Chơng I
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - một chủng loại của
hợp đồng kinh tế
I. Tín dụng ngắn hạn trong hoạt động của ngân hàng thơng
mại
1. Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Thuật ngữ ngân hàng đã có từ rất lâu. Tuy nhiên, từ thế kỷ 17 trở về trớc,
nghề ngân hàng cha phát triển và cha có vai trò quan trọng. Nó chỉ là một nghề
mua bán, làm dịch vụ đổi tiền thông thờng và cho vay nặng lãi.
Ngân hàng thơng mại ra đời từ thế kỷ 15 và là tổ chức tài chính lớn nhất,
quan trọng nhất trong giới kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng thơng mại là một doanh
nghiệp kinh doanh tiền tệ, hoạt động trên cơ sởđi vayđểcho vaythông qua
nghiệp vụ tín dụng của mình. Hoạt động tín dụng ngân hàng xuất hiện cùng lúc
với sự hình thành đời sống kinh tế và xã hội của loài ngời, hình thức tín dụng sơ
khai là tín dụng nặng lãi.
Với sự phát triển của nền kinh tế, tín dụng nặng lãi đã không còn tồn tại khi
chủ nghĩa t bản ra đời và nó cũng không đợc coi là một hình thức tín dụng mà thay
vào đó là các quan hệ tín dụng đa dạng và phong phú hơn đáp ứng đợc các nhu cầu
của xã hội.
Chính vì sự đa dạng của các quan hệ tín dụng mà hiện nay có nhiều quan
niệm khác nhau về tín dụng. Vì vậy, tuỳ theo góc độ nghiên cứu mà có những khái
niệm khác nhau:
- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệm sang
chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng pháp chuyển dịch quỹ từ
ngời cho vay sang ngời đi vay.
- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở hoàn trả.
- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền vay mà các định chế tài chính cung
cấp cho khách hàng.
5
- Theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng là một giao dịch về
tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính
khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho
vay chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo
thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vố gốc và lãi cho bên
cho vay khi đến hạn thanh toán.
Bản chất của tín dụng là một giao dịch tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các
đặc điểm sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngời cho vay khi chuyển giao tài
sản cho ngời đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng ngời đi vay sẽ trả đúng hạn,
tức là có sự tín nhiệm giữa ngời cho vay và ngời đi vay.
- Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
- Có khoảng cách thời gian giữ hành vi chuyển giao và hành vi hoàn trả tài
sản.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay đợc cấp trên cơ sở cam kết hoàn
trả vô điều kiện khi đến hạn thanh toán.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động ngân hàng giữ một vai trò hết sức
quan trọng và nghiệp vụ tín dụng là chủ yếu (bao gồm hoạt động huy động vốn và
cho vay). Tất cả các nghiệp vụ khác nh bảo lãnh, chiết khấu, trung gian thanh
toán đều mang tính bổ sung cho nghiệp vụ tín dụng và đây là nghiệp vụ quyết
định sự tồn tại của ngân hàng.
ở các nớc có nền kinh tế thị trờng nh nớc ta, những tổ chức tài chính làm
nghiệp vụ tín dụng có rất nhiều bao gồm các ngân hàng thơng mại, các công ty tài
chính, các hợp tác xã tín dụng nhng nhiều nhất và có phạm vi rộng nhất là các
ngân hàng thơng mại. Theo pháp luật Việt Nam thì ngân hàng thơng mại là loại
hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động
có liên quan khác vì mục tiêu lợi nhuận. Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận
tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn
huy động để cấp tín dụng.
6
Trong phạm vi đề tài này, tín dụng ngân hàng đợc hiểu là một quan hệ tín
dụng, có đối tợng là tiền tệ, đợc thực hiện giữa bên cho vay là các ngân hàng th-
ơng mại và bên vay là các doanh nghiệp.
1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng đợc phân loại dựa trên một số tiêu thức nhất định, bao
gồm:
a. Theo thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay dới 1 năm, đợc sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu
chi tiêu cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5
năm. Loại tín dụng này chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải
tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các
dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn vay trên 5 năm. Tín dụng dài
hạn chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng
tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
b. Theo mục đích sử dụng: Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá, tín dụng
tiêu dùng.
c. Theo mức độ tín nhiệm
- Tín dụng có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nh thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
- Tín dụng không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
d. Theo phơng pháp cho vay: tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
e. Thep phơng pháp hoàn trả: Tín dụng trả góp, tín dụng phi trả góp và tín
dụng hoàn trả theo yêu cầu.
1.3. Nguyên tắc tín dụng ngân hàng
a. Tiền vay phải đợc hoàn trả sau một thời gian nhất định cả gốc lẫn lãi.
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu, phản ánh đúng bản chất quan hệ tín
dụng. Quan hệ này sẽ bị phá vỡ nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ nguyên
7
tắc trên. Điều này gây ra rủi ro thanh toán cho ngân hàng vì phần lớn vốn ngân
hàng cho vay huy động đợc từ các chủ thể kinh tế khác. Do đó, khách hàng khi
vay vốn phải cam kết trả cả gốc lẫn lãi trong một thời hạn nhất định.
b. Tiền vay phải có giá trị tơng đơng làm đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và
phức tạp. Vì thế, mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tơng đối và
bảo đảm tiền vay là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt
hạn chế của cán bộ tín dụng cũng nh phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi
của môi trờng kinh doanh.
c. Tiền vay phải đợc sử dụng đúng mục đích
Việc khách hàng thực hiện đúng cam kết trong hợp động tín dụng, sử dụng
tiền vay đúng mục đích theo thoả thuận là một trong những yếu tố đảm bảo khả
năng thu nợ của ngân hàng. Vì thế, ngân hàng phải tiến hàng thẩm định, kiểm tra
trớc, trong và sau khi cho vay. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyên tắc này,
ngân hàng có quyền thu nợ trớc hạn.
1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng, cùng với sự phát triển, mọi hoạt động
kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, NHTM với vai trò là trung gian tài chính, tập hợp các
khoản vốn nhỏ lẻ, tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân, đáp ứng nhu cầu về
vốn cho quá trình tái sản xuất, đầu t phát triển kinh tế, cũng nh tiêu dùng cá nhân.
Mặt khác, với u thế huy động tại chỗ nhânh chóng, đồng thời là trung tâm
thanh toán của nền kinh tế, ngân hàng thơng mại đã góp phần đẩy nhanh tốc độ
luôn chuyển hàng hoá, tiền tệ, giảm chi phí lu thông. Có thể nói, các ngân hàng th-
ơng mại là công cụ hữu hiệu để chính phủ các nớc quản lý, điều hành chính sách
tài chính - tiền tệ, thu hút đầu t trong và ngoài nớc, tạo điều kiện cho nền kinh tế
mở.
2. Tín dụng ngắn hạn trong hoạt động của ngân hàng
2.1. Khái niệm, đặc điểm tín dụng ngắn hạn.
a. Khái niệm tín dụng ngắn hạn.
Quyết định số 1627/2001QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân
hàng nhà nớc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
đã đa ra khái niệm về thời gian cho vay, đó là khoảng thời gian đợc tính từ khi
8
khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay
đã đợc thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Theo cách phân chia này, tín dụng đợc chia thành 3 loại là tín dụng ngắn hạn,
tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn.
Nh vậy, tín dụng ngắn hạn là một loại tín dụng của hoạt động tín dụng ngân
hàng có thời hạn ít hơn 1 năm, thờng đợc dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm
thời vốn lu động của doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cac nhân.
Tín dụng ngắn hạn tồn tại bởi một số lý do sau:
- Trong nền kinh tế, mỗi ngành, doanh nghiệp đều có nhu cầu vốn để mua vật
t, nguyên liệu, hoặc trang trải các chi phí trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra
hàng hoá.
- Trong điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sinh hoạt của
con ngời cũng ngày càng tăng lên, cả về nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cho cá nhân
cũng nh tập thể
b. Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn.
- Vốn tín dụng gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của khách hàng. Xét
về bản chất, tín dụng chính là quá trình chuyển dịch vốn dới hình thức tiền tệ hay
hiện vật của một tổ chức cá nhân này cho một tổ chức hay cá nhân khác sử dụng
trong một thời gian nhất định trên nguyên tắc phải trả. Trong tín dụng ngắn hạn,
các ngân hàng thơng mại thờng cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để
mua vật t, nguyên liệu, hoặc trang trải các chi phí trong quá trính sản xuất nhằm
tạo ra sản phẩm hàng hoá, đồng thời khi hàng hoá đợc tiêu thụ, khách hàng có thu
nhập, ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ. Xuất phát từ đặc điểm này mà các ngân
hàng thờng quy định cơ sở để xác định thời hạn cho vay, đó là phải căn cứ vào chu
kỳ luân chuyển vốn của đối tợng vay.
- Thời gian thu hồi vốn nhanh: Tín dụng ngắn hạn của NHTM chủ yếu đáp
ứng những nhu cầu vốn lu động tàm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng. Khi kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn đợc giải
phóng ra dới hình thái tiền tệ thì khách hàng phải hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.
Trên thực tế, thời gian của một vòng luân chuyển vốn lu động thờng rất nhanh,
điều đó dẫn đến thời hạn cho vay vốn ngắn hạn của các ngân hàng thơng mại cũng
ngắn tơng ứng.
9
- Hình thức tín dụng rất phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của
khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cờng sức cạnh tranh
trên thị trờng tín dụng, các ngân hàng thơng mại không ngừng phát triển các hình
thức cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình, điều đó làm cho các
hình thức tín dụng ngắn hạn phong phú nh: nghiệp vụ ứng trớc, nghiệp vụ thầu chi,
nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ thể tín dụng
- Là nghiệp vụ tín dụng chủ yếu của ngân hàng thơng mại.
Xuất phát từ đặc trng của ngân hàng thơng mại là ngân hàng kinh doanh tiền
gửi, mà trong đó chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn, nên để đảm bảo khả năng thanh
khoản của mình, các ngân hàng thơng mại đã cho vay chủ yếu là ngắn hạn.
2.2. Phân loại tín dụng ngắn hạn.
a. Chiết khấu thơng phiếu.
Chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thơng mại,
trong đó khách hàng chuyển nhợng quyến sở hữu những thơng phiếu cha đến hạn
thanh toán cho ngân hàng thơng mại để nhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá
trừ đi lợi tức và hoa hồng phí.
b. Nghiệp vụ tín dụng ngân quỹ.
Tín dụng ngân quỹ là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn mà trong đó ngân hàng
cho khách hàng vay để đảm bảo sự cân đối ngân quỹ hàng ngày của khách hàng
và đợc thực hiện dới hai hình thức chủ yếu là ứng trớc trên tài khoản hoặc thấu chi.
c. Tín dụng bằng chữ ký.
Tín dụng bằng chữ ký là hình thức ngân hàng đứng ra cam kết với các chủ nợ
trong khuôn khổ một hợp đồng bảo lãnh là sẽ thi hành nghĩa vụ tín dụng mà một
ngời khác là ngời mắc nợ chính không thực hiện đợc hợp đồng tín dụng.
Với một cách khác, khi tín nhiệm một khách hàng nào đó, ngân hàng cấp cho
ngời này chữ ký của ngân hàng để họ vay tiền nơi khác hoặc xin hởng một kỳ hạn
trong việc trả tiền.
d. Tín dụng có đảm bảo.
Tín dụng có đảm bảo là hình thức cấp tín dụng có tài sản đảm bảo trực tiếp
hoặc có sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
2.3. Vai trò của tín dụng ngắn hạn.
10
Tín dụng ngắn hạn đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của
nền kinh tế đối với hoạt động ngân hàng cũng nh đối với doanh nghiệp.
Trong hoạt động của doanh nghiệp, nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh,
tìm nguồn vốn lu động để bổ sung sự thiếu hụt vốn lu động luôn đợc doanh nghiệp
quan tâm đúng mức, nhu cầu chi tiêu, tiêu dùng cá nhân cũng ngày càng đợc quan
tâm hơn đối với cá nhân chỉ có tín dụng ngắn hạn mới đáp ứng đợc các nhu cầu
này của khách hàng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu sinh hoạt của cá
nhân
Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ chủ yếu của mình, nên tín dụng ngắn
hạn đã khẳng định vị trí rất quan trọng của mình với t cách là một bộ phận của
nghiệp vụ cho vay, đem lại nguồn lợi tơng đối ổn định cho ngân hàng thơng mại
2.4. Quy trình tín dụng ngắn hạn.
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định
kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín
dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,
theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Quy trình cấp tín dụng có thể đợc chia thành những giai đoạn sau: Lập hồ sơ
đề nghị cấp tín dụng, thẩm định (hay là phân tích tín dụng), quyết định tín dụng,
giải ngân, giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng.
11
Quy trình tín dụng tổng quát
Các giai
đoạn của quy
trình
Nguồn và nơi
cung cấp thông tin
Nhiệm vụ cuả
ngân hàng ở mỗi giai
đoạn
Kết quả sau
khi kết thúc một giai
đoạn
1. Lập hồ
sơ đề nghị cấp
tín dụng
- Khách hàng đi vay
cung cấp
- Tiếp xúc, phổ biến và
hớng dẫn lập hồ sơ cho
khách hàng
- Hoàn thành bộ hồ
sơ để chuyển sang
bộ hồ sơ phân tích
2. Phân
tích tín dụng
- Hồ sơ đề nghị vay từ
giai đoạn 1 chuyển sang
- Các thông tin bổ sung
từ phỏng vấn, hồ sơ lu
trữ
- Tổ chức thẩm định
về các mặt tài chính và
phi tài chính do các cá
nhân hoặc bộ phận
thẩm định thực hiện
- Báo cáo kết quả
thẩm định bộ phận
có thẩm quyền quyết
định cho vay
3. Quyết
định tín dụng
- Các tài liệu và thông
tin từ giai đoạn 2
chuyển sang và báo cáo
kết quả thẩm định
- Quyết định cho vay
hoặc từ chối của cá
nhân hoặc bộ phận đợc
giao quyền phán quyết
- Quyết định cho
vay hoặc từ chối
- Tiến hành các thủ
tục pháp lý nh ký
hợp đồng tín dụng,
các hợp đồng khác,
4. Giải
ngân
- Quyết định cho vay và
hợp đồng liên quan
- Các chứng từ làm cơ
sở giải ngân
- Thẩm định các chứng
từ theo điều kiện của
hợp đồng tín dụng
- Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gửi của
khách hàng hoặc
chuyển trả cho đơn
vị cung cấp
5. Giám
sát, thu nợ và
thanh lý tín
dụng.
- Các thông tin từ nội bộ
ngân hàng
- Các báo cáo tài chính
theo định kỳ
-Các thông tin khác
- Phân tích hoạt động
tài khoản, các báo cáo
tài chính, kiểm tra cơ
sở của khách hàng
- Thu nợ
- Tái xét và xếp hạng
- Thanh lý tín dụng
- Báo cáo kết quả
giám sát và đa ra các
biện pháp xử lý
- Lập các thủ tục
thanh lý tín dụng
12
2.5. Ưu, nhợc điểm của tín dụng ngắn hạn.
Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạng là một hoạt động chủ yếu của các ngân hàng
thơng mại, có thời gian thu hồi vốn nhanh, vì tín dụng ngắn hạn của ngân hàng th-
ơng mại chủ yếu để đáp ứng những nhu cầu vốn lu động tạm thời thiếu hụt trong
quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Hình thức tín dụng ngắn hạn hết sức phong phú để đáp ứng nhu cầu hết sức
đa dạng của khách hàng, góp phần phân tán rủi ro, đồng thời tăng cờng sức cạnh
tranh trên thị trờng
Nhng khách hàng muốn nhận đợc tín dụng ngắn hạn nói riêng và tín dụng nói
chung thì phải thoả mãn các điều kiện cho vay của ngân hàng thơng mại. Các tiêu
chuẩn đa ra của các ngân hàng ngày càng chặt chẽ hơn mặc dù đã có nhiều biện
pháp nhằm giảm bớt những phức tạp trong các khâu cho vay, nhng để giảm thiểu
rủi ro thì các ngân hàng luôn phải kiểm tra, giám sát và đa ra những tiêu chuẩn
nhất định
II. Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - hình thức pháp lý của quan
hệ tín dụng ngắn hạn.
1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
1.1. Khái niệm hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
Trong khoa học pháp lý, hợp đồng đợc hiểu là sự thoả thuận giữa hai hay
nhiều bên về một vấn đề nhất định trong sinh hoạt xã hội nhằm là phát sinh (thay
đổi, chấm dứt) quyền và nghĩa vụ giữa các bên đó.
Quan hệ tín dụng là một quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá tiền tệ, giữa
ngân hàng và một chủ thể khác nh cá nhân, doanh nghiệp, có đối tợng là tiền tệ
dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có sự tín nhiệm giữa các bên. Nh trên đã phân tích,
tín dụng ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, ngân hàng cho vay
và đặc biệt là các doanh nghiệp. Các cá nhân có đủ điều kiện đều có thể đợc cấp
tín dụng ngắn hạn. Trong bài viết này, chúng ta nghiên cứu mối quan hệ tín dụng
ngắn hạn giữa bên cho vay là các ngân hàng thơng mại với bên đi vay là các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Từ các khái niệm chung về hợp đồng, bản chất của quan hệ tín dụng, ta có
thể định nghĩa về hợp đồng tín dụng ngắn hạn nh sau:
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn là sự thoả thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín
dụng (bên cho vay) với các tổ chức, doanh nghiệp đủ những điều kiện theo luật
13
định (bên vay), theo đó bên cho vay ứng trớc một số tiền vay cho bên vay sử
dụng trong một thời hạn nhất định (dới 1 năm) dựa trên sự tín nhiệm lẫn nhau
với điều kiện bên đi vay phải hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
1.2. Đặc điểm của hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
- Về nội dung: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn đợc ký kết nhằm phục vụ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc ngân hàng thơng mại cấp tín
dụng một khoản tiền vay có thời gian dới một năm.
- Về chủ thể: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn có một chủ thể bắt buộc là các
ngân hàng thơng mại, chủ thể còn lại là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế.
- Về hình thức: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn phải đợc ký kết bằng văn bản.
Đó là bản hợp đồng có chữ ký của các bên trao đổi và thoả thuận.
Đặc điểm này xuất phát từ tính rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn. Hợp
đồng tín dụng là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để bên đi vay cam kết hoàn trả vô
điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán, đồng thời tạo điều kiện giải
quyết trang chấp một cách hiệu quả nhất.
Ngoài ra hợp đồng tín dụng ngắn hạn có một số đặc điểm khác nh:
- Có thời gian hoàn trả ngắn, dới 1 năm.
- Thông thờng hợp đồng tín dụng ngắn hạn có giá trị tiền vay nhỏ, nhng tuỳ
vào mục đích vay vốn của khách hàng trong hoạt động kinh doanh mà có thể có
giá trị vay lớn.
- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn có tính rủi ro thấp.
2. Cơ sở pháp lý của hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
Sự ra đời của hợp đồng gắn liền với sự ra đời của nền sản xuấ hàng hoá. Do
đó nhu cầu trao đổi sản phẩm hàng hoá mà ngời ta phải thoả thuận với nhau về sự
trao đổi đó. Sản xuất hàng hoá càng phát triển thì hợp đồng càng đan dạng và
phong phú. Hợp đồng có rất nhiều loại nh hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế, hợp
đồng thơng mại
Để đáp ứng nhu cầu khách quan của việc điều chỉnh các quan hệ kinh tế
trong nền kinh tế thị trờng, Hội đồng nhà nớc (nay là Uỷ ban thờng vụ Quốc hội)
đã ban hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989. Theo điều 1 của pháp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét