Tiết:21 Ngày dạy:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được từ vựng của một ngôn ngữ là không ngừng phát triển
Thấy được sự phát triển của từ vựng diễn ra theo cách phát triển
nghóa của từ thành nhiều nghóa trên cơ sở nghóa gốc
- Kỹ năng: RLKN sử dụng từ ngữ
- Thái độ: Có ý thức giữ gìn sự trongsáng của Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ:
GV: Từ điển tiếng Việt + Các ví dụ minh họa
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng + thảo luận
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9a1 9a1 9a1
2. Kiểm tra bài cũ:
Trong giao tiếp em cần căn cứ vào những yếu tố nào để xưng hô cho thích
hợp?
- Căn cứ vào đối tượnggiao tiếp
- Căn cứ vào các đặc điểm của tình huống giao tiếp
- Cho H/s lấy ví dụ
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gọi h/s
đọc lại bài thơ “cảm tác vào nhà ngục
Quảng Đông”
Từ kinh
tế trong bài này có nghiõa là gì? (king
bang tế thế)
Còn có
cách nói nào khác nữa không? (kinh
thế tế dân)
Cảm tác
vào nhà ngục “Quảng Đông”
Từ “kinh
tế” trong bài này có nghiã là gì? (kinh
bang tế thế)
Còn có
cách nói nào khác nữa không?(kinh
I. Sự biến đổi và phát triển nghóa của từ
ngữ:
41
thế tế dân)
Ý cả câu
thơ trên nghóa là gì?
Ngày nay
chúng ta cần hiểu từ này theo nghóa
của cụ Phan nữa không? (Không còn
dùng)
Em có
nhận xét gì về nghóa của từ ngữ trong
TV? (thay đổi theo thời gian)
Đọc các
câu thơ trong ví dụ a , b.Xác đònh
nghóa của các từ “Tay” “Xuân”
Nghóa
nào là nghóa gốc, nghóa nào là nghóa
chuyển ? (Xuân 1 - nghóa gốc.
Xuân 2 -nghóa chuyển
Tay 1 - nghóa gốc
Tay 2- nghóa chuyển )
Nghóa
của từ Xuân được chuyển theo phương
thức nào? (Ẩn dụ)
Nghóa
của từ tay được chuyển theo phương
thức nào ? (Hoán dụ – bộ phận chỉ
toàn thể)
Theo em
do đâu có sự chuyển nghóa đó? (môi
trường xã hội thay đổi)
GV khái
quát, gọi h/s đọc ghi nhớ
Gọi h/s
đọc và làm các bài tập
Hãy nêu
nhận xét về nghóa của từ “trà” ?
* Ghi nhớ : SGK
II-Luyện tập :
1 a) Nghóa gốc
b) Nghóa chuyển – hoán dụ
c) Nghóa chuyển - ẩn dụ
d) Nghóa chuyển - ẩn dụ
2, Dùng với nghóa chuyển : Là sản phẩm
từ thực vật, chế biến thành dạng khô dùng
để pha nước uống. (Ẩn dụ)
3, Nêu nghóa chuyển của từ đồng hồ
Dùng với nghóa chuyển (Ẩn dụ)
Là dụng cụ đo có bề ngoài giống đồng hồ.
4, Hội chứng kinh tế:
- Ngân hàng máu
- Sốt đất , dầu
- Vua bóng đá, vua nhạc rốc…
4. Củng cố và luyện tập:
Sự phát triển của từ vựng dựa trên cơ sở nào? Và phương thức nào?
42
- Sự phát của từ vựng dựa trên cơ sở nghóa gốc
- Phương thức ẩn dụ và hoán dụ
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập số 5 (SGK)
- Chuẩn bò bài “Sự phát triển của từ vựng (tt) “
V-RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết:22 Ngày dạy:
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Thấuy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan
lại thời Lê – Trònh và thái độ phê phán của tác giả.
Bước đầu nhận biết đặc trưng của thể loại tuỳ bút đời xưa và đánh
giá được giá trò nghệ thuật
- Kỹ năng: RLKN phân tích thể loại tùy bút
- Thái độ: Có thái độ phê phán cuộc sống xa hoa của vua chúa ngày xưa.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo tài liệu l/s về giai đoạn chúa Trònh
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9a1 9a2 9a3
2. Kiểm tra bài cũ:
a) Hãy phát biểu cảm nghó của em về nhân vật Vũ Nương? (10đ)
- Là người phụ nữ nhan sắc vẹn toàn nết na thùy mỵ.
- Thương yêu chồng con, đối xử với mẹ chồng chu đáo
- Nàng bò oan dẫn đến bi kòch phải chết oan
b) Cái chết của Vũ Nương có ý nghóa gì? Qua đó em nhận xét gì
về xã hội phong kiến? (10đ)
- Tố cáo xã hội phong kiến và chế độ nam quyền
- Bày tỏ niềm thương cảm với số phận người phụ nữ
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
43
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV hướng
dẫn cách đọc
Gọi h/s đọc
bài
Giải thích các
chú thích khó
Gọi h/s đọc
đoạn “ Từ đầu …….triệu bất thường “
Em có nhận
xét gì về gđ lòch sử này ?
Ở đoạn đầu
t/g viết về vấn đề gì?
Sự ăn chơi xa
xỉ của chúng được thể hiện qua chi tiết
nào?
Chi tiết “Việc
xây dựng cứ liên miên” cho em biết điều
gì ? (Sự tốn kém)
Nhữûng cuộc
dạo chơi được miêu tả ntn?
Đó là những
cuộc dạo chơi ra sao?
Có gì đặc
biệt? (Tốn kém và vô bổ)
Sự ăn chơi
còn thể hiện ở khía cạnh nào? (Tìm của
quý trong thiên hạ)
Thực chất của
việc thu tìm đó là gì? Thể hiện bản chất gì
của vua quan ? Ông bà ta thường dùng câu
gì để nhắc nhở con cháu qua hình ảnh
này? (Cướp đêm là giặc, cướp ngày là
quan)
Nghệ thuật
miêu tả của đoạn này có gì đáng chú ý?
(Cụ thể sinh động, chân thực khách quan)
Đọc đoạn văn
“Mỗi khi………bất thường”
Cảnh vật
I.Đọc hiểu văn bản :
II. Phân tích :
1. Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trònh
và quan lại
- Là giai đoạn XH phong kiến thối nát
-Xây dưng nhiều cung điện, đình đài.
Việc xây dựng cứ liên miên
- Những cuộc dạo chơi diễn ra thường
xuyên huy động nhiều người hầu,
nhiều trò giải trí lố lăng tốn kém
- Việc tìm thu những của quý trong
thiên hạ
=> Bản chất bóc lột
- Cảnh đẹp hấp dẫn
- Âm thanh ghê rợn gợi sự tan tác
đau thương -> báo trước điềm gở –
sự suy vong của triều đại
- Quan lại thì “ dựa gió bẻ măng”
Vừa ăn cướp, vừa la làng
Nhân dân phải phá non bộ, cây cảnh
44
được miêu tả ntn? (Cảnh rậm rạp)
Âm thanh có
gì đặc biệt? (Gợi sự tan tác đau thương)
Cảm xúc của
t/g ở đây là gì? (Thương tiếc)
Báo trước
điều gì? Theo em sự bất thường đó là gì
(Sự sụp đổ chế độ)
Điều đó có
xảy ra không? (Có)
Gọi h/s đọc
đoạn tiếp theo
Bọn quan lại
được tác giả miêu tả ntn?
Chúng có
hành động gì? Thủ đoạn ra sao? Đó là thủ
đoạn ntn? (Ăn cướp)
Kết thúc đoạn
văn t/g kể về sự việc gì? (Chặt cây cảnh)
Sự việc đó có
tác dụng gì? (Giống thật)
Cảm xúc của
t/g gửi qua văn bản này là gì? (Phê phán)
Theo em Tùy
bút có gì khác với thể Truyện mà em đã
học?
(Truyện : Số phận nhân vật cụ thể, có cốt
truyện nhân vật, sự kiện, mâu thuẫn…….
Tùy bút: Thông qua con người sự việc để
bộc lộ cảm xúc )
GV khái quát
và gọi h/s đọc ghi nhớ.
Em nhận xét
gì về tình hình đất nước lúc bấy giờ?
= > Tác giả gửi gắm thái độ bất bình
phê phán
* Ghi nhớ : SGK
III. Luyện tập :
- XH rối loạn, mất kỉ cương
- ND lầm than
4. Củng cố và luyện tập:
Em nhận xét gì về sự ăn chơi của bọn vua quan
- Sự ăn chơi xa xỉ tốn kém của nhân dân
- Cướp đoạt tài sản của nhân dân
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc nội dung văn bản
- Đọc thêm
45
- Chuẩn bò bài “ Hoàng Lê nhất thống chí “
V- RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết:23 Ngày
dạy:
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn
Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh
Thấy được sự thảm bại của bọn xâm lược và số phi kimận của bè lũ
vua quan bán nước
- Kỹ năng: RLKN phân tích hình ảnh nhân vật thông qua tác phẩm lòch sử
- Thái độ: Trân trọng chiến công của người anh hùng dân tộc
Căm thù bọn bán nước và cướp nước
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo thêm tư liệu lòch sử về Nguyễn Huê
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9a1 9a2 9a3
2. Kiểm tra bài cũ:
a) Em có nhận xét gì về thói ăn chơi xa xỉ của Trònh Sâm và bọn quan
lại? Báo hiệu điều gì? (10đ)
- Xây dựng đền đài cung điện hao người tốn của
- Những cuộc dạo chơitốn kém
- Tìm và thu những của qúy trong thiên hạ
- Quan lại cướp bóc của dân
=> Báo hiệu sự sụp đổ tất yếu
46
b) Qua tác phẩm em có nhận xét gì về xã hội phong kiến đương thời?
(10đ)
- Xã hội thối nát, vua quan ăn chơi xa đọa
- Không thấu nỗi khổ của nhân dân
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
o Gv có thể tóm tắt vài nét chính ở
hồi 12 và 13 để h/s dễ tiếp nhận
o Em biết gì về nhóm tác giả Ngô
gia văn phái? Bao gồm những ai?
(nhiều người)
o Gv hướng dẫn cách đọc
o gọi h/s đọc văn bản
o G/v nhận xét cách đọc và sửa chữa
o Giải thích các chú thích khó (1, 7,
12, 22, 29…)
o Đoạn trích viết về ai về việc gì?
(Miêu tả chiến thắng lẫy lừng của
Quang Trung, sự thảm bại của quân
tướng nhà Thanh và số phận bọn bán
nước)
o Văn bản có thể chia làm mấy
phần? (chia làm 3 phần)
o Nội dung của mỗi phần là gì?
o Em hiểu thể chí là gì? (là lối văn
ghi chép sự việc, sự vật)
o G/v thuyết giảng về quá trình sáng
tác tác phẩm (trước và sau)
(7 hồi đầu của Ngô Thì Chí
7 hồi tiếp theo của Ngô Thì Du
3 hồi còn lại có thể do người khác
viết vào đầu triều Nguyễn)
I.Đọc hiểu văn bản:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Bố cục:
Phần 1 : Được quân báo quân Thanh
chiếm TL Nguyễn Huệ lên ngôi thân
chinh cầm quân ra Bắc
Phàân 2: Cuộc hành quân thần tốc và
chiến thắng lừng lẫy của Quan Trung
Phần 3: Sự đại bại của quân Thanh
và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống
4. Củng cố và luyện tập:
Hãy nhắc lại nội dung chính của ba phần
1. Nguyễn Huệ lên ngôi, cầm quân ra Bắc
47
2. Cuộc hành quân và chiến thắng của Quang Trung
3. Sự đại bại của quân Thanh và Lê Chiêu Thống
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Tóm tắt nội dung văn bản
- Tham khảothêm tác phẩm”Hoàng Lê Nhất Thống Chí”
- Tìm hiểu các sự kiện nhân vật lòch sử giai đoạn này
- Chuẩn bò tiết tiếp theo
V. RÚT KING NGHIỆM
Tiết: 24 Ngày dạy:
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (tt)
I. MỤC TIÊU:
Như tiết 23
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo tài liệu lòch sử
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9a1 9a2 9a3
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nhắc lại nội dung chính của ba phần trong văn bản (10đ)
1- Nguyễn Huệ lên ngôi, cầm quân ra Bắc
2- Cuộc hành quân và chiến thắng của Quang Trung
3- Sự đại bại của quân Thanh và Lê Chiêu Thống.
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
48
o Theo em Nguyễn Huệ trong VB
được giới thiệu là một nhân vật như
thế nào?
o Em nhậ xét gì về những hành động
của Nguyễn Huệ? đò là nhưng hành
động nào?
o Trong vòng một thángNguyễn Huệ
đã làm được bao nhiêu nhiêu chuyện
lớn? (4 việc lớn)
o Ông còn đònh kế hoạch gì sau
chiến thắng? (Xây dưng lực lượng)
o Trong việc nhận đònh tình hình
Nguyễn Huệâ tỏ ra là người như thế
nào? (Sáng suốt)
o Trong việc xét đoán bề tôi và dùng
người Nguyễn Huệ là người như thế
nào? (Sáng suốt)
o Khi mới khởi binh Nguyễn Huệ đã
chắc chắn điều gì? Thể hiện ý chí gì?
(Ý chí quyết thắng)
o Em nhận xét gì về cuộc hành quân
của Nguyễn Huệ? Thời gian bao lâu?
Với độ dài bao nhiêu? (Sự thần tốc)
o Quân lính được tổ chức ntn? (Chặt
chẽ)
o Trong cuộc chiến đấu h/a Quang
Trung hiện lên như thế nào? (Oai
phong lẫm liệt)
o Theo em nguồn cảm hứng nào đã
chi phối ngòi bút của tác giả khi miêu
tả Nguyễn Huệ (Phản ánh hiện thực,
tôn trọng sự thật lòch sử)
o Các tác giả ở đây là ai? Sống ở
thời nào? (Thời nhà Nguyễn + Lê)
o Tôn Sỹ Nghò sang An Nam nhằm
mục đích gì? (Xâm chiếm An Nam -
Thôn tính An Nam)
o Sự thảm hại của quân tướng nhà
Thanh được miêu tả ntn?
o Tôn Sỹ Nghò có hành động ntn
II- Phân tích văn bản :
1, Hình tượng người anh hùng Nguyễn
Huệ :
- Con ngườihành động mạnh mẽ, quyết
đoán
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén trong phân
tích tình hình và dùng người
- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông
rộng.
- Tài dùng binh như thần
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
2, Sự thảm hại của quân tướng nhà
Thanh
- Sợ mất mật, ngựa không kòp đóng yên,
người không kòp mặc giáp – chuồn qua
cầu phao
- Lính rụng rời sợ hãi xin hàng hoặc bỏ
chạy
=> Là đội quân ô hợp, hèn nhát chòu thất
bại thảm hại
3, Số phận thảm hại của bọn vua tôi
49
o Đám lính bại trận ra sao?
o Đây là một đội quân ntn? (Bất tài
hèn hạ)
o Lê Chiêu Thống đã có hành động
gì đáng lên án? Mục đích của hành
động này là gì? (Bán nước, cầu vinh)
o Kết quả của hành động đó ra sao?
(Chòu thảm hại)
o Hãy phân tích cảnh trốn chạy của
bè lũ Lê Chiêu Thống (Có phần chua
xót)
o GV bổ sung thêm về phần cuối đời
của Lê Chiêu Thống.(Chết ở TQ)
o Em có nhận xét gì về lối văn trần
thuật ở đây? (Trần thuật xen kẽ miêu
tả)
o Sự miêu tả của t/g về hai cuộc tháo
chạy có gì khác biệt ? Vì sao lại như
vậy? (Đoạn trên hả hê vui sướng,
đoạn dưới cảm thương ngậm ngùi,
chua xót)
o GV khái quát gọi h/s đọc ghi nhớ
o GV hướng dẫn h/s làm bài tập ở
nhà.
bán nước
- Chiêu Thống đã đặt vận mệnh dân tộc
vào tay kẻ thù.
- Chòu số phận bi thảm của kẻ vong quốc
• Ghi nhớ : SGK
III- Luyện tập :
4. Củng cố và luyện tập:
Em có nhận xét gì về anh hùng Nguyễn Huệ ?
- Quả cảm mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, dùng binh như thần, là
người tổ chức và là linh hồn cuộc chiến đấu
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài
- Tóm tắt văn bản
- Chuẩn bò bài “Truyện Kiều”
V- RÚT KINH NGHIỆM :
50
Tiết: 25 Ngày dạy:
SỰ PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG (tt)
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được hiện tựơng phát triển từ vựng của một số ngôn ngữ bằng
cách tăng số lượng tứ ngữ nhờ:
+ Tạo thêm từ ngữ mới
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Kỹ năng: RLKN sử dụng từ ngữ đặc biệt là từ mượn
- Thái độ: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo từ điển
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP:
Trao đổi, phát vấn
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9a1 9a2 9a3
2. Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 H/s làm bài tập số 4 và 5 (SGK)
4. - Hội chứng kinh tế
- Ngân hàng máu
- Sốt đất…
5. Sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ
Đây chỉ là hiện tượng chuyển nghóa tạm thời (10đ)
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
o Gọi h/s đọc câu hỏi SGK
o Trong thời gian gần đây những từ mới
nào được tạo trên cơ sở các từ : Điện
thoại,kt, di động ,sở hữu, tri thức, đặc khu
trí tuệ?
o Em hãy giải thích nghóa của các từ
trên ? (Điện thoại di động, kinh tế trí thức,
sở hữu trí tuệ, đặc khu kt)
o Các từ ngữ đó được tạo trên cvơ sở
nào? (Sự kết hợp giữa các từ)
o Trong TV có những từ nào được cấu
tạo theo mô hình X + tặc? (Lâm tặc ,tin
tặc, đạo tặc………)
I. Tạo từ ngữ mới :
Làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng
là để phát triển từ vựng TV
• Ghi nhớ : SGK
51
o Việc tạo từ ngữ mới có tác dụng gì ?
o GV khái quát gọi h/s đọc ghi nhớ
o Gọi h/s đọc ví dụ
o Hãy tìm những từ Hán Việt trong hai
đoạn trích
o Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội đạp
thanh……
o Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh,
chứng giám
o Trong TV từ nào dùng để chỉ khái
niệm
mất khả năng miễn dòch, gây tử vong (AIDS)
o Nghiên cứu có hệ thống những điều
kiện để tiêu thụ hàng hóa……(maketinh)
o Các từ này có nguồn gốc từ đâu ? (Là
từ mượn của tiếng nước ngoài)
o Chúng ta mượn từ của nước nào nhiều
nhất? (Tiếng Hán)
o Tìm những từ mượn có liên quan đến
môi trường (ôzon, ô nhiễm, hiệu ứng nhà
kính)
o GV khái quát và rút ra ghi nhớ
o Tìm hai mô hình X + tặc
o Tìm 5 từ ngữ mới được dùng gần đây
và giải nghóa
o Gọi h/s đọc bài tập số 3
II- Mượn từ vựng của tiếng nước
ngoài :
• Ghi nhớ :SGK
III- Luyện tập :
1. Tìm mô hình từ ngữ:
X + điện tử ; X + trường
2. Tìm 5 từ ngữ mới và giải thích
- Cầu truyền hình, công viên nước,
cơm bụi, thương hiệu, đường cao tốc
3, Các từ mượn tiếng Hán
mãng xà, biên phòng, tham ô, tô
thuế, phê bình, phê phán, ca sỹ, nô lệ
Các từ mượn châu âu
Xà phòng, ô tô, riô, ôxi, cafê
4. Củng cố và luyện tập:
Sự phát triển của từ vựng dựa trên những cơ sở nào ?
- Tạo từ ngữ mới
- Mượn của nước ngoài
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài
- Làm bài tập số 4
- Chuẩn bò bài “Thuật ngữ”
V- RÚT KINH NGHIỆM:
52
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét