b) Các đại biểu do Đại hội ( nếu trùng vào dịp Đại hội ) hoặc Hội nghị đại biểu,
Hội nghị toàn thể, Công đoàn cấp dưới bầu lên. Trường hợp không thể tổ chức
được Hội nghị đại biểu, Hội nghị toàn thể và được công đoàn cấp trên trực tiếp
đồng ý thì Hội nghị Ban Chấp hành Công đoàn cấp đó bầu.
c) Đại biểu chỉ định với số lượng không quá ba phần trăm ( 3% ) tổng số đại biểu
chính thức được triệu tập.
3. Nội dung của Hội nghị đại biểu, Hội nghị toàn thể:
a) Kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội; bổ sung chương trình hoạt động
của công đoàn cấp mình.
b) Tham gia xây dựng văn kiện Đại hội công đoàn cấp trên.
c) Bổ sung kiện toàn Ban Chấp hành và bầu đại biểu đi dự Đại hội hoặc Hội nghị
đại biểu Công đoàn cấp trên ( nếu có).
Điều 9. Đại hội, Hội nghị đại biểu, Hội nghị toàn thể, Hội nghị Ban Chấp hành
Công đoàn các cấp phải có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên được triệu
tập đến dự mới có giá trị. Việc bầu cơ quan lãnh đạo các cấp công đoàn và bầu đại
biểu đi dự Đại hội Công đoàn cấp trên đều phải tiến hành bỏ phiếu kín; người trúng
cử phải được quá một phần hai (1/2 ) số phiếu bầu.
Điều 10. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội của công đoàn
mỗi cấp.
1. Ban Chấp hành Công đoàn cấp nào, do Đại hội công đoàn cấp đó bầu ra. Ban
Chấp hành Công đoàn cấp dưới phải được Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực
tiếp công nhận. Khi có quá một phần hai (1/2) số thành viên dự Đại hội yêu cầu và
được sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp thì Đại hội công đoàn cơ sở và
nghiệp đoàn có thể bầu trực tiếp Chủ tịch Công đoàn cơ sở, Chủ tịch nghiệp đoàn
trong số Uỷ viên Ban Chấp hành.
2. Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành cấp nào do Đại hội công đoàn cấp đó quyết định
và không quá số lượng quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
a) Khi khuyết Uỷ viên Ban chấp hành ở cấp nào, thì do Hội nghị đại biểu, Hội
nghị toàn thể hoặc Ban Chấp hành cấp đó bầu bổ sung. Số lượng uỷ viên Ban
Chấp hành khuyết cần bầu bổ sung trong nhiệm kỳ Đại hội không vượt quá một
phần ba (1/3 ) số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
b) Trường hợp đặc biệt cần bầu bổ sung mà số uỷ viên Ban chấp hành vượt
quá số lượng Đại hội đã thông qua, thì phải được sự đồng ý của công đoàn cấp
trên trực tiếp và không vượt quá số lượng quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng
5
Liên đoàn Lao động Việt Nam. Việc bầu bổ sung số uỷ viên Ban chấp hành
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam vượt quá số lượng Đại hội Công đoàn toàn
quốc đã thông qua do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem
xét, quyết định nhưng không quá ba phần trăm (3%) số lượng uỷ viên Ban Chấp
hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã được Đại hội Công đoàn toàn
quốc quyết định.
c) ủy viên Ban Chấp hành khi chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc địa phương,
đơn vị thì thôi tham gia Ban Chấp hành Công đoàn ở ngành, địa phương, đơn vị
đó. ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn các cấp khi nghỉ hưu, thôi việc thì thôi
tham gia Ban Chấp hành.
d) Trường hợp ủy viên Ban chấp hành là cán bộ chuyên trách công đoàn, khi
chuyển công tác không là chuyên trách công đoàn nữa thì do Ban Chấp hành Công
đoàn cấp đó xem xét việc tiếp tục tham gia hay không tham gia Ban Chấp hành và
đề nghị công đoàn cấp trên quyết định.
3. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội công đoàn cấp mình.
b) Thi hành Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, công đoàn cấp trên.
c) Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
d) Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức hoạt động công đoàn cấp mình với cấp uỷ
Đảng đồng cấp, công đoàn cấp trên và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
đ) Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của Nhà
Nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
4. Hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp:
a) Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Chấp hành Liên đoàn
Lao động tỉnh, thành phố, Ban Chấp hành Công đoàn ngành Trung ương 1 năm
họp 2 lần.
b) Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp của công đoàn cơ sở 3 tháng họp 1 lần.
Đối với Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có công đoàn cơ sở hoạt
động trên nhiều tỉnh, thành phố 6 tháng họp ít nhất 1 lần.
c) Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Công đoàn cơ sở thành viên, Nghiệp đoàn 1
tháng họp 1 lần. Đối với những công đoàn cơ sở lớn, có nhiều công đoàn cơ sở
thành viên hoạt động trên nhiều địa bàn 3 tháng họp ít nhất 1 lần.
Điều 11. Cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp.
6
1. Cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là
Đoàn Chủ tịch; cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Công đoàn các cấp là Ban
Thường vụ. Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) công đoàn cấp nào do Ban Chấp
hành cấp đó bầu ra. Số lượng uỷ viên Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) nhiều nhất
không quá một phần ba (1/3 ) số uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn cấp đó, gồm
có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số uỷ viên. Nếu số lượng ủy viên Ban Chấp
hành chỉ có 3 người thì bầu 1 Chủ tịch; từ 4 đến 8 người thì bầu Chủ tịch và 1
Phó Chủ tịch.
Đoàn Chủ tịch (Ban Thường vụ) được phân công một số đồng chí làm thường
trực.
2. Ban Thường vụ công đoàn các cấp có trách nhiệm thay mặt Ban Chấp hành
chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành và chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết
của Ban Chấp hành, điều hành các hoạt động giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, báo
cáo hoạt động của mình tại hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành; trực tiếp chỉ
đạo hoạt động của cơ quan và đơn vị trực thuộc.
3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thay mặt Ban Chấp hành
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Cchấp
hành, tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn. Đoàn
Chủ tịch được ra các Nghị quyết hoặc Quyết định để tổ chức thực hiện Nghị quyết
Đại hội toàn quốc Công đoàn Việt Nam và các nghị quyết của Ban Chấp hành
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Đoàn Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo hoạt động
của cơ quan Tổng Liên đoàn và các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao Động
Việt Nam.
4. Chủ tịch là người đứng đầu Ban Chấp hành có trách nhiệm điều hành hoạt động
của Đoàn Chủ tịch ( Ban Thường vụ).
a) Khi khuyết Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc ủy viên Đoàn Chủ tịch (Ban Thường
vụ) thì Ban Chấp hành Công đoàn cấp đó đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cho
bầu bổ sung trong số các uỷ viên Ban Chấp hành.
b) Trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên được quyền chỉ định bổ sung uỷ viên
Ban Chấp hành và các chức danh trong cơ quan thường trực của Ban Chấp hành
Công đoàn cấp dưới.
Điều 12. Ban Chấp hành Công đoàn ở cấp nào là đại diện của đoàn viên,
CNVCLĐ ở cấp đó.
Ban Chấp hành Công đoàn các cấp có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều
kiện cho cán bộ công đoàn hoạt động; giúp đỡ, can thiệp và bảo vệ cán bộ công
7
đoàn khi bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng.
Điều 13. Ban Chấp hành Công đoàn các cấp căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, khả
năng tài chính và các quy định của Tổng Liên đoàn để tổ chức bộ máy làm việc.
Chương III.
TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA CÔNG ĐOÀN
Điều 14.
1. Tổ chức cơ sở của công đoàn gồm:
a) Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp, các hợp tác xã sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Nhà nước; các
cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp, có 5
đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định thành lập.
b) Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, tập hợp những người lao động tự
do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao
động có 10 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định thành lập.
2. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được tổ chức theo 4 loại hình:
a) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
b) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
c) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận
d) Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.
3. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động, được
công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các cơ quan Nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề
nghiệp.
1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà
nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị,
văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ.
2 Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc
thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham
gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các
quyền của công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.
8
3. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
Quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị; cử đại diện
tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động. Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động giao kết
hợp đồng lao động. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải
thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động
xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.
4. Tổ chức vận động CNVCLĐ trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện
nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn
vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác.
5. Phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp Nhà
nước:
1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính
trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, nghề nghiệp.
2. Phối hợp với giám đốc tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, tổ
chức Đại hội công nhân viên chức, đại diện cho tập thể lao động ký kết thoả ước
lao động tập thể và hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động; cử đại
diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên và
CNVCLĐ. Tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm
việc, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt
động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.
3. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ chính sách, pháp luật. Đấu tranh
ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, các tệ nạn xã hội. Phát hiện và
tham gia giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của công đoàn
cơ sở theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức vận động đoàn viên và CNVCLĐ trong doanh nghiệp thi đua yêu nước,
tham gia quản lý doanh nghiệp, phát huy sáng kiến nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
5. Phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã sản xuất,
dịch vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
9
1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà
nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thực
hiện pháp luật, tham gia xây dựng các nội quy, quy chế quản lý hợp tác xã; giám
sát thực hiện chính sách đối với đoàn viên, xã viên và người lao động. Đấu tranh
ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
2. Phối hợp với Ban quản trị tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, tổ chức Đại
hội xã viên, đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện lao động; nâng cao trình độ
nghề nghiệp cho đoàn viên, xã viên, người lao động, hướng dẫn người lao động
(không phải xã viên) giao kết hợp đồng lao động.
3. Phối hợp với Ban quản trị chăm lo đời sống cho đoàn viên, xã viên, người lao
động, tổ chức các hoạt động xã hội, thăm hỏi, giúp đỡ đoàn viên khi gặp khó khăn; tổ
chức nghỉ ngơi, thăm quan, du lịch cho đoàn viên, xã viên, người lao động.
4. Phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tư
nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài; và các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà
nước và các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tuyên truyền phổ biến các chế độ,
chính sách, giáo dục ý thức chấp hành Pháp luật của Nhà nước trong đoàn viên và
người lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp
luật.
2. Hướng dẫn giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng
lao động.
3. Đại diện cho tập thể lao động xây dựng và ký thoả ước lao động tập thể với
người sử dụng lao động, giám sát việc thi hành các chế độ chính sách, pháp luật,
việc thực hiện các điều khoản đã được ký kết trong thoả ước.
4. Đại diện cho tập thể lao động tham gia Hội đồng hoà giải lao động cơ sở và
tham gia giải quyết các tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức động viên đoàn viên và lao động thi đua yêu nước để hoàn thành nhiệm
vụ, tham gia các hoạt động xã hội; giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và cuộc sống;
phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho
người lao động. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
6. Tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.
Điều 19. Quyền hạn, nhiệm vụ, của nghiệp đoàn:
10
1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà
nước và các nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị,
văn hoá. Phổ biến, hướng dẫn việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật có
liên quan đến đời sống và điều kiện hành nghề của người lao động.
2. Đại diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương
và cơ quan chức năng chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng
của đoàn viên .
3. Đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Đấu tranh
ngăn chặn các tệ nạn xã hội.
4. Phát triển đoàn viên, xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh.
Điều 20. Công đoàn cơ sở thực hiện phân cấp về nhiệm vụ, quyền hạn cho công
đoàn cơ sở thành viên (nếu có); công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn qui định nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể cho công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ
nghiệp đoàn theo hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam.
Chương IV
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN
CƠ SỞ
Điều 21. Công đoàn ngành địa phương.
1. Công đoàn ngành địa phương là công đoàn cấp trên cơ sở tập hợp CNVCLĐ
cùng ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố
2. Công đoàn ngành địa phương do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố quyết định
thành lập (hoặc giải thể) sau khi thống nhất với Công đoàn ngành Trung ương.
3. Công đoàn ngành địa phương chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Liên đoàn Lao động
tỉnh, thành phố và sự chỉ đạo về ngành nghề của Công đoàn ngành Trung ương để
chỉ đạo các công đoàn cơ sở trên địa bàn.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn ngành địa phương:
a) Tổ chức triển khai các chủ trương công tác của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành
phố, của Công đoàn ngành Trung ương và Nghị quyết Đại hội Công đoàn cấp
mình.
b) Tham gia với cơ quan quản lý cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội của ngành ở địa
phương, các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm và lợi ích ngành, nghề, xây dựng đội
ngũ công nhân, viên chức và lao động trong ngành.
11
c) Hướng dẫn, thông tin về pháp luật và các chế độ, chính sách, khoa học - kỹ thuật
ngành, nghề, chỉ đạo công đoàn cấp dưới thực hiện các chế độ, chính sách lao động
ngành, nghề. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, tuyên truyền, giáo dục
đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của
Công đoàn và truyền thống, nghĩa vụ, quyền lợi của CNVCLĐ trong ngành.
d) Phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách ngành, nghề,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ trong ngành.
đ) Phát triển đoàn viên và công đoàn cơ sở trong các thành phần kinh tế, thực hiện
công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố,
xây dựng Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn vững mạnh.
Điều 22. Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là LĐLĐ huyện ).
1. Liên đoàn Lao động huyện là Công đoàn cấp trên cơ sở, tập hợp CNVCLĐ trên
địa bàn huyện.
2. Liên đoàn Lao động huyện do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố quyết định
thành lập (hoặc giải thể) và chỉ đạo trực tiếp.
3. Liên đoàn Lao động huyện quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo trực tiếp
Công đoàn cấp trên cơ sở là Công đoàn Giáo dục huyện và công đoàn cơ sở,
nghiệp đoàn đóng trên địa bàn ( trừ những cơ sở đã trực thuộc Liên đoàn Lao động
tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành địa phương và công đoàn Tổng Công ty).
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn Lao động huyện:
a) Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà
nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
b) Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết và chủ trương công tác của Liên
đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Chỉ thị, Nghị quyết của cấp uỷ Đảng và Nghị
quyết Đại hội Công đoàn cấp mình. Tham gia với cấp uỷ Đảng, cơ quan Nhà nước
về các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề có liên quan đến việc
làm, đời sống của CNVCLĐ.
c) Tổ chức phong trào thi đua yêu nước, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội,
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
d) Vận động đoàn viên, CNVCLĐ tham gia các hoạt động xã hội, hướng dẫn các
hình thức, biện pháp chăm lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xoá đói giảm
nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và
12
các tệ nạn xã hội.
đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước cấp huyện, Công đoàn
ngành địa phương, công đoàn Tổng Công ty để kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chế độ, chính sách, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động đối với
các cơ sở đóng trên địa bàn.
e) Thực hiện công tác phát triển đoàn viên, thành lập Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn,
công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; xây
dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.
Điều 23. Công đoàn các khu Công nghiệp, khu Chế xuất, khu Công nghệ cao (gọi
chung là Công đoàn KCN).
1. Công đoàn KCN là công đoàn cấp trên cơ sở do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành
phố quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo trực tiếp.
2. Công đoàn KCN quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo các Công đoàn cơ sở
thuộc các đơn vị do địa phương thành lập hoạt động trong các khu công nghiệp; chỉ
đạo công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty
của Trung ương hoạt động trong các khu Công nghiệp.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn KCN:
a) Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà
Nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn; giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn
hoá, pháp luật cho CNVCLĐ trong các khu công nghiệp. Tổ chức triển khai thực hiện
chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chỉ thị, nghị quyết và chủ trương công tác của công
đoàn cấp trên, Nghị quyết Đại hội Công đoàn cấp mình.
b) Phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp, cơ quan quản lý lao động địa
phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao
động, giải quyết tranh chấp lao động, đơn thư khiếu nại của CNVCLĐ trong các
khu công nghiệp.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở: Xây dựng, thương lượng, ký thoả ước
lao động tập thể, tham gia xây dựng nội quy lao động, thành lập Hội đồng hoà giải
lao động cơ sở, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức các phong trào thi đua yêu
nước, an toàn vệ sinh lao động, các hoạt động văn hoá, thể thao, phòng chống tệ
nạn xã hội; phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo đời sống CNVCLĐ.
d) Phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở
vững mạnh; thực hiện công tác quản lý cán bộ công đoàn theo phân cấp của Liên
đoàn Lao động tỉnh, thành phố.
13
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo các Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn ngành Trung ương,
công đoàn Tổng Công ty của Trung ương trong khu công nghiệp thực hiện các nội
dung theo quy định tại điểm f, khoản 3, Điều 28, Điều lệ này.
Điều 24. Công đoàn Tổng Công ty (CĐTCT).
1. Công đoàn Tổng Công ty là công đoàn cấp trên cơ sở tập hợp CNVCLĐ trong
các cơ sở của Tổng Công ty.
2. Tổng Công ty do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết
định thành lập thì CĐTCT đó do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố thành lập và
chỉ đạo trực tiếp.
3. Tổng Công ty do Bộ quyết định thành lập thì CĐTCT đó do Công đoàn
ngành Trung ương thành lập và chỉ đạo trực tiếp.
4. Tổng Công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì việc thành lập
và chỉ đạo CĐTCT đó do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Liên đoàn Lao động Việt
Nam quyết định.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn Tổng Công ty:
a) Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, Pháp luật của Nhà
Nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị
quyết, Chủ trương công tác của Công đoàn cấp trên và Nghị quyết đại hội CĐTCT.
b)Tham gia với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty về quy hoạch, kế
hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế của Tổng Công ty, tham gia xây dựng và kiểm
tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng và các
quy định có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên,
CNVCLĐ trong Tổng Công ty.
c) Phối hợp với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc thực hiện Quy chế dân chủ ở
cơ sở, tổ chức Đại hội công nhân, viên chức; đại diện cho đoàn viên, CNVCLĐ
ký thoả ước lao động tập thể với Tổng Giám đốc Tổng Công ty phù hợp với các
quy định của pháp luật, tham gia các Hội đồng của Tổng Công ty để giải quyết các
vấn đề có liên quan đến CNVCLĐ.
d) Chỉ đạo các Công đoàn cơ sở thuộc CĐTCT thực hiện các hình thức tham gia
quản lý, thực hiện pháp luật lao động và luật Công đoàn, tổ chức phong trào thi
đua yêu nước; giáo dục theo đặc điểm ngành, nghề, hướng dẫn công tác bảo hộ lao
động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách ngành, nghề khác.
đ) Quyết định thành lập hoặc giải thể các Công đoàn cơ sở thuộc CĐTCT. Thực hiện
công tác cán bộ theo sự phân cấp của công đoàn cấp trên, chỉ đạo xây dựng Công
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét