doanh nghiệp. Thông qua đó ta biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Nó có ý nghĩa quan trọng, giúp lựa chọn được phương án
kinh doanh hiệu quả nhất trong quá trình lập các dự án kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh (Doanh thu trên một đồng
vốn kinh doanh )
KD
V
V
DT
S
KD
=
Trong đó :
KD
V
S
: Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh
KD
V
:Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này không trực tiếp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp mà chỉ cho biết trong kỳ, một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ đem lại
bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt. Nó giúp
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
13
Luận văn tốt nghiệp
doanh nghiệp phải có biện pháp sử dụng tốt vốn kinh doanh cũng như biện
pháp thích hợp để tăng doanh thu bán hàng.
- Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh (Doanh thu trên một đồng
chi phí)
TC
DT
S
TC
=
Trong đó:
TC
S
: Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu trên cũng không đánh giá trực tiếp hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ. Nó chỉ cho biết cho biết một đồng vốn bỏ ra sẽ thu
đựoc bao nhiêu đồng doanh thu.
2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh từng lĩnh vực
2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản cố định
- Sức sản xuất của 1 đồng giá trị tài sản cố định (Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định):
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đơn vị doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ
càng cao.
BQ
TSCĐ
TSCĐ
DT
S
=
Trong đó:
TSCĐ
S
: Sức sản xuất của môt đồng giá trị TSCĐ
BQ
TSCĐ
: TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
- Sức sản xuất của một đồng vốn cố định (Hiệu suất sử dụng vốn cố định)
BQ

VCĐ
V
DT
S
=
Trong đó:
VCĐ
S
: Sức sản xuất của một đồng vốn cố định
BQ

V
: VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ.
SV: Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp: QTKD Thương mại 47A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét