Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

THÔNG TƯ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp

- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT và thuế TNDN đều
theo phương pháp ấn định thì nhà thầu căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp
Việt Nam để lựa chọn, áp dụng phù hợp danh mục tài khoản, chứng từ và hình
thức sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, thuế TNDN theo phương pháp doanh thu trừ (-) chi phí hoặc theo phương
pháp ấn định thì phải lựa chọn áp dụng các tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả,
nguồn vốn, doanh thu, chi phí, xác định kết quả có liên quan theo quy định của
Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế của Nhà nước
Việt Nam và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
3. Trường hợp có nhu cầu bổ sung, sửa đổi (Theo những nội dung nêu ở
Điều 11 dưới đây) thì Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung
(kèm theo giải trình cụ thể) và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (tính
theo ngày làm việc), Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà
thầu nước ngoài khi đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán.
Điều 11. Những nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán áp dụng cần
phải đăng ký với Bộ Tài chính
1. Sửa đổi nội dung và kết cấu các chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc;
2. Bổ sung hoặc sửa đổi tài khoản cấp I hoặc tài khoản cấp II về tên, ký hiệu
và nội dung, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù;
3. Sửa đổi chỉ tiêu báo cáo tài chính hoặc thay đổi kết cấu, phương pháp lập
báo cáo tài chính.
Điều 12. Quy định về việc lập, nộp báo cáo tài chính và kiểm toán báo
cáo tài chính
Nhà thầu nước ngoài phải lập Bảng Cân đối tài khoản (Phụ lục kèm theo) và
Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Các nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp
doanh thu trừ (-) chi phí thì còn phải lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nhà nước khuyến khích Nhà thầu nước ngoài thực hiện kiểm toán báo cáo tài
chính vì mục đích thuế (trừ trường hợp kê khai, nộp thuế theo phương pháp ấn
định). Các báo cáo tài chính của Nhà thầu nước ngoài phải nộp cho Cục Thuế địa
phương, Cơ quan cấp Giấy phép nhận thầu hoặc Giấy phép hoạt động, Cục Thống
kê địa phương.
CHƯƠNG IV - HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ KHÁC
Điều 13. Kế toán chi phí phát hành cổ phiếu
5
1. Trường hợp Công ty cổ phần chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà
nước, chi phí phát hành cổ phiếu được hạch toán theo quy định tại Thông tư số
106/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu, kế toán ghi nhận các chi
phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
Có các TK 111, 112…
Điều 14. Kế toán tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu tại công ty cổ
phần
1. Kế toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
1.1. Các quy định chung:
- Việc tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn cổ phần) được hướng dẫn bổ
sung trong Thông tư này bao gồm các trường hợp phát hành thêm cổ phiếu ra công
chúng không thu tiền, như: Phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ
phần, từ quỹ Đầu tư phát triển, từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức
bằng cổ phiếu) và từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Trong mọi trường hợp phát hành thêm cổ phiếu không thu tiền, công ty cổ
phần đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Khi được
đại hội cổ đông thông qua và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc phát
hành thêm cổ phiếu, công ty cổ phần phải ghi sổ kế toán để điều chỉnh vốn cổ
phần theo phương án đã được phê duyệt.
1.2. Kế toán các nghiệp vụ cụ thể:
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng
dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:
Nợ 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ
đầu tư phát triển, ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu), ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
6
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen
thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởng
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Phần chênh lệch giữa giá bán
thấp hơn mệnh giá - nếu có)
Có TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Phần chênh lệch giữa giá
bán cao hơn mệnh giá - nếu có).
2. Kế toán giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu
Mọi trường hợp giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu đều phải thực hiện đầy đủ
các thủ tục theo quy định của pháp luật. Khi được đại hội cổ đông thông qua và
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, công ty cổ phần phải ghi sổ kế toán để
điều chỉnh vốn cổ phần theo phương án đã được phê duyệt. Các trường hợp giảm
vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn cổ phần) như mua lại và huỷ bỏ cổ phiếu quỹ; Huỷ
bỏ cổ phiếu quỹ thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 15. Kế toán trường hợp nhà đầu tư được nhận cổ phiếu do công ty
cổ phần tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
1. Khi nhà đầu tư được nhận thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công
ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để tăng vốn đầu tư của
chủ sở hữu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh
báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận
doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào
công ty cổ phần.
2. Quy định tại khoản 1 điều này được áp dụng từ năm tài chính 2010 trở đi.
Điều 16. Kế toán ghi nhận doanh thu từ phí quản lý
Bổ sung tài khoản 5118 - Doanh thu khác.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý do
cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh
thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và
doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Định kỳ, đơn vị cấp trên ghi nhận doanh thu từ phí quản lý do đơn vị cấp
dưới nộp, kế toán ghi:
7
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (phí quản lý thu của công ty con)
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (phí quản lý thu của công ty thành viên, đơn vị
cấp dưới)
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền ngay)
Có TK 5118 - Doanh thu khác.
Điều 17. Kế toán Bảo hiểm thất nghiệp
Bổ sung tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất
nghiệp. Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng
Bảo hiểm thất nghiệp.
Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm
thất nghiệp.
Bên Có:
- Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên.
Số dư bên Có: Số bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cho cơ
quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Định kỳ trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3389).
- Tính số tiền bảo hiểm thất nghiệp trừ vào lương của công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3389).
- Khi nộp bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất
nghiệp, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3389)
Có các TK 111, 112.
8
Điều 18. Kế toán Quỹ khen thưởng, phúc lợi
1. Đổi số hiệu tài khoản 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Đổi số hiệu tài khoản 431- “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành tài khoản
353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi;
- Đổi số hiệu tài khoản 4311 - “Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531-
Quỹ khen thưởng;
- Đổi số hiệu tài khoản 4312 - “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- Quỹ
phúc lợi;
- Đổi số hiệu tài khoản 4313 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ” thành tài
khoản 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của tài khoản 353 -
“Quỹ khen thưởng, phúc lợi” không thay đổi so với tài khoản 431.
2. Bổ sung tài khoản 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
Chuyển nội dung phản ánh “Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành công ty” từ
tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu sang tài khoản 3534 - Quỹ
thưởng ban quản lý điều hành công ty. Phương pháp hạch toán Quỹ thưởng ban
quản lý điều hành công ty trên tài khoản 3534 tương tự như phương pháp hạch
toán Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty đã quy định trên tài khoản 418.
Điều 19. Kế toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Bổ sung tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt
Nam.
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hạch toán vào chi phí quản lý
doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Hàng năm, doanh nghiệp
tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của
9
pháp luật và lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, kê
khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp. Báo cáo việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được nộp
cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ”:
Bên Nợ:
- Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định
(TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh
lý, chi phí thanh lý TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi
TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ
mục đích sản xuất, kinh doanh.
Bên Có:
- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh
nghiệp.
- Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.
Số dư bên Có: Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh
nghiệp tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Phản ánh số hiện
có và tình hình trích lập, chi tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành
TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công
nghệ đã hình thành TSCĐ (Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ).
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trong năm khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Khi chi tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho mục đích
nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
10
- Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ,
ghi:
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ.
- Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa
học và công nghệ, ghi:
Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
- Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ:
+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211, 213.
+ Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
+ Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng
bán TSCĐ:
Nợ TK 3561 - Quỹ PTKH&CN
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.
- Khi kết thúc quá trình nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, chuyển
TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sang phục vụ mục đích
sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại
của TSCĐ hình thành từ quỹ chưa khấu hao hết)
Có TK 711 – Thu nhập khác.
11
Kể từ thời điểm TSCĐ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh,
hao mòn của TSCĐ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo quy định của
chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Điều 20. Kế toán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh
doanh, không bao gồm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình
sản xuất kinh doanh của cơ sở. Việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ, thuế
GTGT phải nộp và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN thực hiện theo quy định của
pháp luật về thuế.
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (chi phí sản xuất sản phẩm
hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ.
Đồng thời, kế toán kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu
dùng nội bộ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản
phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo
chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642… (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn
hàng hoá cộng (+) thuế GTGT đầu ra)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm
hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Điều 21. Hướng dẫn bổ sung phương pháp hạch toán khoản chênh lệch
đánh giá lại tài sản khi công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi
tiền tệ
Khi công ty mẹ đầu tư góp vốn vào công ty con bằng hàng tồn kho hoặc
TSCĐ (không phải là việc thanh toán khi mua doanh nghiệp trong giao dịch hợp
12
nhất kinh doanh), công ty mẹ phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ
(đối với hàng tồn kho) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại
của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí
khác; Công ty con khi nhận tài sản của công ty mẹ góp vốn phải ghi tăng vốn đầu
tư của chủ sở hữu và tài sản nhận được theo giá thoả thuận giữa các bên.
- Trường hợp giá trị ghi sổ (đối với hàng tồn kho) hoặc giá trị còn lại (đối
với TSCĐ) đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản
ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)
Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần chênh lệch đánh giá tăng).
- Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn
lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá
giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)
Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).
Điều 22. Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung phương pháp kế toán đối với một
số giao dịch giữa bên góp vốn liên doanh và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Sửa đổi, bổ sung phương pháp hạch toán khi bên góp vốn liên doanh góp
vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc bán hàng
cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát như sau:
1. Trên báo cáo tài chính riêng của bên góp vốn liên doanh
1.1. Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:
Khi góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ…) vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát, bên góp vốn liên doanh phải ghi nhận toàn bộ phần
chênh lệch giữa giá đánh giá lại (do các bên thoả thuận) lớn hơn giá trị ghi sổ của
tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn liên doanh vào thu nhập khác, ghi:
- Trường hợp giá đánh giá lại của hàng tồn kho mang đi góp vốn lớn hơn giá
trị ghi trên sổ kế toán, ghi:
13
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (giá đánh giá lại)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ kế toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn
hơn giá trị ghi sổ kế toán của vật tư, hàng hoá mang đi góp vốn).
- Trường hợp giá đánh giá lại của TSCĐ mang đi góp vốn lớn hơn giá trị
còn lại ghi trên sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Giá đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có các TK 211, 213, 217 (Nguyên giá)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại
lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ mang đi góp vốn).
Trường hợp giá đánh giá lại (do các bên thoả thuận) của tài sản phi tiền tệ
mang đi góp vốn liên doanh nhỏ hơn giá trị ghi sổ, kế toán thực hiện theo quy định
của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
1.2. Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán hàng tồn kho, TSCĐ cho cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát
- Việc ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán, thu nhập khác, chi phí khác
phát sinh từ giao dịch bên góp vốn liên doanh bán hàng tồn kho, TSCĐ cho cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập khác phát sinh từ
giao dịch bên góp vốn liên doanh bán hàng tồn kho, TSCĐ cho cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát (không hoãn lại phần lợi ích tương ứng với phần sở hữu của mình
trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát), ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
2. Trên báo cáo tài chính hợp nhất của bên góp vốn liên doanh
2.1. Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc
bán hàng tồn kho cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
a) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần lãi của bên góp
vốn liên doanh phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng
tồn kho trong kỳ.
Cuối kỳ, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bên góp vốn liên doanh căn cứ
vào giá trị hàng tồn kho đem đi góp vốn hoặc đã bán (có lãi) cho cơ sở kinh doanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét