Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

tuan 32

- “Nương”ý nói như thế nào ?
- Em hiểu “ tổ tiên” là gì ?
- Đọc đoạn trong nhóm :
- GV quan sát HS đọc bài .
- Thi đọc giữa các nhóm :
- GV nhận xét – tuyên dương .
- Đọc đồng thanh :
- GV quan sát HS đọc .
Tiết 2
c.Tìm hiểu bài :
- Con dúi làm gì khi bò hai vợ chồng người đi rừng
bắt ?
- Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì ?
- Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn
lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những dân tộc
nào ?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước mà em
biết ?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước .
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
c. Luyện đọc lại :
- GV nhận xét cho điểm .
3. Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Chúng ta phải làm đối với các dân tộc anh em trên
đất nước Việt Nam ?
- GV nhận xét giáo dục tình cảm cho HS .
- Về đọc lại bài – tìm hiểu bài .
- Nhận xét tiết học .
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo nhóm 3 HS – nhóm
trưởng theo dõi – cử người đại diện
thi đọc .
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn
1,2 lớp theo dõi bình chọn nhóm đọc
tốt nhất .
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3 .
- 3 HS đọc lại 3 đoạn – lớp theo dõi
- Lạy van xin tha sẽ nói điều bí mật
-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt
khắp miền và khuyên họ chuẩn bò
cách phòng lụt .
- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ to
khoét rỗng ….hết hạn bảy ngày mới
chui ra .
-Người vợ sinh ra một quả bầu, khi đi
làm về nghe thấy tiếng nói lao xao .
Người vợ lấy dùi dùi quả bầu thì có
những người từ bên trong nhảy ra .
- Những con người đó thuộc các dân
tộc Khơ – me, Thái, Mường, Dao,
Hmông , Ê – đê, Ba – na, Kinh .
- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …
- HS theo dõi lắng nghe .
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu
Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra .
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam . /
- Chuyện quả bầu lạ ./ Anh em cùng
một tổ tiên ./ …
- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc
lại bài – lớp theo dõi .
- Chuyện quả bầu .
- Phải biết yêu thương , đùm bọc ,
giúp đỡ lẫn nhau .
Giạo ạn låïp 2
Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2008
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu :
Giúp HS :
-Củng cố kó năng đọc , viết các số có 3 chữ số.
-Củng cố kó năng so sánh và thực hiện các số có 3 chữ số
-Nhận biết một phần năm.
-Rèn luyện kó năng giải toán liên quan đến đơn vò tiền Việt Nam.
II . Đồ dùng dạy học :
-Viết sẵn nội dung bài tập 1 , 2 lên bảng.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- Chấm VBT (3-5 bài).
- Nhận xét – Ghi điểm.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu :
Hôm nay chúng ta thực hành và rèn luyện kó
năng đọc , viết , so sánh các số có 3 chữ số , nhận
biết một phần năm và giải các bài toán có liên
quan đến đơn vò tiền qua tiết Luyện tập chung.
b.HD luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra.
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết bảng như bài mẫu ( SGK ).
- Số liền sau số 389 là số nào ?
- Số liền sau số 390 là số nào ?
- GV yêu cầu HS đọc dãy số trên .
- 3 số naỳ có đặc điểm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài tiếp.
- Nhận xét – Ghi điểm.
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy nêu cách so sánh số có 3 chữ số với nhau ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS suy nghó và làm bài ( trả lời )
- 2 HS làm bảng
- HS nhắc.
- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT.
- HS kiểm tra chéo bài cho nhau.
-…Điền số thích hợp vào ô trống.
-… số 390.
-…số 391.
- HS đọcsố : 389 . 390 , 391.
-…Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp.
- HS làm bài tập.
-…so sánh số.
-…1 HS nêu
- 2 HS làm bảng - Lớp làm bài tập
( VBT ).
- 1 HS đọc.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Giạo ạn låïp 2
- Vì sao em biết được hình a được khoanh vào một
phần năm ?
- Hình b đã khoanh vào một phn62 mấy hình
vuông , vì sao em biết ?
Bài 5:
- GV gọi HS đọc đề.
- GV HD HS phân tích đề bài , vẽ sơ đồ và giải.
- GV chữa bài – Ghi điểm.
3.Củng cố , dặn dò :
- Về nhà làm bài tập (VBT).
- Chuẩn bò bài học tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
-…Vì hình a có tất cả là 10 hình vuông
đã khoanh vào 2 hình vuông.
-…khoanh vào một phần hai , vì hình b
có 10 hình vuông , đã khoanh vào 5 hình
vuông.
- 1 HS đọc.
- HS chú ý và thực hiện.
Tóm tắt
700 đồng
Bút chì :
300 đồng
Bút bi :
? đồng.
Bài giải
Giá tiền của bút bi là :
700 + 300 = 1000 ( đồng ).
Đáp số : 1000 đồng.
- HS làm vở bài tập.
Kể chuyện
CHUYỆN QUẢ BẦU
I. Mục tiêu :
-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện.
-Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới.
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ , biết thay đổi
giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn.
-Biết theo dõi , nhận xét và đánh giá lời bạn kể.
II . Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trong SGK.
-Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện.
III . Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động dạy
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết học trước chúng ta kể chuyện gì ?
- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa
tròn”.
- GV Nhận xét – Ghi điểm.
- Nhận xét chung.
2.Bài mới :
Hoạt động học
-Chiếc rễ đa tròn.
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn – 1 HS kể
lại toàn câu chuyện.
- HS Nhận xét nhắc.
-Các dân tộc Việt Nam đều là anh em
một nhà , có chung tổ tiên.
- HS quan sát tranh SGK để chuẩn bò kể
Giạo ạn låïp 2
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên điều gì ?
Hôn nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện này để
hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghóa của câu
chuyện.
b.HD kể chuyện.
- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý .
- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và gợi ý
- GV chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để
kể chuyện .
- GV quan sát HS kể chuyện .
- Bước 2 : Kể trước lớp .
- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp .
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể .
Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý .
+ Đoạn 1
- Hai vợ chồng vợ chồng người đi rừng bắt được
con gì ?
- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng
biết điều gì ?
+ Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?
- Tại sao cảnh vật như vậy ?
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt
ấy ?
+ Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?
- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?
- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới
đây
Đất nước ta có 54 dân tộc anh em . Mỗi dân
tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc riêng .
Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một
mẹ . Chuệy kể rằng …
- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu câu
chuyện hơn .
- GV nhận xét tuyên dương .
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt nhất .
3. Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa kể cuyện gì ?
chuyện .
- Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi
nhóm 4 HS kể lại 4 đoạn của câu
chuyện . Khi HS 1 kể thì các em khác
lắng nghe và nhận xét bổ sung .
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước
lớp . Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện .
- Bắt được con dúi .
- sắp có lụt và cách chống lụt …
-hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ
sông .
- vắng tanh cây cỏ vàng úa .
-Vì lụt lội mọi người không nghe lời hai
vợ chồng nên bò chết chìm trong nước .
-Mưa to gió lớn , nước ngập mênh mông
, sấm chớp đùng đùng .
-Ta cả mọi người đều chìm trong nước
- Người vợ sinh ra một quả bầu .
-Hai vợ chồng đi làm về nghe thấy tiếng
lao xao trong quả bầu .
- lấy que dùi và quả bầu .
-Người Khơ – mú , người Thái , Mường ,
Dao , Hmông , Ê – đê , Ba- na , người
Kinh .
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu –
lớp đọc thầm .
- 2- 3 HS khá , giỏi kể phần mở đầu và
đoạn 1 – Lớp theo dõi và nhận xét .
- HS xung phong kể lại toàn bộ câu
chuyện .
- Chuyện quả bầu
Giạo ạn låïp 2
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe .
Và chuẩn bò bài tiết sau .
- Nhận xét tiết học .
Chính tả
CHUYỆN QUẢ BẦU
I. Mục tiêu :
-Chép lại chính xác , d0ẹp đoạn cuối trong bài chuyện quả bầu.
-n luyện viết hoa các danh từ riêng.
-Làm đúng các bài tập chính tả.
II. Đồ dùng dạy học :
-Bảng chép sẵn nội dung cần chép.
-Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước các em viết chính tả bài gì ?
- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ khó .
- GV nhận xét – Ghi điểm .
- Chấm 3 – 5 vở bài tập .
- Nhận xét chung .
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài : Ghi tựa
Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép
một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các
bài tập chính tả .
b. Hướng dẫn tập chép
- Ghi nhớ nội dung
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn chép lên
bảng .
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép .
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc từ
đâu ?
- Hướnh dẫn cách trình bày .
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì
sao ?
- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào ?
-HD viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết .
- GV chữa lỗi cho HS .
- Chép bài
- Soát lỗi
- Chấm bài
- Cây và hoa bên lăng Bác .
- 2 HS viết bảng lớp – lớp viết bảng con
- Tìm 3 từ có phụ có phụ âm đầu r / d /
gi
- Tìm 3 từ có thanh hỏi / thanh ngã .
+ Giỏ cá , da dẻ , rì rào , cửa sổ , nghó
ngợi , dã giò ,…
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe .
- 2 HS đọc – lớp đọc thầm .
-Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân
tộc Việt Nam .
-Đều được sinh ra từ quảbầu .
-Đoạn văn có 3 câu .
-Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó. Tên
riêng : Khơ-mú , Thái , Tày , Mường ,
Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-na , Kinh .
-…Lùi vào một ô và phải viết hoa.
- HS viết bảng con : Khơ-mú , nhanh
nhảu , Thái , Tày , Nùng , Mường ,
Hmông , Ê-đê , Ba-na.
- HS nhìn bảng chép bài vào vở.
- HS dò bài – Soát lỗi.
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm.
Điền vào chỗ trống .
- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT.
Bác lái đò
Bác làm nghề chở đò đã năm năm
nay . Với chiếc thuyền nan lênh đênh
Giạo ạn låïp 2
- GV chấm 3-5 bài.
- Nhận xét – Sửa chữa.
c.HD làm bài tập
- Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc bài.
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài.
- GV Nhận xét – Sửa chữa – Ghi điểm.
- Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng viết các từ
theo hình thức tiếp sức .
- GV tổng kết trò chơi.
3.Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học bài gì ?
- Về nhà viết lại bài và làm bài tập ( VBT ).
- Chuẩn bò bài viết sau.
- Nhận xét tiết học.
trên mặt nước , ngày này qua ngày
khác , bác chăm lo đưa khách qua lại
bên sông.
- 2 HS đọc.
- HS các nhóm lên lần lượt theo hình
thức tiếp sức.
-…
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2008
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu :
Giúp HS :
-Củng cố kó năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số.
-Rèn kó năng cộng , trừ ( không nhớ ) các số có 3 chữ số.
-Rèn kó năng tính nhẩm.
-Củng cố biểu tượng hình tam giác.
II. Đồ dùng dạy học :
-Viết sẵn nội dung bài tập 1,2 lên bảng.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước chúng ta học toán bài gì ?
- GV nêu và yêu cầu HS đặt tính rồi tính kết quả.
896 – 133 295 – 105
267 + 121 178 + 111
- Chấm VBT ( 3-5 bài ).
- Nhận xét – Ghi điểm.
- Nhận xét chung.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập chung tiếp theo
về so sánh các số có 3 chữ số , rèn kó năng cộng trừ các số
Hoạt động học
-…Luyện tập chung.
- 2 HS làm – Lớp làm bảng con.
- HS nhắc.
- 2 HS làm bảng – Lớp làm
VBT.
- 1 HS đọc.
-…so sánh số với nhau.
- 2 HS làm bảng – Lớp làm
VBT.
- Lớp đọc.
-…đặt tính và tính.
Giạo ạn låïp 2
có 3 chữ số ( không nhớ )…
b.HD làm bài tập
- Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài .
- GV Nhận xét – Ghi điểm.
- Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài.
- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu , chúng ta
phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS đọc dãy số sau khi đã xếp đúng.
- Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS nêu cách tính và thực hiện phép cộng ,
trừ với số có 3 chữ số.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV Nhận xét – Ghi điểm.
- Bài 4
- GV nêu yêu cầu của bài tập .
- GV yêu cầu HS tự làm bài và đổi vở chéo để KT cho
nhau.
- Bài 5
- GV yêu cầu HS xếp hình theo yêu cầu của bài.
- GV theo dõi – Nhận xét .
3.Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV nêu
267 – 155 134 + 242
256 … 543 897 … 896
- GV Nhận xét – Ghi điểm.
- Về nhà ôn bài và làm bài tập ( VBT ).
- Chuẩn bò bài tiết sau .
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS trả lời.
- 2 HS làm bảng – lớp làm
VBT.
- Vài HS Nhận xét .
- HS chú ý lắng nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV .
- HS suy nghó và xếp hình.
-…Luyện tập chung.
- HS tính .
Tập đọc
TIẾNG CHỔI TRE
I. Mục tiêu :
- Đọc :
-Đọc trơn được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn.
-Ngắt , nghỉ hơi sau dấu chấm , sau mỗi dòng , mỗi ý của thể thơ tự do.
-Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ.
-Giọng chậm rãi , nhẹ nhàng , tình cảm.
- Hiểu :
-Hiểu ý nghóa các từ mới : xao xác , lao công.
Giạo ạn låïp 2
-Hiểu nghóa của bài chò lao công vất vả để giữ sạch , đẹp đường phố . Chúng ta cần phải
quý trọng , biết ơn chò lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung.
II. Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
-Bảng ghi sẵn bài thơ.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước chúng ta học tập đọc bài gì ?
- GV gọi HS đọc bài – hỏi.
- Trong quyển sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung
điều gì ?
- Quyển sổ liên lạc nó có tác dụng như thế nào
đối với em ?
- GV Nhận xét – Ghi điểm .
- Nhận xét chung.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong giờ tập đọc này , chúng ta cùng đọc làm
quen với những chò lao công , những con người
ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho thành phố
qua bài thơ “ Tiếng chổi tre”.
b.Luyện đọc
- Đọc bài
- GV đọc bài.
Luyện đọc câu lần 1.
- Hướng dẫn đọc từ khó :
- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS đọc và
giải nghóa từ nếu có .
- lạy van , ngập lụt , lấy làm lạ , chết chìm , lao
xao, khoét rỗng , vắng tanh, giàn bếp , nhẹ nhàng
. - Tìm hiểu bố cục
- Bài này được chia làm mấy đoạn ?
- HD đọc từ khó
Quét rác , lắng nghe , sạch lề , lặng ngắt , như
sắt .
- HD đọc ngắt nghỉ hơi
+ GV đọc mẫu.
- Đọc từng ý thơ
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Em hiểu thế nào là “xao xác” ?
- Em hiểu “lao công” là gì ?
Hoạt động học
-…Quyển sổ liên lạc.
- HS đọc – trả lời
-…
- HS nhắc.
- HS chú ý theo dõi.
Hs nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu đến
hết bài .
Hs luyện đọc
-…3 đoạn.
+ Đ1 : Từ đầu … quét rác.
+ Đ2 : Tiếp … quét rác .
+ Đ3 : Phần còn lại.
- HS đọc cá nhân – lớp đồng thanh.
- HS dùng bút chì gạch chân các từ nhấn
giọng : lắng nghe , xao xác , lạnh ngắt ,
như sắt , như đồng.
- HS cá nhân – Đồng thanh.
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng ngang.
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc.
-…HS đọc chú giải SGK
-…HS đọc chú giải SGK.
Giạo ạn låïp 2
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV Nhận xét – Tuyên dương.
- Đọc đồng thanh
c.Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc lại bài.
- Câu hỏi 1
- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào lúc nào ?
- Câu hỏi 2
- Tìm những câu thơ ca ngợi chò lao công ?
- Câu hỏi 3
- Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ ?
- Biết ơn chò lao công chúng ta phải làm gì ?
- Câu hỏi 4
- GV cho HS đọc HTL từng đoạn.
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu dòng
thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV Nhận xét – Ghi điểm từng HS .
3.Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì ?
- GV Nhận xét – Giáo dục.
- Về đọc và tìm hiểu lại bài.
- Chuẩn bò bài học tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc ( mỗi nhóm 3 HS đọc ) các HS
khác lắng nghe.
- Các nhóm cử đại diện đọc ( N1&N3
đọc đoạn 1 , N2&N4 đọc đoạn 2&3 ) –
Lớp theo dõi – Nhận xét .
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài.
- 3 HS đại diện đọc lại 3 đoạn – Lớp
đọc thầm.
- 1 HS đọc.
-…Vào những đêm hè rất muộn và
những đêm đông lạnh giá…cơn giông
vừa tắt.
- 1 HS đọc.
-…Chò lao công như sắt , như đồng. Tả
vẻ đẹp khoẻ khoắn , mạnh mẽ của chò
lao công.
- 1 HS đọc.
-…Chò lao công làm việc rất vất vả ,
công việc của chò rất có ích . Chúng ta
phải biết ơn chò .
-…Chúng ta phải luôn giữ gìn VS chung.
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tự đọc HTL bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- 5 HS đọc – Lớp theo dõi – Nhận xét .
-…Tiếng chổi tre.
-…HS tự phát biểu ý kiến.
Tập viết
BÀI 32
I. Mục tiêu :
-Viết đúng , đẹp chữ hoa Q ( kiểu 2 ) và cụm từ ứng dụng Quân dân một lòng.
-Biết cách nối các chữ từ chữ hoa Q.
II. Đồ dùng dạy học :
-Mẫu chữ Q viết trên bảng có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
-Vở tập viết 2 , tập hai.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước chúng ta tập viết bài gì ?
- GV gọi HS viết chữ N hoa.
Hoạt động học
-…Bài 31
- 3 HS thực hiện lên bảng viết.
Giạo ạn låïp 2
- GV gọi HS viết tiếng người .
- GV Nhận xét từng HS – Ghi điểm.
- Nhận xét chung.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong giờ tập viết này , chúng ta sẽ viết chữ Q
hoa kiểu 2 và cụm từ ứng dụng “quân dân một
lòng”.
b.HD viết chữ hoa
-quan sát số nét , quy trình viết.
- GV cho HS quan sát chữ Q hoa ( kiểu 2 ).
- Chữ Q hoa gồm những nét nào ?
- Chữ Q hoa cao mấy li ?
- GV vừa nói vừa viết chữ Q hoa trong khung.
-Viết bảng
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trên không trung
và bảng con.
- GV sửa cho từng HS .
c.HD viết cụm từ ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- GV yêu cầu HS mở vở và đọc cụm từ ứng dụng.
- Em hiểu cụm từ “ Quân dân một lòng ” nghóa
là gì ?
- Quan sát và nhận xét
- Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào ?
- Những con chữ nào có cùng chiều cao với con
chữ Q ?
- Cách nối con chữ Q sang các chữ bên cạnh bằng
cách nào ?
- Khoảng cách các con chữ bằng chừng nào ?
- Viết bảng
- GV yêu cầu viết cụm từ ứng dụng.
- GV sửa chữa từng HS .
d. HD viết vở.
- GV chỉnh lỗi
- GV thu vở chấm bài ( 5-7 bài).
3.Củng cố , dặn dò :
- Các em vừa viết bài gì ?
- 3 HS viết bảng – Lớp viết bảng con.
- HS nhắc.
- HS quan sát.
-…Nét cong phải và nét lượn ngang.
-…Cao 5 li.
- HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- HS viết.
- HS đọc “ Quân dân một lòng”.
-…Quân dân đoàn kết , gắn bó với nhau
giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ xây
dựng Tổ quốc.
-…Cụm từ gồm 4 tiếng . Đó là : Quân ,
dân , một , lòng.
-…Chữ l , g.
-…Nối từ nét hất của chữ Q sang các chữ
bên cạnh.
-…Bằng một con chữ o.
- HS viết bảng.
- HS viết .
-…Bài 32
Giạo ạn låïp 2

Xem chi tiết: tuan 32


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét