Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1.2.2 Những vấn đề đặt ra của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước 32
1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với quá trình cổ phần trong
những năm tiếp theo 35
1.3Kinh nghiệm cổ phần hóa ở một số nước trên thế giới 36
1.3.1 Kinh nghiệm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Nga 36
1.3.2 Kinh nghiệm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc 38
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN 40
2.1 Tổng quan về tiến trình cổ phần hóa tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn 40
2.1.1 Giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001 41
2.1.1.1 Thực hiện cổ phần hoá 41
2.1.1.2 Một số đánh giá trong giai đoạn này 42
2.1.2 Giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2004 44
2.1.2.1 Quá trình thực hiện cổ phần hóa: 44
2.1.2.2 Một số đánh giá của giai đoạn này 45
2.1.3 Giai đoạn từ năm 2005 đến nay 46
2.1.3.1 Kết quả đạt được 47
2.1.3.2 Một số đánh giá trong giai đoạn này: 47
2.2 Thực trạng tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y
tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 50
2.2.1 Thực trạng cổ phần hoá ở Công ty cổ phần dược và vật tư thú y
(Hanvet) 51
v
2.2.1.1 Lịch sử hình thành và đặc điểm của Công ty Hanvet trước khi cổ
phần hoá 51
2.2.1.2 Quá trình cổ phần hoá của công ty Hanvet và một số thành tựu
đạt được của công ty hanvet sau khi cổ phần hoá 52
2.2.1.3 Một số đánh giá về quá trình cổ phần hóa tại công ty Hanvet 57
2.2.2 Thực trạng cổ phần hoá tại Công ty TNHH một thành viên thuốc thú
y trung ương (Navetco) 63
2.2.2.1 Lịch sử hình thành và đặc điểm của công ty Navetco 63
2.2.2.2 Thực trạng tiến trình cổ phần hóa tại Công ty Navetco 65
2.2.3 Thực trạng tiến trình cổ phần hóa tại Xí nghiệp Thuốc thú y trung
ương 66
2.2.3.1 Lịch sử hình thành và đặc điểm của Xí nghiệp Thuốc thú y trung
ương 66
2.2.3.2 Thực trạng tiến trình cổ phần hóa tại Xí nghiệp Thuốc thú y
Trung ương 69
2.3 Đánh giá tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y
tại Bộ NN và PTNT 71
2.3.1 Những kết quả đạt được trong tiến trình cổ phần hóa các doanh
nghiệp sản xuất thuốc thú y tại Bộ NN và PTNT
71
2.3.2 Những hạn chế trong tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản
xuất thuốc thú y tại Bộ NN và PTNT 72
2.3.2.1 Khó khăn do những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
72
2.3.2.2 Những mặt chưa làm được của các DN sản xuất thuốc thú y khi
tiến hành cổ phần hoá 73
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH
vi
NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 77
3.1 Định hướng về tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Đảng
và Chính phủ 77
3.1.1 Chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước 77
3.1.2 Nhiệm vụ và giải pháp trong giai đoạn hiện nay tại Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn 78
3.1.3Phương hướng sắp xếp cổ phần hoá năm 2009-2010 81
3.2 Giải pháp thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất
thuốc thú y tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 82
3.2.1 Giải pháp khắc phục khó khăn khi định giá doanh nghiệp sản xuất
thuốc thú y 82
3.2.1.1 Hoàn thiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
82
3.2.1.2 Hoàn thiện việc tính lợi thế vị trí địa lý đối với đất thuê khi tiến
hành xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá 83
3.2.2.3 Tính đầy đủ giá trị thương hiệu của DN sản xuất thuốc thú y khi
tiến hành định giá DNNN để CPH 85
3.2.2 Tăng cường giáo dục nhận thức, tư tưởng và công tác tổ chức cổ phần
hóa trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y 89
3.2.3 Xây dựng phương án cho người lao động trong DN sản xuất thuốc thú
y sau khi cổ phần hóa 90
3.2.4 Cấu trúc lại doanh nghiệp thuốc thú y sau khi cổ phần hóa 93
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các
doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y tại Bộ NN và PTNT 94
3.3.1 Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước tạo nền tảng vật chất cho sự tăng
cường xã hội hoá sản xuất tạo cơ sở cho cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước 94
vii
3.3.2 Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán để thúc đẩy cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nước 96
3.3.3 Cải cách thủ tục hành chính trong tiến trình cổ phần hóa hiện nay 99
KẾT LUẬN 102
viii
MỤC LỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tiến trình cổ phần hoá tại doanh nghiệp nhà nước 24
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tiến độ thực hiện cổ phần hoá giai đoạn 1998-2001 41
Bảng 1.2: Kết quả thực hiện cổ phần hóa giai đoạn 2002-2004 44
ix
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là thành phần kinh tế chủ lực, đóng
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung của nước ta thời kỳ
xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp tục cuộc kháng chiến chống
Mỹ để giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước. Trong suốt hơn
40 năm ấy DNNN giữ những vị trí then chốt, đóng góp vai trò to lớn vừa làm
nhiệm vụ phát triển kinh tế miền Bắc sau nhiều năm bị chiến tranh tàn phá cả
về cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, vừa phải tạo
ra của cải vật chất phục vụ cho chiến trường miền Nam.
Tuy nhiên, khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì các
DNNN dần bộc lộ những yếu điểm như: hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sức
cạnh tranh thấp; tốc độ tăng trưởng và phát triển giảm dần; rất nhiều doanh
nghiệp ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước nên chưa chủ động đổi mới công
nghệ dẫn đến trình độ công nghệ lạc hậu…. Từ đó gây lãng phí tài nguyên và
sức lao động, lãng phí và thất thoát vốn của Nhà nước, thu nhập của người lao
động thấp, DNNN trở thành gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Vì vậy việc
duy trì quy mô và số lượng DNNN ở tất cả các ngành các lĩnh vực trong chiến
lược ổn định, phát triển kinh tế là không phù hợp.
Trong điều kiện từng bước mở rộng hội nhập khu vực và quốc tế, gia
nhập các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới thì việc nâng cao hiệu quả và
sức cạnh tranh của các doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa sống còn. Mặt khác,
để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước thì đòi hỏi chính phủ phải có
mô hình quản lý mới. Trong chuyển đổi mô hình kinh tế mới, một vấn đề lớn
được đặt ra là phải phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và từng bước xây
dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất. Để giải
10
phóng lực lượng sản xuất, tất yếu phải phát triển mạnh mẽ nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang
cơ chế thị trường và xây dựng thể chế kinh tế thị trường, đa dạng hóa các hình
thức sở hữu, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Muốn vậy, phải
đổi mới mạnh mẽ các doanh nghiệp nhà nước. Theo hướng đó, sau nhiều năm
tìm tòi và thử nghiệm trong thực tế, Đảng và Nhà nước đã lựa chọn cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước như một phương thức có hiệu quả để đổi mới các
doanh nghiệp nhà nước. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một trong
những hướng đi quan trọng của quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước - bộ
phận không thể thiếu trong thành phần kinh tế nhà nước. Việc cổ phần hóa
DNNN sẽ tạo cho DN nâng cao được tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy việc đổi mới và phát triển các doanh nghiệp trong đó có
cổ phần hóa các DNNN là một tất yếu khách quan và phù hợp với quá trình
chuyển đổi DNNN trong nền kinh tế nước ta.
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn đã đôn đốc chỉ đạo việc cổ phần hóa các doanh nghiệp trực thuộc
Bộ quản lý nói chung và các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y nói riêng. Đặc
biệt khi tiến độ cổ phần hóa DNNN đang bước vào giai đoạn cuối – theo kế
hoạch của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2010: 100% DNNN hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản
xuất thuốc thú y còn diễn ra chậm chạp và gặp nhiều khó khăn. Tìm hiểu
nguyên nhân của tình trạng này và đề xuất giải pháp, hướng khắc phục để đẩy
nhanh tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y thuộc Bộ
Nông nghiệp trong thời gian tới là rất cần thiết. Bởi vậy đề tài: “Giải pháp
thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y tại
11
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn” được chọn để nghiên cứu trong
luận văn này.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Trên cở sở lý luận chung, đề tài đánh giá một cách toàn diện tiến trình
cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y tại Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn thời gian qua, từ đó nêu lên các kết quả đạt được, những
mặt tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất những giải pháp đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh
nghiệp sản xuất thuốc thú y trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu là các giai đoạn các bước tiến hành cổ phần ở
các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thuốc thú y và một số doanh nghiệp khác
trước và sau khi cổ phần tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Phạm vi nghiên cứu: ba doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đó là: Công ty CP dược và vật tư thú y
(Hanvet), Công ty TNHH Một thành viên thuốc thú y trung ương (Navetco),
Xí nghiệp Thuốc thú y Trung ương (Vetvaco).
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã vận dụng phép biện
chứng của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư duy logic để phân tích những vấn đề
lý luận và thực tiễn về tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước nói
chung cũng như tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y
nói riêng tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Sử dụng phương pháp thống kê và phân tích dựa trên các số liệu
thống kê để xác định rõ những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
12
- Số liệu trình bày trong luận văn được khai thác từ nhiều nguồn khác
nhau: từ các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y, số liệu từ nguồn tổng cục
thống kê, từ Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, hay từ các Website của các tổ chức, cơ quan quản lý
Nhà nước, báo điện tử … có liên quan đến các đối tượng nghiên cứu trong
luận văn.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lí luận cơ bản về tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Chương 2: Thực trạng tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất thuốc
thú y tại Bộ NN và PTNT
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp sản
xuất thuốc thú y tại Bộ NN và PTNT.
13
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
1.1.1 Bản chất tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Có nhiều tiêu thức để phân loại các loại hình doanh nghiệp. Nếu căn cứ
vào sở hữu tài sản và vốn của doanh nghiệp có thể chia thành các loại hình
doanh nghiệp như sau:
1. Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư
100% vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc
hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do
nhà nước giao
2. Doanh nghiệp chung vốn hay Công ty (bao gồm: công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh): Đây là loại hình
doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi
nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của
mình góp vào công ty.
3. Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu
cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra
theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của
từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
4. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó
là thuộc sở hữu một cá nhân duy nhất.
5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Đặc trưng cơ bản của loại hình Doanh nghiệp nhà nước đó chính là
hình thức sở hữu. Doanh nghiệp nhà nước là những đơn vị, tổ chức trực tiếp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét