tiêu dùng của nớc này với nớc khác. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá thể
riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự điều hành của
Nhà nớc.
Chính vì vậy, nó có vai trò to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia. Nền sản xuất xã hội một nớc phát triển nh thế nào phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực
hoạt động kinh doanh này. Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu đợc,
cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ,
cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm và nâng cao mức sống của ngời
dân.
Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc ta, những nhân
tố tiềm năng là : tài nguyên thiên nhiên và lao động. Còn những yếu tố thiếu hụt là
vốn, kỹ thuật, thị trờng và khả năng quản lý. Chiến lợc hớng về xuất khẩu về thực
chất là giải pháp mở của nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài,
kết hợp chúng lại với tiềm năng trong nớc về lao động và tài nguyên thiên nhiên để
tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần làm rút ngắn khoảng cách chênh
lệch với các nớc khác.
Với định hớng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, chính sách kinh tế đối ngoại nói
chung và Thơng mại Quốc tế nói riêng phải đợc coi là một chính sách cơ cấu quan
trọng, chiến lợc nhằm phục vụ quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân. Chính
sách xuất nhập khẩu phải tranh thủ đợc tới mức cao nhất nguồn vốn kỹ thuật , công
nghệ tiên tiến của nớc ngoài nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển , giải quyết
việc làm cho ngời lao động, thực hiện phơng châm phát triển thơng mại với nớc
ngoài để đẩy mạnh sản xuất trong nớc,vừa có sản phẩm tiêu dùng vừa có hàng hoá để
xuất khẩu.
Nh vậy, đối với mọi quốc gia cũng nh nớc ta, xuất khẩu thực sự có vai trò quan
trọng, thể hiện:
2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công cuộc Công
nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc.
Để thực hiện đờng lối Công nghiệp hoá_Hiện đại hoá đất nớc, trớc mắt chúng ta
cần phải nhập khẩu một số lợng lớn máy móc, trang thiết bị hiện đại từ bên ngoài
nhằm trang bị cho nền sản xuất. Nguồn vốn để nhập khẩu thờng dựa vào các nguồn
chủ yếu sau đây: Vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và xuất khẩu. Nguồn vốn vay rồi
cũng phải trả, còn viện trợ và đầu t nớc ngoài thì có hạn, hơn nữa các nguồn này th-
ờng bị phụ thuộc vào nớc ngoài, vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu thiết
bị chính là xuất khẩu. Ngợc lại, nếu nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu làm thâm hụt
cán cân thơng mại quá lớn sẽ có thể ảnh hởng xấu đến nền kinh tế quốc dân.
2.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang
thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ
nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
5
Ngày nay, đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để tổ chức
sản xuất và xuất khẩu. Điều đó có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này thể hiện:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển. Chẳng hạn, khi
phát triển nghành dệt-may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện đầy đủ cho việc phát triển
các nghành sản xuất nguyên liệu nh trồng bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy hấp Cũng
nh vậy, sự phát triên của nghành chế biến thực phẩm xuất khẩu cũng có thể kéo
theo sự phát triển của nghành công nghiệp trồng trọt , chăn nuôi và cả các nghành
công nghiệp khác nh xay xát, chế biến thức ăn gia súc
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, góp phần làm cho
sản xuất ổn định và phát triển, tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô (hiệu quả kinh tế
nhờ quy mô).
- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, nâng cao hiệu quả sản xuất
của quốc gia. Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả chiều rộng và
chiều sâu. Ngày nay, với một loại sản phẩm, ngời ta nghiên cứu thiết kế, thử
nghiệm ở các nớc thứ nhất, chế tạo ở nớc thứ hai, lắp ráp ở nớc thứ ba, tiêu thụ ở
nớc thứ t và thanh toán thực hiện ở nớc thứ năm. Nh vậy hàng hoá đợc sản xuất ra
ở một nớc và tiêu thụ ở những nớc khác nhau cho thấy tác động ngợc trở lại của
hoạt động xuất khẩu đối với việc chuyên môn hoá sản xuất, tạo điều kiện cho
chuyên môn hoá sâu.
- Với đặc điểm quan trọng là ngoại tệ đợc sử dụng làm phơng tiện thanh toán xuất
khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ cho một quốc gia.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc, mở rộng khả năng tiêu dùng của quốc gia.
- Thông qua xuất khẩu , hàng hoá của một quốc gia có điều kiện tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Cuộc cạnh tranh này có
tác dụng buộc các nhà doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành một cơ
cấu sản xuất hợp lý luôn thích nghi đợc với sự biến động của thị trờng thế giới.
2.3 Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới, một thị trờng mà
ngày càng cạnh tranh quyết liệt. Sự tồn tại và phát triển của hàng hoá xuất khẩu phụ
thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả do đó phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuật công nghệ
sản xuất chúng. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc phải luôn luôn đổi
mới, luôn luôn tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất lợng công nghệ sản xuất.
Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải
đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị sản xuất và kinh doanh, đòi hỏi phải nâng
cao tay nghề ngời lao động.
2.4 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống trên nhiều phơng diện. Một mặt sản xuất
hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập ổn
6
định. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng, đáp ứng
nhu cầu đa dạng và ngày càng phong phú của nhân dân.
2.5 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại.
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc, nâng cao
địa vị và vai trò của nớc ta trên thơng trờng quốc tế xuất khẩu và công nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải quốc tế Mặt
khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu.
Có thể nói, xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh tế
mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia
vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế nh : vốn, kỹ thuật, lao
động, nguồn tiêu thụ thị trờng
Đối với nớc ta hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng
trong phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng
khoa học công nghệ hiện đại , rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt
Nam so với thế giới. Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một quốc gia nào và trong thời kỳ
nào đẩy mạnh đợc xuất khẩu thì nền kinh tế của nớc đó trong thời gian đó có tốc độ
phát triển cao.
Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằng
việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, tiềm năng và cơ hội của
Đất nớc.
3.Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các Doanh nghiệp.
Ngày nay, xu hớng vơn ra thị trờng nớc ngoài là một xu hớng chung của tất cả các
quốc gia và các doanh nghiệp, việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ ra nớc
ngoài đa lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau đây:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng, mở rộng
quan hệ kinh doanh với bạn hàng trong và ngoài nớc trên cơ sở hai bên cùng có
lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát
trong hoạt động kinh doanh, tăng cờng uy tín kinh doanh của doanh nghiệp trên
thị trờng.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Qua đó có điều kiện giữ gìn nâng cấp
và phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ, phát triển hệ thống các kênh phân phối
sản phẩm.
- Xuất khẩu đảm bảo cho doanh nghiệp luôn nâng cao việc sử dụng các kỹ năng
quản lý chuyên môn, chẳng hạn nh kỹ năng quản lý hoạt động xuất khẩu, bán
hàng trên thị trờng quốc tế, quản lý và dự đoán những xu hớng biến động của tỷ
giá hối đoái. Mặt khác, qua xuất khẩu doanh nghiệp có đợc nguồn ngoại tệ để
nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật để tái đầu t vào quá trình sản
xuất kinh doanh.
- Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao động
vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định cho các bộ công nhân viên, tạo ra ngoại tệ
để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng, vừa đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng ngày càng
7
phong phú của nhân dân, vừa tăng khả năng quay vòng vốn nhanh, tạo điều kiện
thu hút lợi nhuận cao.
II. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:
Với mục tiêu là đa dạng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhằm phân tán và chia sẻ rủi
ro, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác
nhau. Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu là:
1. Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức đơn vị ngoại thơng xuất khẩu các loại hàng hoá
dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong
nớc tới khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình. Về nguyên tắc, xuất
khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh, song nó lại có những u
điểm nổi bật sau: Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trờng nớc ngoài,
biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng ở đó nên ta có thể thay đổi
sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết.
2.Xuất khẩu uỷ thác.
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị ngoại thơng đóng vai trò là ngời trung
gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, tiến
hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản xuất và qua đó thu đợc
một số tiền nhất định ( thờng là tỷ lệ % của giá trị lô hàng xuất khẩu).
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp, đặc biệt là không cần
bỏ vốn vào kinh doanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng thời cũng thu đợc
một khoản lợi nhuận đáng kể. Ngoài ra trách nhiệm trong việc tranh chấp và khiếu
nại thuộc về ngời sản xuất.
3.Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó đơn vị ngoại thơng đứng ra nhập nguyên
liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để xuất
lại cho bên nớc ngoài. Đơn vị đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp
sản xuất.
Hình thức này có u điểm là doanh nghiệp thơng mại không cần bỏ vốn vào kinh
doanh nhng vẫn thu đợc lợi nhuận, rủi ro ít hơn, việc thanh toán chắc chắn hơn. Tuy
nhiên, nó đòi hỏi phải tiến hành nhiều công việc, nhiều thủ tục xuất nhập khẩu, các
cán bộ kinh doanh phải có kinh nghiệm và nghiệp vụ kể cả trong quá trình giám sát
và kiểm tra công việc.
4.Buôn bán đối lu .
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và lợng hàng hoá mang ra trao đổi thờng
có giá trị tơng đơng. Mục đích xuất khẩu ở đây không phải nhằm thu về một khoản
ngoại tệ mà nhằm mục đích có đợc một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với giá trị
lô hàng xuất khẩu.
Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm tránh những rủi ro về sự biến động của tỷ giá
hối đoái trên thị trờng ngoại hối. Đồng thời còn có lợi khi các bên không đủ ngoại tệ
8
để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối với một quốc gia
buôn bán đối lu có thể làm cân bằng hạng mục thờng xuyên trong cán cân thanh
toán.
5.Xuất khẩu theo nghị định th ( Xuất khẩu trả nợ).
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu của Nhà nớc giao tiến hành xuất
khẩu một số mặt hàng hoá nhất định cho chính phủ nớc ngoài trên cơ sở nghị định
th đã ký giữa hai Chính phủ.
Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi phí trong việc
nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng. Mặt khác, thờng không có sự rủi ro trong
thanh toán ( thanh toán do chính phủ thực hiện).
Trên thực tế, hình thức xuất khẩu này chỉ xuất hiện rất ít, thờng trong môt số nớc
XHCN trớc đây và chỉ trong một số doanh nghiệp Nhà nớc.
6. Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là hình thức kinh doanh , trong đó một bên (gọi là bên nhận
gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác ( gọi là
bên nhận gia công ) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công
và nhận thù lao (gọi là phí gia công ).
Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang có bớc phát triển mạnh mẽ đợc nhiều
quốc gia, nhất là những quốc gia có nguồn lao động dồi dào tài nguyên thiên nhiên
phong phú, áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việc tạo việc làm
và thu nhập cho ngời lao động họ còn có điều kiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết
bị kỹ thuật công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối với nớc đặt gia công họ
cũng có lợi ích vì lợi dụng đợc giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nớc nhận
gia công.
Hình thức xuất khẩu này, chủ yếu đợc áp dụng trong những ngành sản xuất sử
dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu nh dệt may, giày da Nhiều nớc đang phát
triển đã nhờ vận dụng phơng thức gia công quốc tế mà có đợc một nền công nghiệp
hiện đại, chẳng hạn nh Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapore
7.Tái xuất khẩu.
Nội dung của hình thức xuất khẩu này là xuất khẩu những hàng hoá mà trớc đây
đã nhập khẩu và cha tiến hành các hoạt động chế biến. Ưu điểm của hình thức xuất
khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản
xuất, đầu t vào nhà xởng máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia của ba
quốc gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất khẩu. Hàng hoá là đối tợng
xuất khẩu có thể đi thẳng từ nớc xuất khẩu tới nớc nhập khẩu hoặc từ nớc xuất khẩu
sang nớc tái xuất khẩu và sau đó mới tới nớc nhập khẩu. Sỡ dĩ có hoạt động tái xuất
khẩu là do sự thuận lợi và khó khăn trong quan hệ thơng mại giữa các nớc xuất khẩu
và nớc nhập khẩu, chẳng hạn nh bị cấm vận, trừng phạt kinh tế
Tóm lại, các hình thức xuất khẩu có nhiều và rất đa dạng. Trong thực tế hoạt động
xuất khẩu, đối với một doanh nghiệp có thể thực hiện cùng một lúc một hay một vài
hình thức xuất khẩu khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện và khả năng thực tế của từng
doanh nghiệp cụ thể.
9
III.Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác
nhau. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫn nhau và đòi hỏi
nhà kinh doanh phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt đợc thời cơ, giảm rủi ro
và thu về lợi nhuận cao nhất. Tuỳ theo các loại hình xuất khẩu khác nhau mà số bớc
thực hiện cũng nh cách thức tiến hành có những nét đặc trng riêng. Song trong kinh
doanh xuất khẩu hàng hoá trực tiếp thì nội dung cơ bản của xuất khẩu có thể đợc
thực hiện bởi các vấn đề sau đây:
1.Nghiên cứu thị trờng.
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất cứ một
Công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu thị trờng tốt sẽ
tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động của từng loại
hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả trên thị trờng,
qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn đề của thực tiễn kinh doanh, nh
yêu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh hàng hoá.
Quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trờng,
so sánh phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp cho
nhà quản lý đa ra kết luận đúng đắn để lập kế hoạch Marketing.
Nội dung chính của nghiên cứu thị trờng là xem xét khả năng xâm nhập và mở
rộng thị trờng. Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện theo hai bớc là nghiên cứu khái
quát và nghiên cứu chi tiết thị trờng. Nghiên cứu khái quát thị trờng cung cấp những
thông tin về quy mô, cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các nhân tố ảnh hởng đến thị
trờng nh môi trờng cạnh tranh, môi trờng chính trị pháp luật, khoa học công nghệ,
môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng địa lý sinh thái Nghiên cứu chi tiết thị trờng
cho biết những thông tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hởng
đến hành vi mua hàng của ngời tiêu dùng.
Nghiên cứu thị trờng thờng đợc tiến hành theo hai phơng pháp chính. Phơng pháp
nghiên cứu tại bàn và phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng. Thông thờng nghiên cứu
thị trờng bao gồm các công việc sau đây:
Một là, nghiên cứu thị trờng bao gồm:
- Phân tích tình hình cung: trớc hết cần biết rõ tình hình cung toàn bộ khối lợng
hàng hoá bán ra trên thị trờng đối với một sản phẩm tơng tự cần xem xét giá cả
trung bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình bán hàng, sản phẩm của hãng đang
ở giai đoạn nào trên thị trờng, xem xét tính cạnh tranh của mặt hàng đó.
- Phân tích tình hình cầu: từ những thông tin về hàng hoá đang bán cần xác định
xem những sản phẩm nào có thể thơng mại hoá đợc. Cần xác định:
+Ngời tiêu dùng là ai, tuổi, giới tính, nghề nghiệp
+Nhịp điệu mua hàng.
+Lý do mua hàng của khách hàng là gì?
+Ai có khả năng trở thành ngời tiêu dùng?
+Sản phẩm của ta liệu có kéo dài đợc chu kỳ sống hay không?
10
- Phân tích những điều kiện của thị trờng: phải phân tích cẩn thận tất cả những điều
kiện mà việc thơng mại hoá sản phẩm của ta có thể gặp nh về quy chế pháp lý, về
tài chính kỹ thuật hoặc về con ngời và tâm lý.
Hai là, lựa chọn đối tác buôn bán:
Để lựa chọn đối tác buôn bán có hiệu quả nên tìm hiều các nội dung sau:
+Quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó.
+Lĩnh vực kinh doanh của thơng nhân đó.
+Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ.
+Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ.
+Những ngời chịu trách nhiệm thay mặt để kinh doanh và phạm vi trách nhiệm
của họ đối với Công ty.
2.Lập phơng án kinh doanh.
Trên cơ sở những kết quả đã thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trờng,
đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình. Phơng án này là kế hoạch hoạt
động của đơn vị nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh doanh. Việc xây
dựng phơng án bao gồm:
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về hoạt
động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh, sự lựa chọn này
phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.
- Đề ra mục tiêu cụ thể nh: sẽ bán đợc bao nhiêu hàng? Với giá bao nhiêu? Sẽ thâm
nhập thị trờng nào?
- Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đặt ra mục tiêu đã đề ra.
Những biện pháp này bao gồm các biện pháp áp dụng trong nớc đầu t vào sản
xuất, cải tiến bao bì, ký hợp đồng kinh tế và các biện pháp ngoài nớc nh quảng cáo,
lập chi nhánh ở nớc ngoài, tham gia hội chợ quốc tế, mở rộng mạng lới đại lý.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ
tiêu chủ yếu :
+Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ.
+Chỉ tiêu thời gian hoà vốn.
+Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi.
+Chỉ tiêu điểm hoà vốn.
3.Tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một Công ty, một địa phơng, một
vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khẩu đợc, nghĩa là
nguồn hàng cho xuất khẩu phải bảo đảm những yêu cầu về chất lợng quốc tế.
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu t, sản xuất kinh
doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp
đồng, vận chuyển, bảo quản, sơ chế phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu
chuẩn cần thiết cho xuất khẩu. Nh vậy công tác tạo nguồn hàng cho xuất khẩu có thể
đợc chia thành hai loại hoạt động chính:
- Loại những hoạt động sản xuất và tiếp tục sản xuất hàng hoá cho xuất
khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thì hoạt động này là cơ bản và
quan trọng nhất.
11
- Loại những hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàng cho xuất
khẩu, thờng do các tổ chức ngoại thơng làm chức năng trung gian cho xuất khẩu
hàng hoá.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong kinh doanh
mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khẩu. Công tác thu mua
tạo nguồn hàng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của hàng xuất khẩu và tiến độ giao
hàng, đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, uy tín của doanh nghiệp và hiệu quả
kinh doanh. Thông qua hệ thống các đại lý thu mua hàng xuất khẩu mà các doanh
nghiệp chủ động và ổn định đợc nguồn hàng. Đẩy mạnh công tác thu mua tạo nguồn
hàng là một trong những chiến lợc của doanh nghiệp nhất là trong tình hình cạnh
tranh diễn ra gay gắt.
3.1. Các hình thức thu mua hàng xuất khẩu.
- Thu mua tạo nguồn theo đơn đặt hàng kết hợp với ký kết hợp đồng. Đơn đặt hàng
là văn bản yêu cầu về mặt hàng, quy cách, chủng loại, phẩm chất, kiểu dáng, số l-
ợng, thời gian giao hàng Đơn hàng thờng là căn cứ để ký kết hợp đồng hoặc phụ
lục hợp đồng. Đây là hình thức u việt đảm bảo an toàn cho các doanh nghiệp, trên
cơ sở chế độ trách nhiệm chặt chẽ của đôi bên.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu không theo hợp đồng : là hình thức mua bán
trao tay, sau khi ngời bán giao hàng, nhận tiền, ngời mua nhận hàng, trả tiền là
kết thúc nghiệp vụ mua bán, hình thức này thờng sử dụng thu mua hàng trôi nổi
trên thị trờng, chủ yếu là hàng nông sản cha qua sơ chế .
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua liên doanh, liên kết với các đơn vị
sản xuất, đây là hình thức các doanh nghiệp đầu t một phần hoặc toàn bộ vốn cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Việc đầu t để tạo ra nguồn hàng
là việc làm cần thiết nhằm tạo ra nguồn hàng ổn định với giá cả hợp lý.
- Thu mua nguồn hàng xuất khẩu thông qua đại lý. Tuỳ theo đặc điểm từng nguồn
hàng mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chọn các đại lý thu mua
cho phù hợp.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua hàng đổi hàng. Đây là hình thức
phổ biến trong trờng hợp các doanh nghiệp ngoại thơng là ngời cung cấp nguyên
liệu, vật liệu, vật t kỹ thuật, máy móc thiết bị cho ngời sản xuất hàng xuất khẩu.
Hình thức này đợc áp dụng trong tròng hợp các mặt hàng trên là quý hiếm không
đáp ứng đủ nhu cầu trên thị trờng.
Tóm lại, các hình thức thu mua tạo nguồn hàng là rất phong phú, đa dạng. Tùy
theo từng trờng hợp cụ thể của doanh nghiệp , của mặt hàng, quan hệ cung cầu
hàng hoá trên thị trờng mà doanh nghiệp lựa chọn, áp dụng các hình thức thu mua
thích hợp.
3.2. Nội dung của công tác thu mua tạo nguồn hàng.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các công việc,
các nghiệp vụ đợc thể hiện qua các nội dung sau :
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu. Muốn tạo đợc nguồn hàng ổn định, nhằm
củng cố phát triển các nguồn hàng, doanh nghiệp ngoại thơng phải nghiên cứu
các nguồn hàng thông qua việc nghiên cứu tiếp cận thị trờng. Một trong những bí
quyết thành công trong kinh doanh là nghiên cứu tìm hiểu cặn kẽ thị trờng, dự
12
đoán đợc xu hớng biến động của hàng hoá, hạn chế đợc rủi ro của thị trờng, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp khai thác ổn định nguồn hàng trong khoảng thời gian
hợp lý, làm cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định mặt hàng dự định kinh
doanh xuất khẩu còn phù hợp và đáp ứng đợc những yêu cầu của thị trờng nớc
ngoài về những chỉ tiêu kinh tế_kỹ thuật không? Trên cơ sở đó, doanh nghiệp
ngoại thơng có hớng dẫn kỹ thuật giúp ngời sản xuất điều chỉnh cho phù hợp với
yêu cầu của thị trờng nớc ngoài.Mặt khác, nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu phải
xác định đợc giá cả trong nớc của hàng hoá so với giá cả quốc tế nh thế nào? Sau
khi đã tính đủ những chi phí mua hàng, vận chuyển, bao gói thì lợi nhuận thu về
là bao nhiêu cho doanh nghiệp, chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó quyết định chiến
lợc kinh doanh của từng doanh nghiệp ngoại thơng.
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu. Xây dựng một hệ thống thu mua
thông qua các đại lý và chi nhánh của mình, doanh nghiệp ngoại thơng sẽ tiết
kiệm đợc chi phí thu mua, nâng cao đợc năng suất và hiệu quả thu mua. Lựa chọn
và sử dụng nhiều kênh thu mua, kết hợp nhiều hình thức thu mua, là cơ sở để tạo
ra nguồn hàng ổn định và hạn chế những rủi ro trong thu mua hàng xuất khẩu.
- Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu: Phần lớn khối lợng hàng hoá
đợc mua bán giữa các doanh nghiệp ngoại thơng với nhà sản xuất hoặc các chân
hàng đều thông qua hợp đồng thu mua, đổi hàng gia công Do vậy, việc ký kết
hợp đồng có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất
khẩu. Dựa trên những thoả thuận và tự nguyện mà các bên ký hợp đồng, đây là cơ
sở vững chắc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra
bình thờng.
- Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu: Sau khi đã ký kết hợp đồng với các
chân hàng và các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp ngoại thơng phải lập đợc các kế
hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận
thực hiện theo kế hoạch.
- Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho giao hàng theo kế hoạch.
4. Giao dịch_đàm phán_ký kết hợp đồng xuất khẩu.
4.1. Các hình thức giao dịch:
Trên thị trờng thế giới tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng thức giao dịch
có những đặc điểm riêng với kỹ thuật giao dịch riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự định
xuất nhập khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và năng lực của ngời tiến hành giao
dịch mà doanh nghiệp chọn phơng thức giao dịch phù hợp. Thông thờng có các hình
thức giao dịch sau:
- Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà ngời mua và ngời bán thoả thuận, bàn bạc,
thảo luận trực tiếp về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phơng thức thanh
toán Đây là hình thức hết sức quan trọng, đẩy mạnh tốc độ giải quyết mọi vấn đề
mà cả hai bên cùng quan tâm. Hình thức này thờng đợc dùng khi có nhiều vấn đề
cần phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc là những hợp đồng lớn, phức
tạp.
- Giao dịch qua th tín: Ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ biến để giao
dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thờng
13
qua th tín. Ngay cả sau khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì
quan hệ cũng phải qua th tín. Sử dụng th tín để giao dịch đàm phán phải luôn nhớ
rằng th từ là sứ giả của mình đối với khách. Bởi vậy, cách viết th, gửi th cần đặc
biệt chú ý.
- Giao dịch qua điện thoại: Việc giao dịch qua điện thoại giúp nhà kinh doanh đàm
phán một cách khẩn trơng, đúng thời cơ cần thiết. Trao đổi qua điện thoại là trao
đổi bằng miệng, không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận quyết định
trong trao đổi. Bởi vậy, hình thức đàm phán này chỉ nên dùng trong những trờng
hợp chỉ còn chờ xác nhận một cách chi tiết. Khi phải trao đổi bằng điện thoại cần
chuẩn bị nội dung chu đáo. Sau khi đã trao đổi bằng điện thoại, cần có th xác
nhận nội dung đã đàm phán.
4.2. Đàm phán và nghệ thuật đàm phán.
Đàm phán trong kinh doanh bất kỳ một loại hình nào , đều là một nghệ thuật.
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế, các chủ thể đàm phán từ các quốc gia khác
nhau, với ngôn ngữ và tập quán trong kinh doanh cũng khác nhau làm cho việc đàm
phán phức tạp hơn. Quá trình đàm phán về các điều kiện của hợp đồng ngoại thơng là
cơ sở để đi đến ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó, những tranh chấp trong thơng mại
quốc tế đòi hỏi chi phí cao Chính vì vậy, đàm phán kinh doanh xuất nhập khẩu
càng đòi hỏi phải tinh tế, khéo léo.
4.3 Ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá.
Đối với quan hệ mua bán hàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành giao
dịch và đàm phán có kết quả thì phải thực hiện lập và ký kết hợp đồng.
Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối các đơn vị xuất nhập
khẩu ở nớc ta. Đây là hình thức tốt nhất để bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên. Hợp
đồng xác nhận trách nhiệm rõ ràng của bên mua và bên bán tránh đợc những biểu
hiện không đồng nhất trong ngôn từ hay quan niệm.
Trớc khi ký kết bất ký một hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu nào, nhà xuất
khẩu cần lu ý đến các khía cạnh dới đây.
Thứ nhất là, tính hợp pháp của hợp đồng xuất khẩu, thể hiện:
- Ngời ký kết hợp đồng phải có năng lực hành vi.
- Các chủ thể hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện.
- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp.
- Đối với một số loại hợp đồng đặc biệt khi ký kết phải tuân thủ theo những thể
thức nhất định .
Thứ hai là, nội dung các điều khoản của hợp đồng:
Một hợp đồng mua bán ngoại thơng thông thờng gồm có các điều khoản nh sau:
- Tên hàng ( Commodity ).
Cần kiểm tra xem tên hàng đợc ghi trong điều khoản này đã đủ để mô tả chính xác
hàng hoá, phù hợp với đối tợng của hợp đồng hay cha?
- Điều kiện phẩm chất ( quality).
Điều khoản này cho biết các đặc trng chính của hàng hoá bao gồm: tính năng, quy
cách, kích thớc, chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng, mùi vị Trớc khi ký kết, nhà xuất
khẩu cần xem xét rõ những nội dung ghi ở điểm này đã đúng với thoả thuận đàm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét