Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
(?) b/ sgk/ 15các nhân vật gt đổi
vai ntn? nêu nhận xét?
(?) nh vậy có mấy quá trình diễn
ra trong hoạt động gt?
(?) c/ sgk/ 15?
(?) cuộc gt diễn ra ở đâu?
(?) d/ sgk/15?
(?) ND của cuộc giao tiếp là gì?
(?) cuộc gt nhằm mục đích gì?
(?) ptiện dùng để gt trong đoạn
văn bản trên là gì?
- gv hdẫn hs tìm hiểu vd2/ sgk
xng hô (bệ hạ)các từ thể hiện thái độ (xin tha), các câu
nói tỉnh lợc CN trong giao tiếp trực diện
+ vai gt:L1 Vua : vai ngời nói -> tạo lập văn bản
Bô lão:vai ngời nghe -> lĩnh hội văn bản
L2 bô lão: ngời nói
Vua : ngời nghe
=> ngời nói và ngời nghe có thể đổi vai cho nhau
=> HĐGT có 2 quá trình tạo lập văn bản và lĩnh hội văn
bản
b. Hoàn cảnh GT
- Hoàn cảnh rộng :đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe
doạ
- Địa điểm: điện Diên Hồng
c Nội dung GT
- Đất nớc có giặc ngoại xâm nên hoà hay đánh
- Mọi ngời nhất trí nên đánh
d. Mục đích GT
- Bàn để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó với giặc
- Cuộc GT đi đến sự thống nhất đánh => đạt đợc mục
đích giao tiếp
e. Phơng tiện dùng để giao tiếp : dùng ngôn ngữ nói
2. Nhận xét VD 2
a. Nhân vật GT
- Ngời viết: Tác giả SGKcó vốn sống trình độ hiểu biết
văn học cao
- Ngời đọc :hs lớp 10 có vốn sống trình độ hiểu biết
thấp hơn
b. Hoàn cảnh giao tiếp
- Lớp học trong nhà trờng PT( nền GD quốc dân trong
nhà trờng)
c. Nội dung GT
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
5
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
(?) qua tìm hiểu 2 vd hãy cho
biết HĐGT bằng ngôn ngữ là
gì?gồm những nhân tố nào? có
những dạng nào?HĐGT bằng
ngôn ngữ có những quá trình
nào diễn ra?
- Gv củng cố khắc sâu kt
- Thuộc lĩnh vực VH về đề tài tổng quan về VH
- Vấn đề cơ bản:
+các bộ phận hợp thành của VHVN
+quá trình phát triển của VHVN
+ con ngời VN qua VH
d. Mục đích giao tiếp
Ngời viết trình bày tổng quan 1 số vấn đềcơ bản của
VHVN cho hs lớp 10 biết
Ngời đọc thông qua việc đọc lĩnh hội những kiến
thức cơ bản của VHVN trong tiến trình lịch sử
e. Phơng tiện giao tiếp
Ngôn ngữ viết
Dùng 1 số thuật ngữ VH
- Câu mang đặc điểm của ngôn ngữ khoa học
3. Kết luận
* Hoạt ĐGT là HĐ trao đổi tình cảm, thông tin giữa
con ngời với con ngời trong XH. GT có thể đợc thực
hiện bằng nhiều loại phơng tiện trong đó ngôn ngữ là
là phơng tiện quan trọng nhất
* HĐGT bao gồm 2 quá trình : quá trình sản
sinh( nói, viết) và quá trình tiếp nhận ,lĩnh hội
(đọc ,nghe).Hai quá trình này có quan hệ mật thiết
và tơng hỗ.
* Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bao gồm
- Nhân vật giao tiếp(ngời nói, ngời nghe)
- ND GT(văn bản nói ,viết chứa thông tin)
- Mục đích GT
- Hoàn cảnh GT ( TG, KG, văn hoá, lịch sử, xh )
- Phơng tiện và cách thức GT
II. Ghi nhớ/ SGK
III. Luyện tập
BT 1 chọn đáp án đúng
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
6
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
- Về nhà :học kt lí thuyết và làm
các bt
- Chuẩn bị:Khái quát về VHDG
BT2 PT nhân tố GT trong bài ca dao sau:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Tiết 4 KHái quát về văn học dân gian việt nam
I. Mục tiêu
1. Về KT: giúp hs
- Hiểu và nhớ đợc những nội dung cơ bản của VHDGVN
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của VHGD
- Nắm đợc các khái niệm về thể loại của VHDG
2. Giáo dục: thái độ trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thầncủa dt từ đó học tập tốt
hơn phần VHDG
3. Kĩ năng: khái quát vấn đề
I. Chuẩn bị của thầy và trò
II. Tiến trình
1. ổn định
2. KTBC
3. Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
(?) Vì sao nói VHDG là những tac phẩm
NT ngôn từ truyền miệng?
- GV: lấy vd bài ca dao: Cới nàng anh
toan dẫn voi
- pt để thấy đợc tính NT của VHDG đ-
ợc thể hiện qua ngôn từ h/ả cảm xúc.
(?) VHDG truyền miệng qua những ph-
ơng thức nào?
I. Đặc trng cơ bản của VHDG
1. VHDG là những tp ngôn từ truyền
miệng
- VHDG tồn tại theo phơng thức truyền
miệng
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ
* VHDG tồn tại theo phơng thức truyền
miệng
+ từ ngời này sang ngời khác
+ theo thời gian từ đời này sang đời khác
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
7
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
(?) Em hiểu ntn là sáng tác tập thể?
- GV lấy VD cụ thể để ptCa dao thân
em
- HS nhắc lại KN và những TP đã học ở
cấp THCS
+ từ thời đại này sang thời đại khác
=> quá trình truyền miệng thông qua việc
hát xớng DG hát, kể ,diễn
2. VHDG là sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể ( tính tập thể )
- VHDG là kết quả của quá trình sáng tác
tập thể
- VHDG là tài sản chung của tập thể .mỗi
ngời đều có thể tiếp nhận sửa chữa,bổ sung
theo quan niệm nghệ thuật của mình nên
VHDG có tính dị bản
=> tính truyền miệng và tính tập thể là
những đặc trng cơ bản của VHDGthể hiện
sự gắn bó mật thiết của VHDG với những
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng
II. Hệ thống thể loại của VHDG
1. Thần thoại
- T Loại tự sự dg ra đời từ thời viễn cổ
- NVật: các vị thần
- Mục đích giải thích các hiện tợng tự nhiên
và thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên
của con ngời .
2. Sử thi
- Là tác phẩm tự sự dân gian có qui mô lớn ,
nội dung kể về những nhân vật anh hùng ,
những biến cố diễn ra trong đời sống của
dân c thời cổ đại
3. Truyền thuyết
Là tác phẩm tự sự dân gian , nội dung kể về
các sự kiện các nhân vật lịch sử theo xu h-
ớng lí tởng hoá các nhân vật lịch sử, các sự
kiện lịch sử.
4. Truyện cổ tích
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
8
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
(?) Nêu cách hiểu của em về truyện thơ?
- GV lấy dẫn chứng ở các tác phẩm cụ thể
để phân tích
- ÊĐê có Đam săn-> tục nối dây
- Kinh có Tấm Cám
- Mờng có Đẻ đất
(?) VHDG có giá trị GD ntn?
(?) VHDG còn có giá trị ntn đối với nền
VH dt?
- GV lấy tác phẩm cụ thể để phân tích sự
ảnh hởng của VHDG đối với VH viết?
ND kể về những con ngời bình thờng trong
XH, thể hiện ớc mơ công bằng XH
Nhân vật mồ côi em út
1. Truyện ngụ ngôn
2. Truyện cời
3. Tục ngữ
4. Câu đố
5. Ca dao
6. Vè
7. Truyện thơ
- Là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ
- ND phản ánh số phận và khát vọng của con
ngời khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng
xh bị tớc đoạt
8. Chèo : tp sân khấu dân gian
III.Những giá trị cơ bản của VHDG
1. VHDG là kho trí thức vô cùng phong
phú về đời sống các dân tộc
- VN có 54 dân tộc mỗi dân tộc có 1 kho
tàng VHDG riêng vì thế vốn tri thức của
toàn dân rất phong phú đa dạng cả về tự
nhiên xã hội và con ngời
2. VHDG có giá trị sâu sắc về đạo lí làm
ngời
- GD tinh thần đấu tranh cho lẽ phải chính
nghĩa thắng gian tà
- Gd tình yêu quê hơng đất nớc
3 Vhdg có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần
quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền
VHDT
- Tồn tại mãi mãi với thời gian
- là nguồn nuôi dỡng là cơ sở của Vh viết
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
9
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
- Về nhà :Học ND bài
- Chuẩn bị: HĐGTBNN (tiếp)
- song song tồn tại cùng VH viết
* Ghi nhớ / SGK
Tiết 5 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : giúp hs
- Củng cố và khắc sâu kiến thức lí thuyết
- Vận dụng để làm thành thạo bài tập SGk
2. Kĩ năng
- Vận dụng thực hành tham gia vào các HĐGT
3 Thái độ :có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT
II. Chuẩn bị của thày và trò
III. Tiến trình
1. ổn định
2. KTBC
3. Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
(?) Phân tích các nhân tố GTtrong
những câu ca dao dới đây?
- Nhân vật GT?
- Thời điểm GT?
- ND GT là gì?
- Mục đích của GT?
- Cách nói đó có phù hợp với
hoàn cảnh GT không?
(?) Đọc bài tập 2 và trả lời các
câu hỏi SGK?
I. Luyện tập
1. Bài tập /SGK/ 20
- Nhân vật: chàng trai, cô gái tuổi 18- 20: khao khát
tình yêu
- Hoàn cảnh GT:đêm trăng sáng, thanh vắng phù hợp
với câu chuyện tình của đôi lứa đang yêu.
- ND giao tiếp: tre non đủ lá, đan sàng : ngụ ý
họ đã đến tuổi trởng thành nên tính đến chuyện kết
duyên
- Mục đích: chàng trai tỏ tình với cô gái -> tính đến
chuyện kết duyên
- Nhận xét: cách nói phù hợp , tế nhị, có duyên
2. BT 2
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
10
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
- Gọi hs lên bảng làm BT3
(?) HXH GT với ngời đọc về
vấn đề gì?
(?) Nhằm mục đích gì? Bằng
phơng tiện từ ngữ h/a ntn?
(?) ngời đọc căn cứ vào đâu
đểtìm hiểu và cảm nhận bài
thơ?
- Về nhà : làm BT4-5
- Soạn: văn bản
a. Nhân vật Acổ và ông đã thực hiện những hành
động nói cụ thể:
+ Chào( cháu chào ông ạ)
+ Chào đáp lại (Acổ hả)
+ Khen (lớn tớng rồi nhỉ)
+ Hỏi ( Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông
không)
+ Trả lời (tha ông có ạ)
cả chỉ có 1 câu hỏi ( Bố cháu có gửi )
Những câu còn lại để chào và khen
b. lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộ thái độ kính
mến (tha, ạ)
- Ông thể hiện thái độ yêu mến trìu mến với cháu
3. BT 3
- Qua bài thơ Bánh trôi nớc
+ HXH: giới thiệu, miêu tả bánh trôi nớc với mọi ng-
ời nhng mục đích chính là giới thiệu thân phận chìm
nổi của mình, con ngời có hình thể đầy quyến rũ lại
có số phận bất hạnh không chủ động quyết định đợc
hạnh phúc .Song trong bất kì hoàn cảnh nào vẫn giữ
tấm lòng trong trắng phẩm chất của mình , tất cả diễn
tả bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh ( trắng tròn, bảy nổi,
ba chìm)
- Căn cứ vào cuộc đời nữ sĩ HXH để hiểu và cảm bài
thơ
+ HXH có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã giành
cho bà sự bất hạnh 2 lần lấy chồng thì cả 2 lần cố
đấm ăn xôi Điều đáng cảm phục là là dù trong
hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình
Tiết 6 Văn Bản
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: giúp hs:
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
11
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
- Nắm đợc đặc điểm và khái niệm của văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản
II. Chuẩn bị của thày và trò
III. Tiến trình
1. ổn định
2. KTBC
3. Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
- hs đọc ngữ liệu SGK
(?) Trả lời câu hỏi1 SGK?
(?) Cho biết ND của các văn bản ?
(?) ND trên đợc triển khai nhất quán
trong toàn bộ văn bản ntn?
I. Khái niệm và đặc điểm
1. Tìm hiểu ngữ liệu 1,2,3
Hoạt động ,nhu cầu, dung lợng của VB
+ hoạt động trong mọi lĩng vực của đời sống: sinh
hoạt hàng ngày, sinh hoạt văn nghệ, hoạt động
chính trị
+ nhu cầu:đáp ứng nhu cầu giao tiếp hàng
ngày( nghe, nói, đọc, viết)
+ dung lợng dài ngắn khác nhau tuỳ theo từng loại
văn bản( thơ, văn xuôi, truyện )
Nội dung
+ VB 1 nói đến kinh nghiệm trong cuộc sống
+VB 2 lời than của cô gái với mọi ngời
+ VB 3 lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
CTHCM với toàn thể ngời dân VN
Cách triển khai nội dung
+ VB 1 là quan hệ giữa ngời với ngời đợc đặt ra vấn
đề và giải quyết vấn đề rất rõ ràng
+ VB 2 cô gái trong XH cũ không quyết định đợc
thân phận của mình -> cách thể hiện nhất quán rõ
ràng
+ VB 3:
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
12
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
-Câu hỏi 2
(?) VB3 có kết cấu 3 phần ntn?
(?) VB có dấu hiệu mở đầu và kết
thúc ntn?
(?) Mỗi VB tạo ra nhẵm mục đích gì
?câu hỏi 5 SGK
(?) Thế nào là VB?
(?) VB có những đặc điểm gì?
- HS đọc ghi nhớ Sgk
(?) Từ ngữ liệu trên chúng ta rút ra
mỗi loại VN thuộc PCNN nào?
nêu lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm
của thực dân Pháp.
nêu chân lí đời sống dân tộc thà hi
sinh nô lệ
kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh giặc
sau cùng khẳng định nớc VN về ta
triển khai rõ ràng mạch lạc có đầu và có kết
thúc
VB 2,3 ND của VB đợc triển khai mạch lạc
+ VB 2 đợc triển khai theo cách reo vần của thơ
lục bát
+ VB 3 lập luận chặt chẽ có mở đầu và có kết
thúc
Kết cấu 3 phần của VB 3
- Phần mở đầu : hỡi đồng bào
- Thân bài : chúng ta muốn hoà bình nhất
định về dân tộc ta
- Kết bài :phần còn lại
Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản
- Mở bài nhân tố cần giao tiếp (đồng bào)
- Thân bài: nêu lập trờng chính nghĩa của ta và dã
tâm của thực dân Pháp vì thế chúng ta phải đứng lên
giữ vững lập trờng chính nghĩa
- Kết bài khẳng định nớc VN độc lập và kháng
chiến thắng lợi
Mục đích của văn bản
- VB1 truyền đạt kinh nghiệm
- VB2 là lời than của ngời phụ nữ trong xã hội PK
muốn mọi ngời hiểu và đồng cảm
- VB3 kêu gọi khích lệ thể hiện quyết tâm của mọi
ngời trong kháng chiến chống Pháp
2. Kết luận
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
13
Giáo án ngữ văn 10- học kì I - năm học (2008 2009)
Ngoài ra còn có những loại VB nào
nữa?
(?) Em có nhận xét gì về phạm vi sử
dụng của các loại VB?
(?) Mục đích giao tiếp của mỗi loại
văn bản
(?) Mỗi 1 loại VB dùng những từ
ngữ riêng ntn?
- Về nhà :học phần lí thuyết và làm
bài tập/ SBT
- Chuẩn bị viết bài số 1
a. Khái niệm :VB là sản phẩm đợc tạo ra trong hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ để đáp ứng nhu cầu
giao tiếp của ngời nói- nghe, đọc- viết, VB có dung
lợng dài ngắn khác nhau
b. Đặc điểm
- Mỗi VB đều tập chung nhất quán vào 1 chủ đề và
triển khai nó 1 cách trọn vẹn
- Các câu có sự liên kết chặt chẽ ,cả VB theo 1 kết
cấu mạch lạc
- Mỗi VB thể hiện 1 mục đích nhất định
- Mỗi vb có hình thức bố cục riêng
II. Các loại văn bản
1. Các loại VB
- VB1,2 thuộc PCNN nghệ thuật
- VB3 thuộc pcnn chính luận
- VB thuộc PCNN sinh hoạt(th, nhật kí)
- VB thuộc PCNN hành chính(đơn, biên bản)
- VB thuộc PCNN khoa học ( SGK, luận văn )
- VB thuộc PCNN báo chí
2 Phạm vi sử dụng
- Sử dụng rộng rãi tất cả các lĩnh vc trong đời sống
XH không trừ 1 VB nào.
3. Mục đích giao tiếp
- VB nghệ thuật giao tiếp với tất cả công chúng bạn
đọc
- VB KH chuyên sâu dành riêng cho ngành KH
- VB chính luận sử dụng rộng rãi
- VB hành chính dành cho tất cả mọi ngời
- VB báo chí dành cho phóng viên giao tiếp với tất
cả mọi ngời
4. Lớp từ ngữ riêng
- VBNT ngôn ngữ giàu hình tợng biểu cảm
Ngời soạn:Dơng Thị Lộc
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét