TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 5 -
Motor khởi động có bánh răng giảm tốc
Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là
ki
ểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của
bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông
thường, nó vận
hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng
ch
ủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh
r
ăng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công
su
ất khởi động).
Bánh r
ăng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và
khác v
ới bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ
động
(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 6 -
Đó là kiểu đầu tiên đã được sử
dụng năm 1973 Corona MKII với 4M,
động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng
hầu hết ở năm 1975 và những xe
Toyota
đời mới. Công suất giới hạn
từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và
m
ột vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe
Corolla, Camry và Truck v
ới động cơ
diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi
động
sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW.
Toàn b
ộ bộ khởi động 1KW là thường
trên kiểu khác.
B
ộ khởi đông có bánh răng giảm
t
ốc thay cho bộ khởi động với hầu hết
bộ khởi động thông thường.
Sự hoạt động của motor khởi
động
Motor khởi động thông thường
Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi
động(“ST”)
Cường độ dòng điện dòng
t
ừ ắc quy qua cực 50 tới
cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp
theo từ cuộn hút, dòng điện
dòng qua cực C tới cuộn
kích từ và cuộn dây phần
ứng
.
Sụt áp qua cuộn hút ngăn
chặn dòng điện tới motor,
gi
ữ ở tốc độ chậm.
Lõi hút solenoid kéo khớp
dẫn động tới khớp bánh
r
ăng chủ động với vành
r
ăng bánh đà.
Bánh răng xoắn và tốc dộ
khởi động chậm của motor
giúp cho vi
ệc gài răng
được êm dịu.
Bánh răng và vành răng bánh đà
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 7 -
được ăn khớp
Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ
chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.
Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn
hơn(năng lượng khởi động).
Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được
giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.
Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”
Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển
m
ạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới
cuộn giữ.
Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở
lại bằng lò xo hồi vị.
Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ
vành răng bánh đà.
Một lò xo hãm phần ứng.
Motor khởi động có bánh răng giảm tốc
Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”
Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp
theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và
cu
ộn ứng điện.
Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ
chậm.
Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng
bánh
đà.
Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn
khớp răng được êm dịu.
Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp
Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển
mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.
Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn
hơn(năng lượng khởi động).
Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được
giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.
Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”
Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển
m
ạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới
cuộn giữ.
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 8 -
Từ trường trong hai
cu
ộn dây bị cắt và cần
đẩy
(lõi hút) được kéo
tr
ở lại bằng lò xo hồi vị.
Cắt dòng điện cao tới
motor và bánh răng chủ
động được
nhả ra từ
vành răng bánh đà.
Lõi phần ứng điên có
l
ực quán tính nhỏ hơn
trong b
ộ khởi động
thông thường, lực ma
sat ng
ừng nó lại và
không c
ần bộ hãm.
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 9 -
Khớp ly hợp một chiều
Cả hai loại motor khởi động sử
dụng trên hệ thống khởi động Toyota
đều có một khớp ly hợp một chiều.
kh
ớp này ngăn cản sự phá hỏng
motor khởi động khi động cơ hoạt
động
, nó thực hiện bằng cách nhả
phần vỏ (phần quay cùng phần ứng
motor) từ vòng trong (ống bị động)
liên k
ết với bánh răng chủ động. Sử
dụng lò xo để chêm con lăn.
N
ếu không có khớp ly hợp thì
motor kh
ởi động sẽ bị hỏng ngay nếu
mô men động cơ đã truyền qua bánh
r
ăng tới phần ứng motor.
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 10 -
Chuẩn đoán và kiểm tra
Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ
cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.
Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và
cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị
hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).
Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:
Động cơ không quay.
Động cơ quay chậm.
Chốt bộ khởi động chạy.
Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.
Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.
Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để
có những nguyên nhân và
cách kh
ắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm
tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi
động, kiểm tra sự hoạt động v
à tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra
máy khởi động trên bệ thử.
TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
ắc quy
Động cơ không thể
quay
Cầu chì cháy
Liên kết, mối
nối bị lỏng
Hỏng công tắc
từ, rơ le, công
tắc ngắt an
toàn, khớp ly
hợp.
Sự cố phần
điện trong động
cơ.
Sự cố trong hệ
thống chống
chộm.
Thay cầu chì.
Làm sạch và siết chặt
liên kết ,mối nối.
Kiểm tra hoạt động của
công tắc và thay thế khi
cần.
Kiểm tra và thay thế.
Kiểm tra bản dẫn hướng
cho kiểm tra hệ thống.
Động cơ bắt đầu
quay quá chậm
Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
tích.
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 11 -
Lỏng hay mòn
liên k
ết, mối
nối.
Hỏng động cơ
khởi động.
Động cơ hay
máy khởi động
có sự cố về
phần điện.
Làm sạch và siết chặt
liên kết.
Kiểm tra máy khởi động.
Kiểm tra động cơ và máy
khởi động, thay thế bộ
phận bị mòn.
Chốt bộ phận khởi
động chạy
Hỏng bánh răng
hay vành răng
bánh đà.
Hỏng cần đẩy
hay công tắc từ.
Hỏng công tắc
máy hay mạch
điều khiển.
Khóa đánh lửa
kẹt.
Kiểm tra mòn hay hỏng
răng.
Thử cuộn hút và cuộn
giữ của máy khởi động.
Kiểm tra công tắc và
m
ạch hoạt động.
Kiểm tra khóa.
Máy khởi động quay
nhưng động cơ
không quay
Khớp ly hợp bị
hỏng.
Mòn hay hỏng
bánh răng gài
hay vành răng
bánh đà.
Kiểm tra khớp ly hợp có
hoạt động chính xác.
Kiểm tra răng và thay thế
khi cần.
Máy khởi động
không gài khớp hay
nhả không dứt
khoát.
Hỏng công tắc
từ.
Mòn hỏng bánh
răng gài hay
vành răng bánh
đà.
Thử máy khởi động trên
b
ệ thử.
Kiểm tra độ mòn hỏng
răng và thay thế nếu cần.
Kiểm tra bằng mắt
Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.
Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an
toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện
cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ
cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 12 -
da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài đặt lập trình trên bộ phận điện điện
tử. Tránh gây ra đánh lửa.
Đặc tính khởi động: Kiểm tra
đặc tính khởi động. Triệu
chứng sự cố, nguyên nhân
và các thao tác ti
ến hành
được đưa ra ở trang trước.
Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự
ăn m
òn của ắc quy và độ rơ
lỏng của các mối liên kết.
Kiểm tra mực điện phân và
tr
ạng thái của bản cực và
t
ấm cách, kiểm tra tình trạng
điện tích (mật độ tương đối
hay điện áp không tải). Kểm
tra nạp điên ắc quy, nó phải
cung cấp ít nhất 9.6 vol trong
quá trình khởi động.
Dây cáp motor: Kiểm tra tình
tr
ạng và các mối nối cáp. Lớp
cách điện không được bị hở,
h
ỏng, mối nối cần sạch và không
g
ỉ.
M
ạch điều khiển bộ khởi động:
Kiểm tra sự hoạt động của công
tắc máy. Dòng điện cần phải
cung cấp cho công tắc từ khi
công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly
hợp hay công tắc đề số 0 đóng.
Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự
quay có thể định vị bằng công tắc
điều khiển từ xa v
à một đoạn cáp
nối. Sử dụng phương pháp chuẩn
đoán “ chia nửa”.
Sử dụng ôm kế
để t
ìm ra mạch gặp sự cố.
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 13 -
Kiểm tra cường độ dòng điện
Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông
tin v
ề hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp
kh
ởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng
thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ
dòng điện là 130
150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh.
Điện áp khoảng từ 9.6
11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa
chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.
B
ước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm
tra cường độ
dòng điện trên hệ thống khởi động.
1. Ki
ểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800
o
F
trung binh nh
ỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
2. Chu
ẩn bị máy kiểm tra:
Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.
Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.
Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực
dương, đen nối với cực âm.
CHÚ Ý: M
ạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu
không cần nạp điện cho ắc quy.
Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc
quy mạch hở.
Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.
Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không
điện.
3. N
ối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
4. Ch
ắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
5.
Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
6. Ng
ắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua
trình ki
ểm tra.
7. Quay
động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.
Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.
Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức.
Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.
8. Ph
ục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy
th
ử.
TOYOTA STARTING SYSTEMS
- 14 -
KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động
chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là
nguyên nhân b
ởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp
nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động.
Nên nh
ớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.
KI
ỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:
Qúa trình ki
ểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi
động
(
phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy
kh
ởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó
kh
ởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ
dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là
không ho
ạt động ở tất cả.
Máy ki
ểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo
là
đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống
khởi động:
Mạch động cơ điện (phía cách điện)
1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ
thấp hơn cho vôn kế khác.
2. N
ối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của
công tắc từ máy khởi động.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét