LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng cổ phần quốc tế": http://123doc.vn/document/1043488-mot-so-giai-phap-mo-rong-hoat-dong-cho-vay-tieu-dung-tai-ngan-hang-co-phan-quoc-te.htm
Cho vay tiêu dùng trực tiếp ( Direct consumer loan): là loại
cho vay trong đó khách hàng trực tiếp xin vay, nhận tiền vay và trực
tiếp trả nợ ngân hàng. Gồm có các hình thức sau:
- Cho vay tiêu dùng trả theo định kỳ
- Theo hình thức thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng mà trong đó
ngân hàng phát hành thẻ cho những ngời có tài khoản ngân hàng có đủ
điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà ngời có
thẻ đợc phép sử dụng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số u điểm sau:
Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng đợc
sở trờng của nhân viên tín dụng. Những ngời này thờng đợc đào tạo
chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên
các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân hàng thờng có chất lợng cao
hơn so với trờng hợp chúng đợc quyết định bởi những công ty bán lẻ.
Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhân viên tín dụng ngân
hàng có xu hớng chú trọng đến việc tạo ra các khoản vay có chất lợng
tốt trong khi nhân viên của những công ty bán lẻ thờng chú trọng đến
việc bán cho đợc nhiều hàng. Bên cạnh đó, tại thời điểm bán hàng, các
quyết định tín dụng thờng đợc đa ra vội vàng và nh vậy có thể có nhiều
khoản tín dụng đợc cấp ra một cách không chính đáng. Hơn nữa, trong
một số trờng hợp do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối
cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình. nếu ngời cấp tín dụng là
ngân hàng, điều này có thể đợc hạn chế.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có u điểm là linh hoạt hơn so với cho
vay tiêu dùng gián tiếp.
Khi khách hàng co quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều
lợi thế có thể phát sinh có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả hai
phía khách hàng lẫn ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp ( Indirect consumer loan): là loại
tín dụng đợc thực hiện bằng cách ngân hàng mua các phiếu bán hàng
5
(2)
(3)
(1)
(2)
(3)
(5)
Ngân hàng thơng mại
Ngời bán
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
của các cửa hàng bán lẻ. Nh vậy, chính là cách tài trợ bán hàng trả góp
của ngân hàng. Nó đợc thực hiện một trong hai cách sau:
Cách 1:
Với:
(1) Ngời mua trả trớc từ 20% đến 30% giá trị của tài sản
(2) Ngời bán giao tài sản cho ngời mua, nhng vẫn nắm quyền sở
hữu tài sản.
(3) Ngời bán giao quyền sở hữu tài sản cho ngân hàng và phiếu
bán hàng để thế chấp tài sản
(4) Ngân hàng trả tiền cho ngời bán
(5) Ngời mua trả góp cho ngân hàng theo định kỳ và mức đã định
Cách 2.
(4)
Với :
(1) Ngời mua mua chịu hàng hoá và giao kỳ phiếu cho ngời bán
6
(4)
(5)
(1)
Ngời bán
Ngân hàng thơng mại
Ngời mua
Ngời mua
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
(2) Ngời mua kí quỹ cho ngân hàng từ 20% đến 30% giá trị tài
sản và cam kết thế chấp tài sản
(3) Ngân hàng chiết khấu kỳ phiếu của ngời bán giao
(4) Ngời bán giao tài sản và quyền sở hữu cho ngời mua
(5) Ngời mua trả góp cho ngân hàng theo định kỳ và mức đã
định
với hình thức cho vay gián tiếp có một số u điểm sau:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng.
- Cho phép ngân hàng tiết giảm đợc chi phí trong cho vay.
- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các
hoạt động ngân hàng khác.
Bên cạnh một số u điểm, cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhợc
điểm sau:
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng đã đợc
bán chịu
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện
việc bán chịu hàng hoá.
- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp
cao.
Do những nhợc điểm trên nên có rất nhiều ngân hàng không mặn
mà với cho vay tiêu dùng gián tiếp. Còn những ngân hàng nào tham gia
vào hoạt động này thì đều có các cơ chế kiểm soát tiêu dùng chặt chẽ.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp thờng đợc thực hiện thông qua các phơng
thức sau:
- Tài trợ truy đòi toàn bộ: theo phơng thức này khi bán cho ngân
hàng các khoản nợ mà ngời tiêu dùng đã mua chịu, Công ty bán lẻ cam
kết sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu, khi đến hạn
ngời tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng.
- Tài trợ truy đòi hạn chế: theo phơng thức này, trách nhiệm của
công ty bán lẻ đối với các khoản nợ ngời tiêu dùng mua chịu không
7
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào
các điều khoản đã đợc thoả thuận giữa ngân hàng với công ty bán lẻ.
Dới đây là các khoản thoả thuận thờng gặp trong trờng hợp truy đòi
hạn chế:
* Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợ
trong trờng hợp nếu ngời mua chịu không đủ tiền để trả trớc một số
tiền nhất định khi mua chịu hoặc không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do
ngân hàng đề ra.
* Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã
bán chịu cho đến khi ngân hàng thu hồi đợc một số lợng các khoản nợ
nhất định đúng hạn.
* Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ đợc giới
hạn theo một tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất
định.
* Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ đợc giới
hạn trong phạm vi số tiền dự phòng ký gửi tại ngân hàng. Thờng số
tiền dự phòng đợc trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty
bán lẻ bán cho ngời mua chịu và chi phí tài trợ mà ngân hàng tính cho
công ty bán lẻ. Đây là trờng hợp đợc các ngân hàng áp dụng phổ biến
nhất. Số tiền dự phòng ký gửi tại ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro
cho ngân hàng khi ngời mua chịu không trả nợ hoặc trả nợ trớc hạn.
- Tài trợ miễn truy đòi: theo phơng thức này sau khi bán các
khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm
cho việc chúng có đợc hoàn trả hay không. Phơng thức này chứa đựng
nhiều rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí tài trợ thờng đợc ngân hàng
tính cao hơn so với các phơng thức nói trên và các khoản nợ đợc mua
cũng đợc kén chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ có những công ty bán lẻ rất đ-
ợc ngân hàng tin cậy mới áp dụng hình thức này.
- Tài trợ có mua lại: khi thực hiện cho vay tiêu dùng gián tiếp
theo phơng thức niễm truy đòi hoặc truy đòi một phần nếu rủi ro xảy
8
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
ra, ngời tiêu dùng không trả nợ thì ngân hàng thờng phải thanh lý tài
sản để thu hồi nợ. Trong trờng hợp này, nếu có thoả thuận trớc thì ngân
hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình cha đợc thanh
toán, kèm với tài sản đã đợc thụ đắc trong một thời hạn nhất định.
c/ Căn cứ vào phơng thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay trong đó
ngời đi vay trả nợ (gồm cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo
những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phơng thức này thờng
đợc áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định
kỳ của ngời đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ
vay.
Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các ngân hàng thờng chú ý
tới một số vấn đề cơ bản sau:
- Loại tài sản đợc trả nợ: thiện chí trả nợ của ngời đi vay sẽ tốt
hơn nếu tài sản hình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối
với họ lâu dài trong tơng lai. Khi lựa chọn tài sản để tài trợ ngân hàng
thờng chú ý đến điều này, nên ngân hàng thờng chỉ muốn tài trợ cho
nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hoặc có
giá trị lớn. Vì rằng, với những loại tài sản này ngời tiêu dùng sẽ đợc h-
ởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài.
- Số tiền phải ứng trớc: Thông thờng, ngân hàng yêu cầu ngời đi
vay phải thanh toán trứơc một phần giá trị tài sản cần mua sắm. số tiền
này đợc gọi là số tiền trả trớc, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay. Số
tiền trả trớc cần phải đủ lớn để một mặt làm cho ngời đi vay nghĩ rằng
họ chính là chủ sở hữu của tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi
ro cho ngân hàng. Một khi không cảm nhận đợc rằng mình là chủ sở
hữu của tài sản hình thành từ tiền vay thì ngời đi vay có thể sẽ có thái
độ miễn cỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra, khi khách hàng không trả nợ
trong nhiều trờng hợp ngân hàng đành phải đắc thụ hoặc phát mại tài
sản để thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá
9
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
trị, tức là giá trị thị trờng nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên
số tiền trả trớc có một vai trò quan trọng giúp ngân hàng hạn chế đợc
rủi ro.
Số tiền trả trớc nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Loại tài sản: đối với tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số
tiền trả trớc nhiều và ngợc lại, đối với tài sản có mức độ giảm giá chậm
thì số tiền trả trớc ít.
+ Thị trờng tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng: tài sản sau khi đã
sử dụng nếu vẫn có thể tiếp tục mua bán dễ dàng thì số tiền trả trớc có
xu hớng thấp, ngợc lại nếu tài sản đã qua sử dụng mà rất khó tìm đợc
thị trờng tiêu thụ thì số tiến trả trớc có xu hớng cao hơn.
+ Môi trờng kinh tế
+ Năng lực tài chính của ngời đi vay
- Chi phí tài trợ: chi phí tài trợ là chi phí mà ngời đi vay phải trả
cho ngân hàng cho việc sử dụng vốn. Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm
lãi vay và các chi phí khác có liên quan. Chi phí tài trợ phải trang trải
cho đợc chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời mang
lại một phần lợi nhuận thoả đáng cho ngân hàng.
- Điều khoản thanh toán:khi xác định các điều khoản liên quan
đến việc thanh toán nợ của khách hàng, ngân hàng thờng chú ý tới một
số vấn đề sau:
+ Số tiền thanh toán mỗi kỳ phải phù hợp với khả năng về thu
nhập, trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của
khách hàng.
+ Giá trị của tài sản tài trợ không đợc thấp hơn số tiền tài trợ cha
đợc thu hồi.
+ Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng.
Kỳ hạn trả nợ thờng theo tháng. Bởi vì, thông thờng nguồn trả nợ chính
của ngời vay tiêu dùng là thu nhập nhận đợc hàng tháng.
10
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
+ Thời hạn trả nợ không nên quá dài. Thời hạn trả nợ bị giới hạn
bởi thời hạn hoạt động của tài sản tài trợ. Thời hạn tài trợ quá dài thì
thiện chí trả nợ của ngời đi vay cũng nh việc thu hồi nợ thờng gặp
nhiều rắc rối.
+ Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ
có thể đợc tính bằng một trong các phơng pháp sau:
* Phơng pháp gộp: đây là phơng pháp thờng đợc áp dụng trong
cho vay tiêu dùng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó.
Theo phơng pháp này, trớc hết lãi đợc tính bằng cách lấy vốn gốc nhân
với lãi suất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho
số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ.
Công thức tính toán nh sau:
T =
V + L
n
Với : L = V x r x n
Trong đó:
T : số tiền phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ hạn
L : Chi phí tài trợ, bao gồm lãi vay phải thanh toán vì các chi phí
khác có liên quan.
V : Vốn gốc
n : số kỳ hạn
r : lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn.
* Phơng pháp lãi đơn: theo phơng pháp này, vốn gốc ngời đi vay
phải trả từng định kỳ đợc tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban
đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán. Còn lãi phải trả mỗi định kỳ đợc
tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu ngân hàng.
* Phơng pháp hiện giá: theo phơng pháp này, số tiền gốc và lãi
mà ngời đi vay phải thanh toán đợc tính theo phơng pháp hoàn trả theo
niên kim. Công thức tính số tiền phải trả theo từng kỳ:
a =
V(1+i)
n
i
V(1+i)
n
-1
11
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
Trong đó:
a : số tiền gốc và lãi phải trả theo từng kỳ nhất định
V : số vốn gốc ban đầu
i : lãi suất cho vay
n : số kỳ hạn trả nợ
+ Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời gian:khi sử dụng phơong
pháp gộp để tính, các ngân hàng thờng tiến hành phân bổ lại phần lãi
cho vay đã đợc tính. Việc phân bổ có thể đợc thực hiện theo định kỳ
gắn liền với các kỳ thanh toán hoặc cũng có thể đợc thực hiện theo quý
hay theo năm tài chính. Tuy nhiên,việc phân bổ lãi cho vay theo năm
tài chính thờng đợc các ngân hàng áp dụng nhiều hơn.
+ Vấn để trả nợ trớc hạn:Thông thờng, ngời đi vay đợc quyền
thanh toán tiền vay trớc hạn mà không bị phạt. Nếu tiền trả góp đợc
tính theo phơng pháp lãi đơn và phơng pháp hiện giá thì vấn để rất giản
đơn, ngời đi vay phải thanh toán toàn bộ số vốn gốc còn thiếu và lãi
vay hiện tại cho ngân hàng. Tuy nhiên, nếu tiền trả góp đợc tính bằng
phơng pháp gộp thì vấn đề có phần phức tạp hơn. Vì phơng pháp gộp,
lãi đợc tính trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ đợc khách hàng sử
dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng tín dụng. Cho nên, nếu khách hàng
trả nợ trớc thời hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn nợ giả
định ban đầu và nh vậy số tiền lái phải trả cũng có sự đổi thay. Trong
trờng hợp này, ngân hàng thờng áp dụng các phơng pháp giống nh
phân bổ lãi vay nói trên.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phơng thức này tiền vay đ-
ợc khách hàng thanh toán cho ngân hàng chi một lần khi đến hạn. th-
ờng thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ đợc cấp cho các
khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng
trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc
12
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
phát hành loại séc đợc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo
phơng pháp nay, trong thời hạn tín dụng đợc thoả thuận trớc, căn cứ
vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đựơc từng kỳ, khách hàng đợc
ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách
tuần hoàn, theo một hạn mức tín dung.
1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.3.1 Đối với ngời tiêu dùng:
Nhìn chung, có một số nhu cầu đợc xem là mục tiêu phấn đấu
của cả đời ngời, đó là những nhu cầu mà bất kỳ một ngời bình thờng
nào cũng cố gắng biến nó trở thành nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nh nhu cầu mua nhà, tiện nghi sinh hoạt, các phơng tiện đi lại ngoài
ra, là các nhu cầu mà con ngời thoả mãn càng sớm càng tốt. Chẳng
hạn, nhu cầu về học hành của họ hay con cái họ, các nhu cầu phát sinh
khi chuẩn bị một công việc làm ăn mới.
Trong một đời ngời của cải đợc tích luỹ dần theo thời gian. Tuỳ
điều kiện mỗi ngời, nhng thông thờng việc mua sắm đầy đủ các tiện
nghi trong gia đình thờng mất khoản thời gian dài. Khi đó lợi ích cảm
nhận từ việc hởng thụ đều có xu hớng giảm dần. Cho nên, ngời tiêu
dùng luôn tìm cách phối hợp khéo léo giữa việc thoả mãn nhu cầu với
yếu tố thời gian và khả năng thanh toán hiện tại, tơng lai(tìm cách h-
ởng thụ trớc số tiền sẽ có đợc trong tơng lai)
Chính vì những nguyên nhân trên, việc ngân hàng thực hiện và
mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ đem đến cho ngừời tiêu dùng
những lợi ích nhất định. Ta có thể khẳng định rằng ngời tiêu dùng là
ngời đợc hởng lợi trực tiếp và nhiều nhất những lợi ích mà hình thức
cho vay tiêu dùng mang lại.
1.1.3.2 Đối với nhà sản xuất
Lợi ích đối với nhà sản xuất kinh doanh là gia tăng khả năng tiêu
thụ sản phẩm vốn đợc thu hồi và quay vòng nhanh từ đó đem lại lợi
nhuận mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng hị trờng khi đó nhà sản xuất
13
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
thuê thêm công nhân tăng thu nhập cho ngời lao động. Vậy là cho vay
tiêu dùng lại gián tiếp mang lại lợi ích cho xã hội. Nhng đồng thời, cho
vay tiêu dùng tạo sự cạnh tranh cao hơn giữa các nhà sản xuất, giữa
các nhà kinh doanh cả về số lợng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm. Một
mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, một mặt ngời tiêu dùng có nhiều lựa
chọn hơn, qua đó tạo sự năng động cho nền kinh tế.
1.1.3.3 Đối với Ngân hàng thơng mại
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại là nhận tiền gửi,
cung cấp dịch vụ thanh toán và cho vay. Các ngân hàng thơng mại
song song với nỗ lực huy động vốn là khai thác tối đa thị trờng tín
dụng, nghĩa là đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng của nền kinh tế. Hoạt
động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đối với các cá nhân có quy mô
nhỏ nhng số lợng khách hàng tiềm năng và sự đa dạng của nhu cầu lại
vô cùng to lớn. Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng gần nh là vô tận, đó
là nền tảng vững chắc của ngân hàng khi tiến hành cho vay tiêu dùng.
Lãi suất thực ngân hàng áp dụng trong loại hình cho vay là rất cao,
điều này khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùng có tỷ suất lợi nhuận
không nhỏ.
Hơn nữa, xu thế hoạt động của các ngân hàng thơng mại là phát
triển đa năng tổng hợp, luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng nh
đa ra các sản phẩm mới. Việc thực hiện và phát triển cho vay tiêu dùng
vừa mở rộng đợc khách hàng cho vay, sử dụng nguồn vốn huy động
một cách có hiệu quả, vừa đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
Từ đó ngân hàng tăng cờng sức mạnh trong cạnh tranh đồng thời tạo ra
những nét đặc trng hấp dẫn riêng.
1.1.3.4 Đối với nền kinh tế
Một trong những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của xã hội là
mức sống của ngời dân. Cho vay tiêu dùng giúp ngời dân nâng cao
chất lợng cuộc sống bằng cách sử dụng các hàng hoá, dịch vụ khi cha
có đủ khả năng thanh toán. Thị trờng cho vay tiêu dùng đã tạo nên sự
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét