Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

MỘT SỐ SUY NGHĨ VỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG Ở XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI

Việt Nam hiện nay là tầu E1,2 . S1,2 . XN đầu máy Hà nội phụ trách kéo tầu từ
Hà nội - Đà nẵng và ngợc lại.
Ngoài ra số đầu máy Đổi mới còn kéo tầu hàng với những đoàn tàu có
tấn số lớn, siêu trờng, siêu trọng.
Số máy này đợc chia thành 2 đội lái máy, mỗi đội quản lý 5 máy.
+ 22 đầu máy Tiệp với sức kéo là 1200 mã lực, nhiệm vụ chủ yếu là kéo
các mác tầu khách thống nhất nh S5,6 S7,8 và các mác tầu hàng tuỳ theo yêu
cầu vận tải,và thoi ở các hầm mỏ, các khu công nghiệp, dồn dịch tại ga Hà nội:
số này đợc chia thành 3 đội lái máy.
+ 48 đầu máy TY7E của Liên xô cũ với sức kéo là 400 mã lực, nên các
đầu máy này chỉ kéo các mác tầu ít khách, nh Hà nội Hải phòng, Hà nội
Quán triều, Hà nội Đồng đăng Với sức kéo 250 đến 300 tầu tơng ứng với
5 đến 6 toa xe khách. Số máy TY7E này đợc chia làm 3 đội lái máy .
- Sức kéo của phân đoạn Yên viên:
+ 5 đầu máy Đổi mới khổ đờng 1435 mua mới của Trung Quốc năm
2003.
+ 3 Đầu máy Đông phong của Trung quốc (1435)
+ 3 Đầu máy TGM8 của Liên xô cũ (1435).
Ngoài ra còn một số đầu máy khổ đờng 1m đợc chuyển từ khu vực Hà
nội đến đó là các máy TY7E.
Ngoài ra còn các trạm đầu máy với nhiệm vụ đón tiễn, bảo dỡng điều
hành đầu máytheo lệnh của điều độ chạy tầu.
Các trạm này bao gồm trạm Đồng đăng, trạm Mạo khê, Ninh bình, Hải
phòng, Giáp bát
2.2. Khu vực sửa chữa và các bộ phận phụ trợ:
- Phân xởng sửa chữa đầu máy:
Mỗi loại đầu máy đều có phân xởng sửa chữa đầu máy riêng.
Đó là phân xởng Đổi mới, phân xởng sửa chữa đầu máy Tiệp, phân xởng sửa
chữa đầu máy TY7E.
Các phân xởng đều có các tổ phụ trách chuyên môn nhiệm vụ nh tổ Động
cơ, tổ điện, tổ gầm v.v
- Ngoài ra còn có các phân xởng phụ trợ:
+ Phân xởng cơ khí phụ tùng: gia công chế tạo sửa chữa các thiết bị phụ
tùng phục vụ cho sửa chữa đầu máy.
+ Phân xởng cơ điện nớc: có nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị cấp điện nớc
cho toàn XN và vận hành cấp thoát nớc ở các trạm dọc đờng, các thiết bị nâng
hạ trong toàn XN.
- 5 -
+ Phân xởng nhiên liệu: đảm bảo mua sắm, tổ chức cấp phát các loại
nhiên liệu: dầu mỡ, than củi, nớc ngọt, cát kỹ thuật.
+ Đội kiến trúc: Duy tu và sửa chữa các nhà xởng, cống rãnh v.v
3. Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị:
- Một số chỉ tiêu sau đây đợc tính từ năm 1999 đến 2003.
Sản lợng của XN đầu máy Hà nội là tấn km, hàng hoá, hành khách KM ,
số đầu máy vận dụng trong ngày và chất lợng vận tải đó.
3.1. Năm 1999:
- Về vận tải: kéo đợc 1426 triệu tấn/km. Đạt 94,2% so với kế hoạch cấp
trên giao, máy vận dụng đạt 45,7 máy/ngày, vợt 10%. Máy kéo tấn đạt 25,7
máy/ngày, vợt 16%.
- Về an toàn chạy tầu : năm 1999 có 31 vụ trợ ngại chạy tầu bình quân
180.135 km/vụ.
- Tỷ lệ tầu đi đến đúng giờ.
Tầu thống nhất: 76,3%
Tầu địa phơng: 79%
Nguyên nhân do máy chiếm 3%.
- Về sửa chữa:
Đầu máy sửa chữa cấp lớn đạt 100% kế hoạch.
+ Máy Tiệp cấp Rs : 6 máy KH: 8
Rv : 11 máy KH : 13
Đại tu: 1 máy
Các cấp nhỏ đảm bảo km chạy của vận dụng.
Đầu máy TY.
R2: 16 máy KH = 23
Rk : 15 máy KH = 25
Đại tu : 6 máy KH = 9
Đã cố gắng khắc phục khó khăn để giải quyết sửa chữa các cấp nhỏ
không vợt quá nhiều.
- Thu nhập bình quân đạt 1.163.000đồng/ngời/tháng.
- Công tác xây dựng cơ bản năm 1999 gần 2 tỷ đồng tổng kinh phí đợc
thực hiện để xây dựng, sửa chữa nâng cấp nhà xởng
3.2. Chỉ tiêu năm 2000:
- Về vận tải:
- 6 -
Năm 2000 kéo đợc 1458 triệu tấn/km vợt 5% so với kế hoạch.
Máy vận dụng 51,3 máy/ngày.
Máy kéo tầu 29,8 máy/ngày.
- Về an toàn chạy tầu :
Năm 2000 có 42 vụ trợ ngại.
Đạt tỷ lệ tầu đi đến đúng giờ:
Tầu thống nhất : 78,5%
Tầu địa phơng : 86,5%
- Về sửa chữa:
Đầu máy Tiệp: Cấp Rs ra đợc 11 máy
Cấp Rv ra đợc 16 máy
Đầu máy TY:
Cấp Đại tu: 5 máy
Cấp Ky : 40 máy
Cấp R2 : 48 máy
Các cấp sửa chữa nhỏ đảm bảo theo cây số chạy của vận dụng.
- Thu nhập bình quân : 1.370.000đ/ngời/tháng.
3.3. Một số chỉ tiêu năm 2001-2003:
Một số đặc điểm tình hình của thời kỳ:
- Hiện nay số đầu máy chi phối của XN rất nhiều chủng loại (có những
loại chỉ có 1-2 máy) nên rất khó khăn cho quản lý và sửa chữa.
- XN vẫn phải vận dụng trên 1 nửa loại đầu máy lạc hậu công suất nhỏ,
không kinh tế.
- Kết cấu vận tải mà ngành và Công ty giao cho XN không đợc thuận lợi
nh các XN đầu máy khác tỷ lệ thoi dồn phụ trợ rất cao nên tấn/km tổng trọng
không tơng xứng với số đầu máy vận dụng.
- Máy công cụ cắt gọt mặc dù đã đợc đầu t nhng vẫn còn rất hạn chế.
- 1 số đầu máy lạc hậu, qua sử dụng nhiều năm đã hết khấu hao, mặc dù
đã đợc công ty quan tâm, cấp tiền và XN đã có nhiều cố gắng trong sửa chữa
nhng do phụ tùng chủ yếu sản xuất trong nớc, chất lợng thấp nên chất lợng đầu
máy không đợc nh mong muốn.
- Tổ chức mới của ngành (cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đó là công
ty) đã hoạt động và tiếp tục ổn định. Ngành và công ty có những chủ trơng, biện
pháp và cơ chế đúng có tác động tích cực đến mọi hoạt động sản xuất của XN,
XN luôn đợc quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ động viên đúng mức của tổng công ty
và công ty.
- 7 -
- Sau đây là kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ 2001 đến
2003.
3.3.1. Về vận tải
Chỉ tiêu Năm 2001
thực hiện
Năm 2002
thực hiện
Năm 2003
thực hiện
Đơn vị
Tấnkm tổng trọng 1.672.957 1.945.933 2.216.105 T. Km
Mác vận dụng 53,75 55,6 57,3 ĐM/ngày
Máy kéo tầu 29,91 31,66 31,91 ĐM/ngày
Mặc dù máy vận dụng tăng bình quân năm là 3,3%/năm, máy kéo tầu
tăng 3,3%/năm nhng tấn/km tổng trọng tăng bình quân 16%/năm, nguyên nhân
là do ngành có chủ trơng tăng cờng sử dụng đầu máy có công suất lớn, giảm
đầu máy có công suất nhỏ, bên cạnh đó là sự nỗ lực lớn của cán bộ công nhân
viên trong toàn XN.
- Về an toàn chạy tầu:
Năm 2001 có 48 vụ
Năm 2002 có 47 vụ
Năm 2003 có 58 vụ
Km bình quân/vụ:
Năm 2001 là 127.026 km/vụ.
Năm 2002 là 134.081 km/vụ.
Năm 2003 là 110.000 km/vụ.
Qua số liệu trên chứng tỏ an toàn chạy tầu của XN cha vững chắc nên
cần phải nỗ lực hơn nữa mới đáp ứng đợc nhu cầu.
Trong 3 năm qua toàn XN có 146 cá nhân đợc phong kiện tớng lái tầu an
toàn, trong đó có 2 tài xế đạt trên 5 vạn km an toàn.
- Về an toàn khác toàn XN không có 1 vụ tai nạn lao động nào, đảm bảo
cháy nổ an toàn tuyệt đối.
Về tiết kiệm nhiên liệu:
Chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu hàng năm đợc giảm dần là do XN có nhiều
biện pháp quản lý và chế độ khuyến khích hợp lý có lợi cho ngời công nhân.
Năm 2001 sử dụng 49,86 kg/vạn tấn.
Năm 2002 sử dụng 47,86 kg/vạn tấn
Năm 2003 sử dụng 46 kg/vạn tấn.
Nên tổng số nhiên liệu tiết kiệm đợc của cả XN đạt so với kế hoạch từng
năm.
3.3.2. Về sửa chữa:
- 8 -
Sau đây là bảng kê chi tiết số lợng đầu máy đợc sửa chữa theo các cấp:
N
Năm
Đầu máy Tiệp Đầu máy TY Đầu máy Đổi mới
Đại tu Rs R2 Đại tu Ky R2 Đại tu Rs
4
Rv
2
2001
0 13 13 5 43 48 0 1
2
2002
1 13 11 0 40 44 3 9
2
2003
2 6 12 5 36 37 10 7
Bên cạnh đó khối sửa chữa luôn đảm bảo sửa chữa các đầu máy cấp bảo
dỡng (Ro) theo yêu cầu của máy vận dụng và cây số chạy.
- Ngoài nhiệm vụ sửa chữa theo cấp để đáp ứng yêu cầu vận tải của
ngành và công ty ngày càng tăng. XN đã thực hiện các biện pháp để Nâng cao
chất lợng, rút ngắn giờ dừng sửa chữa để đáp ứng mọi yêu cầu về sức kéo, đảm
bảo kéo tầu với chất lợng tốt nhất.
+ Phân xởng sửa chữa đầu máy Tiệp đã góp phần quan trọng vào việc đa
số đầu máy ra chiến dịch hè. Nhiều ngày XN đã huy động 100% số đầu máy
Tiệp ra vận dụng.
+ Phân xởng TY: Triệt để áp dụng các biện pháp để sửa chữa tổng thành
giảm giờ dừng cấp Rk từ 20 xuống còn 15 ngày để kịp thời cung cấp máy cho
vận dụng.
+ Phân xởng Đổi mới:
Do đầu máy mới nhập có nhiều khiếm khuyết do chế tạo, phân xởng Đổi
mới đã nỗ lực khắc phục để đa máy ra vận dụng, khai thác triệt để đầu máy vận
dụng với hiệu quả cao nhất.
3.3.3. Công tác đầu t xây dựng cơ bản:
Trong 3 năm qua XN đã triển khai đợc công trình hệ thống xử lý nớc
thải, đảm bảo nớc thải ra không gây ô nhiễm cho môi trờng, xây dựng các nhà l-
u trú, nhà ở cho công nhân ở các trạm Đồng đăng, Lạng sơn, Hà nội hệ thống
cấp nhiên liệu ở trạm Đồng mỏ, giàn cần trục 20 tấn và nhà xởng ở Yên viên.
Đặc biệt là việc xây dựng nhà xởng cho máy Đổi mới với giá trị hơn 4 tỷ đồng.
Hoàn thiện bổ xung 1 số cơ sở vật chất, nhà xởng phục vụ cho sản xuất trên
toàn XN với tổng giá trị 11 tỷ đồng, góp phần cải thiện điều kiện làm việc của
cán bộ công nhân viên toàn XN.
3.3.4. Công tác khoa học kỹ thuật:
Do tính chất của đơn vị là sửa chữa, nên yêu cầu cải tiến khoa học kỹ
thuật nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất, tiết kiệm vật t, phụ tùng và các sản
- 9 -
phẩm thay thế nên đợc lãnh đạo XN rất quan tâm và động viên khuyến khích,
phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
- Năm 2001 toàn XN có 102 sáng kiến có 5 đề tài khoa học đã mang lại
giá trị cho XN là 470.000.000đ và đợc xét thởng là: 14.000.00đ.
- Năm 2002 toàn XN có 104 sáng kiến cải tiến kỹ thuật và có 6 đề tài làm
lợi cho XN 500.000.000đ và xét thởng cho các cá nhân là 15 triệu đồng.
- Năm 2003 có 108 sáng kiến cải tiến kỹ thuật và có 6 đề tài làm lợi cho
XN 650.000.000đ, xét thởng cho các cá nhân là 20.000.000đ.
3.3.5. Doanh thu sản xuất chính, và sản xuất ngoài vận tải:
Với mục tiêu đủ việc làm, tăng thu nhập cải tiến đời sống vật chất tinh
thần cho ngời lao động. Từ năm 2001 đến nay nguồn thu chính của XN năm sau
đều tăng hơn năm trớc từ 5 đến 7 %.
Thu nhập thực tế của CBCNV hàng năm đều tăng trên 10%.
Thu nhập bình quân:
Năm 2001 đạt 1.405.000đ/ngời/tháng.
Năm 2002 đạt 1.500.000đ/ngời/tháng.
Năm 2003 đạt 1.650.000đ/ngời/tháng.
- Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng XN vẫn duy trì đợc các loại hình
sản xuất kinh doanh ngoài vận tải nh, sản xuất thêm bia, cho thuê ky ốt, duy trì
các loại hình dịch vụ truyền thống, cải tiến tổ chức và cắt giảm quản lý, tiết
kiệm tối đa chi phí nâng cao hiệu quả, đảm bảo mọi dịch vụ đều có lãi, sản xuất
kinh doanh ngoài vận tải đảm bảo công ăn việc làm cho trên 200 lao động và họ
có cuộc sống ổn định, góp phần cải thiện đời sống cong CBCNV trong XN.
4. Các yếu tố, điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh:
4.1. Thị trờng khách hàng:
Xí nghiệp đầu máy Hà nội là một đơn vị thành viên trong Công ty vận tải
hành khách đờng sắt Hà nội, sản phẩm để đa ra thị trờng là tấn km hàng hoá và
hành khách km.
Để có đợc sản phẩm này đòi hỏi phải có sự thống nhất kết hợp của 18
đơn vị thành viên trong công ty mới có đợc, cho nên XN đầu máy Hà nội chỉnh
là một mắt xích, nhng lại giữ vai trò chủ đạo, là nơi cung cấp sức kéo cho toàn
bộ các tuyến đờng trọng điểm.
Mặc dù là ngành đợc Nhà nớc bảo hộ và độc quyền, nhng hiện nay cơ
chế thị trờng đòi hỏi ngành đờng sắt cũng phải cạnh tranh quyết liệt với ngành
khác, phải tăng cờng tính chủ động của mình.
- Về mặt trực tiếp cạnh tranh với môi trờng ngành giao thông thì XN đầu
máy Hà nội không có, nhng gián tiếp thì có.
- 10 -
Nếu nh chất lợng đầu máy tốt, ra kéo tầu an toàn, công nhân lái tầu lành
nghề sẽ đảm bảo cho các đoàn tầu đi về an toàn đúng giờ, ít gặp phải trở ngại ,
thì đó là yếu tố để lôi kéo khách hàng đến với ngành đờng sắt.
Sự thanh lịch, chu đáo tạo mọi thuận lợi cho khách hàng, tiện ích khi sử
dụng dịch vụ đờng sắt vấn đề này do các XN khác trong Công ty đảm nhiệm
cũng là những yếu tố cần thiết để giữ khách hàng cạnh tranh với các phơng tiện
giao thông khác. Hơn nữa do đặc thù của ngành chuyên chở đợc hàng hoá siêu
trờng, siêu trọng mà các phơng tiện giao thông khác không có, hành khách đi
tầu thoải mái hơn, an toàn hơn khi đi ô tô, máy bay, tầu thuỷ
- Với ngành dịch vụ này (đờng sắt) thì mức độ cạnh tranh nó không gay
gắt nhng cũng vô cùng sâu xa và liên tục. Cho nên XN đầu máy Hà nội cũng
nh có những chiến lợc của mình để góp phần vào sự cạnh tranh chung của
ngành.
4.2. Đặc điểm của sản phẩm:
XN đầu máy với nhiệm vụ là cung cấp sức kéo nhiều nhất, của các đơn vị
trong công ty đó là máy kéo tầu với chất lợng tốt, công nhân lái máy đủ sức, đủ
lực trong quá trình vận hành máy.
Sản phẩm là các đầu máy kéo tầu hàng tầu khách với tổng trọng và tấn
km và hành khách km.
- Số sản phẩm đợc tính là số máy vận dụng bình quân/ngày và số tấn km
đợc tính theo tháng, năm
Với đội ngũ công nhân lái máy hơn 500 ngời hàng ngày đi khắp các nẻo
đơng sắt phía Bắc và miền Trung. Luôn luôn đảm bảo cho những chuyến tầu an
toàn và đúng giờ. Các đầu máy kéo tầu theo mệnh lệnh của trung tâm điều hành
vận tải đờng sắt. Đảm bảo thời trình quy định không đợc xẩy ra sự cố trở ngại,
làm ảnh hởng đến hành xa cho nên lao động của XN (công nhân lái máy) phải
bố trí theo đội hình, tính cơ động cao và phải đảm bảo sức khoẻ cho họ
- Đóng góp và sản lợng đó thì bộ phận sửa chữa giữ vài trò quan trọng
đảm bảo máy ra xởng kịp thời, với chất lợng tốt nhất có thể. Các cấp sửa chữa
đợc tính theo km đầu máy đã chạy.
Ví dụ: Cấp Ro : 1000km
Cấp Rm : 10.000km
Cấp Rmx : 30.000km
Cấp Rv : 100.000km
Cấp Rs : 200.000km
Mỗi cấp đều có quy trình sửa chữa nghiêm ngặt để đảm bảo cho máy vận
hành tốt. Đồng thời còn phải đảm bảo cho giờ dừng đúng tiến độ sửa chữa
không bỏ sót quy trình quy phạm .
- 11 -
Để làm đợc nh vậy đòi hỏi đơn vị phải quản lý thật tốt về mặt chất lợng
tức là "làm đúng ngay từ đầu và làm những gì đã viết và viết những gì đã làm".
Đảm bảo năng xuất chất lợng và hiệu quả.
4.3. Bộ máy quản lý của XN đầu máy Hà nội
Bộ máy quản lý của XN theo mô hình trực tuyến - chức năng với cơ cấu
này các phòng ban chức năng tham mu cho giám đốc, các cấp trởng trực tuyến
hay cấp trởng chức năng. Với cơ cấu này các phòng ban chức năng tham mu
cho giám đốc, các cấp trởng trực tuyến hay cấp trởng chức năng đều có quyền
ra lệnh ở phạm vi mình phụ trách.
- Nhà lãnh đạo cấp cao : đó là Giám đốc, Phó giám đốc.
- Nhà lãnh đạo cấp trung: đó là các trởng phòng, các quản đốc phân x-
ởng.
- Nhà lãnh đạo cơ sở: đó là các tổ trởng.
Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý XN đầu máy Hà nội:
- 12 -
Giám đốc
Phó giám đốc SC
Phó giám đốc VĐ Phó giám đốc TH
1
PX
đỏi
mới
P
PX
Tiệp
P
PX
TY
P
PX

khí
P
PX

điện
P


Hà Nội
P

Yên
VIên
P
P Tổ
chức

P
P
Tài
vụ
P
P.
KH
P
P.
HC
Nội cầnCác tổ SX P.Đoạn
- Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong XN, và chịu toàn bộ trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệm với cấp trên. Giám đốc
tổ chức xây dựng các kế hoạch các phơng án sản xuất, các biện pháp quản lý,
thực hiện hớng dẫn theo dõi, kiểm tra và ra những quyết định để quản lý, thực
hiện nhiệm vụ cấp trên giao.
Thực hiện việc hớng dẫn, theo dõi kiểm tra nhiệm vụ và đề ra những biện
pháp chỉ đạo những sai lệch trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng các nguyên
tắc chung của XN, sự phối hợp công tác giữa các bộ phận, tổ chức xây dựng
quy chế, hệ thống quản lý, sử lý các thông tin về quản lý, sản xuất kinh doanh.
Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, điều chỉnh cơ cấu
quản lý, phơng pháp sản xuất kinh doanh, kiểm tra toàn bộ hoạt động của đơn vị
mình để có quyết định quản lý kịp thời.
Các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc theo từng chức năng
của mình, Phó Giám đốc vận tải: phụ trách khối vận tải, bao gồm các cán bộ chỉ
đạo lái máy, công nhân lái máy và các bộ phận liên quan.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách toàn bộ khối sửa chữa bao gốm các
phân xởng sửa chữa đầu máy nh: phân xởng Tiệp, phân xởng TY, phân xởng
Đổi Mới và các phân xởng phụ trợ nh cơ khí, cơ điện nớc
+ Phó Giám đốc tổng hợp: phụ trách các vấn đề nội chính, phòng ban
trong XN .
+ Các trởng phong ban: làm việc theo các chức năng của mình nh phòng
kế hoạch, phòng tổ chức, phòng tài vụ
+ Các quản đốc phân xởng: xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị mình
phụ trách.
+ Các tổ sản xuất: thực hiện nhiệm vụ do phân xởng giao theo kế hoạch
của cấp trên
4.4. Cơ cấu sản xuất:
- Ban Giám đốc chịu trách nhiệm chung, điều hành, quản lý, ra các quyết
định quản trị theo các chức năng của mình.
4.4.1. Khối vận tải.
+ Giám sát an toàn: thanh tra, kiểm tra toàn bộ máy móc thiết bị vận tải
(đầu máy) và công nhân lái máy khi vi phạm quy trình vi phạm.
+ Vận dụng Hà Nội: có nhiệm vụ điều hành, quản lý công nhân lái máy,
đầu máy sửa chữa xong trả cho vận dụng và lập các kế hoạch sửa chữa máy theo
cây số máy chạy, lập ban kế hoạch lái tàu.
+ Các đội lái máy: trung bình mỗi đội lái máy có từ 40 -50 công nhân lái
máy, các đội lái máy phân theo chủng loại máy ví dụ: đội lái máy Tiệp, đội lái
máy Đổi Mới, đội lái máy TY
- 13 -
Số công nhân lái máy đợc phân theo các mác tàu ví dụ: mác tàu Thống
Nhất thì phân 6 công nhân/ chuyến. Còn mác tàu hàng 2 hoặc 4 công nhân/
chuyến, tuỳ thuộc vào chặng đờng dài hay ngắn.
+ Các trạm đầu máy: có nhiệm vụ đón nhận máy khi máy vào trạm, sửa
chữa, bảo dỡng cac h hỏng nhỏ nh trạm Đồng Đăng, trạm Mạo Khê, trạm
Ninh Bình
+ Phân xởng vận dụng Yên Viên: bao gồm cả bộ phận sửa chữa và bộ
phận vận dụng máy.
+ Phân xởng nhiên liệu: có nhiệm vụ cung ứng nhiên liệu, dầu bôi trơn,
mỡ, than, củi cho sản xuất bao gồm ban quản đốc phân xởng, các tổ cấp dầu,
cấp than, cấp cát
4.4.2. Khối phòng ban.
+ Phòng kế hoạch: xây dựng toàn bộ kế hoạch sản xuất của XN: kế
hoạch sửa chữa đầu máy, kế hoạch xây dựng cơ bản, các kế hoạch đầu t phát
triển sản xuất dài hạn, ngắn hạn.
+ Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ cân đối lao động giữa các bộ
phận, xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, đào tạo tay nghề cho công nhân
lao động, lên các kế hoạch bố trí nhân lực cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ,
đề bạt, cân nhắc cán bộ quản lý từng cấp trung trở xuống, phân phối theo lao
động, theo nguyên tắc nhất định. Cán bộ công nhân viên gián tiếp thì hởng lơng
thời gian, công nhân trực tiếp sản xuất thì hởng lơng sản phẩm. Còn công nhân
lái máy thì hởng lơng theo các chuyến tàu.
+ Phòng tài vụ: thực hiện nhiệm vụ của mình theo chức năng.
+ Phòng hành chính tổng hợp: phụ trách toàn bộ đời sống của cán bộ
công nhân viên toàn XN và đội bảo vệ nhà máy.
+ Phòng vật t điều độ: có nhiệm vụ cung ứng vật t phục vụ sản xuất xây
dựng cơ bản, điều hành máy mọc thiết bị, yêu cầu phụ vụ cho sản xuất.
4.4.3. Khối sửa chữa:
+ Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về toàn bộ máy móc, thiết bị, đầu
máy trong toàn XN, chỉ đạo sửa chữa cung cấp số liệu cho các bộ phận ở dới
phối hợp với phân xởng khắc phục các yếu tố kỹ thuật xảy ra, xây dựng quy
trình các cấp sửa chữa đầu máy.
+ Phòng hoá nghiệm KCS: phụ trác công việc hoá nghiệm dầu mỡ, nớc
làm mát động cơ và nhận những thiết bị máy móc đủ điều kiện kỹ thuật ra vận
hành.
+ Đội kiến trúc: có nhiệm vụ sửa chữa xây dựng các công trình nhỏ trong
toàn XN.
+ Các phân xởng phù trợ: phân xởng cơ điện nớc, phân xởng sơ khí phụ
tùng. Hỗ trợ cho các phân xởng bộ phận trong toàn lĩnh vực của mình.
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét