Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014
Thực trạng thương hiệu Việt Nam trên thị trường và xây dựng thương hiệu
5
Nếu mức độ mệt mỏi nằm trong ngưỡng sinh lý của con người thì có tác
dụng tốt ,tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống chức năng trong cơ thể được rèn
luyện , năng cao khả năng thích nghi và phát triển hồn thiện hơn dẫn tới khả năng
lao động cao , năng suất chất nượng sản phẩm tăng .
Nhưng nếu mức mệt mỏi vượt q ngưỡng sinh lý , ngưỡng khả năng chựu
đựng của con người thì tác hại xấu , thậm trí rất xấu sẽ xẩy ra như tai lan lao động ,
bệnh nghề nghiệp … từ đó năng suất chất lượng hiệu quả của lao động bị giảm xút
, sản phẩm cũng giảm .
Nhiệm vụ của cải thiện điều kiện lao động là đưa hết tất cả những nhân tố
ĐKLĐ vào trạng thái tối ưu để chúng khơng dẫn đến sự vi phạm những hoạt động
sống của con người mà ngược lại có tác động thúc đẩy củng cố sức khoẻ, nâng cao
khả nâng làm việc. Để đạt được muc tiêu đó các xí nghiệp cần phải tiến hành đồng
bộ các biện pháp để cải thiện điều kiện lao động áp dụng các tiêu chuẩn quy định
của nhà nước về vệ sinh an tồn lao động trong điều kiện nước ta hiện nay .
Cải thiện các điều kiện lao động có một ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức
lao động khoa học. Điều kiện lao động thuận lợi sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện
có hiệu quả các q trình lao động. Cải thiện các điều kiện lao động còn nâng cao
sự hứng thú trong lao động , tạo điều kiện cho giáo dục tinh thần lao động cộng sản
chủ nghĩa cho con người . Cải thiện các điều kiện lao động là một nhân tố quan
trọng để nâng cao năng suất lao động và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CỦA ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
SUẤT LAO ĐỘNG – KHẢ NĂNG LÀM VIỆC – SỨC KHỎE
NGƯỜI LAO ĐỘNG
I. CÁC ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG – KHẢ NĂNG LÀM VIỆC – SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động
Quan niệm về giá trị ngày nay ngày càng có chiều hướng thay đổi . Trước
kia người ta coi trọng thu nhập cao , kiếm ra nhiều tiền hơn là tính chất của cơng
việc và mơi trường làm việc . Thì nay quan niệm này dần nhường chỗ cho việc
người lao động quan tâm đến tính chất của cơng việc , mơi trường làm việc có ảnh
hưởng tới sức khoẻ khơng , có sự thoải mái trong cơng việc trong q trình lao
động khơng …
Nhưng trong q trình lao động thì cơng việc nó có cơng việc khó , cơng
việc rẽ , cơng việc nguy hiểm cơng việc khơng nguy hiểm , cơng việc độc hại hay
cơng việc khơng độc hại …Ơ trong mỗi điều kiện khác nhau nó sẽ ảnh hưởng đến
NSLĐ- KNLV- SKNLĐ là khác nhau . Sự làm việc căng thẳng q mức về thể lực
, thần kinh sẽ làm cho năng suất lao động giảm do thể lực mỏi mệt từ đó thao tác
cơng việc là khơng chuẩn xác , sự sai sót sản phẩm là lớn …
Nếu như vẫn lao động tiếp tục sự mệt mỏi vượt q ngưỡng chựu đựng của
cơ thể làm cho người lao động có thể ngất ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động
từ đó tạo ra bệnh nghề nghiệp là có thể sẩy ra , làm cho người lao động mất đi khả
năng lao động . Nhịp độ lao động q nhanh cũng làm ảnh hưởng đến sức khoẻ
người lao động hoặc q trậm cũng ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động , tư thế
của lao động , tính nhàn trán của cơng cũng làm cho người lao động cảm thấy mệt
mỏi và dẫn tới lao động kém , hiệu quả lao động thấp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
2. Nhóm điều kiện thẩm mỹ lao động
Điều kiện lao động là rất phong phú và đa dạng nó là yếu tốt ảnh hưởng lớn
đến NSLĐ-KNLV-SKNLĐ . Sự bố trí khơng gian sản xuất ở tại nơi làm việc có
phù hợp , trang thiết bị có phù hợp với thẩm mỹ khơng đó là yếu tố ảnh hưởng đến
năng suất lao động của tổ chức , của doanh nghiệp .
Sự bố trí khơng gian sản xuất hợp lý tạo cho người lao động có cảm giác
thoải mái trong làm việc từ đó năng suất lao động tăng , sức khoẻ người lao động
được bảo vệ làm cho khả năng làm việc cũng tăng . Khi cảm giác khơng thoải mái
thì thường gia tăng sự kêu ca , phàn nàn có thể là những bất bình trong cơng việc .
Khi họ bất mãn cơng dẫn tới hành vi phá hoại ngầm và gây ra tiêu cực như bỏ việc
hoặc khơng hồn thành nhiệm vụ …
Khi người lao động hài lòng với điều kiện lao động họ cảm thấy điều kiện
lao động là tốt thì có nghĩa năng suất lao động sẽ cao hơn vì sản xuất ít bị gián đoạn
do cơng nhân ít vắng mặt hoặc ít bị ốm do điều kiện lao động tốt , tai nan lao động
khơng sẩy ra điều đó sẽ han chế thiệt hại về kinh tế trong tổ chức , trong doanh
nghiệp …
Điều kiện lao động ln được người lao động quan tâm vì nó liên quan đến
sự an tồn của người lao động , sức khoẻ và sự thuận tiện cá nhân người lao động ,
song đồng thời nó cũng là nhân tố hồn thành tốt nhiệm vụ làm tăng năng suất lao
động .
3 . Nhóm điều kiện tâm lý xã hội
Trong q trình CNH _ HĐH đất nước hiện nay , sự phát triển mạnh mẽ của
nền kinh tế thì con người ln muốn nhận được nhiều thứ từ cơng việc chứ khơng
phải chỉ có tiền và các thành tựu nhìn tháy , họ muốn có được những thoả mãn nhu
cầu quan hệ trong tập thể , sự biết quan tâm người lãnh đạo , khen thưởng một cách
cơng bằng của tổ chức , doanh nghiệp khi người lao động có sáng kiến nhằm tạo
đièu kiện để thi đua giữa người lao động với nhau .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Trong khi tổ chức , trong doanh nghiệp có được một bầu khơng khí vui vẻ ,
mọi thành viên trong tập thể ln giúp đỡ nhau , người lãnh đạo của họ là người
hiểu biết , thân thiện với mọi người lao động , biết đưa ra ngững lời khen ngợi khi
người lao động biết hồn thành tốt nhiệm vụ , biết lắng nghe ý kiến và kiết quan
tâm tới lợi ích của người lao động thì ắt rằmg tổ chức đó , doanh nghiệp đó sẽ có sự
phát triển tốt đẹp và bền vững , năng suất lao động ngày càng tăng .
Trong thức tế điều kiện lao động của người lao động ở trong cơ quan , các
doanh nghiệp nhà nước , các doanh nghiệp nước ngồi và một số doanh nghiệp có
vốn đầ tư nước ngồi hiện nay vẫn còn kém . Những người lao động trong cùng tổ
, phân xưởng , phòng ban …Với nhau vẫn chưa tìm được tiếng nói chung , họ còn
có cạnh tranh với nhau làm tổn hại đến mối quan hệ trong tập thể , trong khi đó mối
quan hệ giữa người lãnh đạo với người lao động còn khoảng cách làm mất đi những
trao đổi , bày tỏ hay bàn bạc để tìm tiếng nói chung đã làm cho sự phát triển và
cạnh tranh trên thị trường doanh nghiệp là kém .
4. Nhóm điều kiện chế độ làm viêc
Qua kết quả điều tra về mức độ hài lòng và thoả mãn về điều kiện lao động ở
các tổ chức , doanh nghiệp cho ta thấy được những điểm của người lao động nhận
xét về điều kiên lao động của như sau :
Rất khơng thoả mãn : 4%
Khơng thoả mãn : 14,6%
Bình thường : 51,3%
Thoả mãn : 26,6%
Rất thoả mãn : 3,5%
Như vậy những người trả lời về điều kiện lao động ở mức độ bình thường
( 51,3%) là những người thờ ơ đối với chính điều kiện lao động của mình trong
doanh nghiệp , nghĩa là họ cũng chưa có sự thoả mãn thực đối với điều kiện lao
động của mình , nghĩa là tỷ lệ người lao động chưa thực sự hài lòng với điều kiện
lao động của mình là 69% .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
Mặt khác thực sự sản xuất kinh doanh thua lỗ và xa xút của doanh nghiệp tại
các doanh nghiệp trong những năm vừa qua cho thấy cần phải tìm ra những
ngun nhân và giải pháp khắc phục . Ngồi vấn đề sắp xếp tổ chức lại doanh
nghiệp , cổ phần hố , thay đổi , đa dạng hố các hình thức sở hữu … Ta thấy vấn
đề điều kiện lao động cũng cần phải có những biện pháp giải quyết đồng bộ nhằm
sử dụng và khích lệ người lao động , tạo động cơ cho họ làm việc hết sức mình . Đó
là biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở trong tương lai ở mọi
tổ chức , mọi doanh nghiệp .
5. Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh
Ngồi những điều kiện tâm sinh lý , thẩm mỹ lao động , tâm lý xã hội thì
nhóm điều kiện vế chế dộ làm việc và chế độ nghỉ ngơi , nhóm điều kiện về vệ sinh
phòng bệnh của mơi trường sản xuất kinh doanh cũng ảnh hưởng khơng nhỏ đến
năng suất lao động , khả năng làm việc và sức khoẻ người lao động .
Ví dụ :
Với những nhóm ngành sản xuất xi măng , khai thác than , khai thác và sơ
chế mủ cao su , đánh bắt thuỷ hải sản xa bờ , chế biến hải sản , vận tải , phân phối
và bán lẻ xăng dầu , sản xuất xây lắp và truyền tái điện , quản lý và sửa chữa
đường sắt cho thấy cường độ lao động trong ca của người lao động là rất cao thời
gian tập trung quan sát trong ca lao động của nhiều nghề là cao trên 80%ca , mức
tiêu hao năng lượng tương đối lớn 2000 - 2400 kcal/ca . Đặc biệt các nghề bốc xếp
xi măng thủ cơng là 2350kcal/ca , đào lò đá 2352kcal/ca … Thời gian làm việc
bình qn của người lao động các nghề nặng nhọc , độc hại , nguy hiểm là
8,13h/ngày .
Như vậy các nghề nặng nhọc , độc hại , nguy hiểm trên thực tế làm việc với
thời gian trong ngày dài hơn so với quy định của luật lao động là 8h/ngày .Trong
khi đó thời gian nghỉ giải lao thực tế bình qn của nghề này là 0,44h /ca lao động ,
thời gian được nghỉ phép của lao động nghề này là 11,03 ngày phép trong năm so
với quy địng của luật lao động là 14 và 16 ngày phép trong năm .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Nhìn chung thời gian cần thiết để người lao động hồi phục sức khẻo ở ngành
nghề này là thấp , sau thời gian nghỉ ngơi họ vẫn chưa cảm thấy phục hồi hồn tồn
sức khoẻ . Điều đó là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lao động , sức
khoẻ người lao động và khả năng làm việc là rất lớn vì vậy cần phải có biện phàp
cải thiện điều kiện lao động như nghỉ ngơi , ăn uống bồi dưỡng để tăng khả năng
làm việc , tăng sức khoẻ người lao động .
Mọi nhân tố trên về điều kiện tâm sinh lý lao động , điều kiện về vệ sinh
phòng bệnh , thẩm mỹ lao động , chế độ làm việc , tâm lý xã hội đều có tác động
ảnh hưởng đến sức khoẻ , khả năng làm việc và năng suất lao động của con người
trong q trình lao động . Mỗi nhân tố khác nhau có mức độ tác động ảnh hưởng
khác nhau . Trong bản thân từng nhân tố cũng có nhiều mức độ ảnh hưởng , đồng
thời sự kết hợp giữa các nhân tố cũng dẫn đến những tác động tới sức khoẻ , khả
năng làm việc và hoạt động sống của con người .
II. NHỮNG ĐIỀU KIỆN VỆ SINH PHỊNG BỆNH VÀ THẨM MỸ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG – KHẢ NĂNG LÀM VIỆC –
SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Các nguồn chiếu sáng trong sản xuất
Theo sự phát triển của sản xuất đặc điểm của lao động cũng có những thay
đổi theo các hướng như sau :
+ Độ chính xác của của cơng việc ngày càng tăng .
+ Lượng thơng tin ngày càng nhiều .
+ Nhịp độ cơng việc ngày càng khẩn trương .
Do vậy nhu cầu về chiếu sáng trong sản xuất ngày càng cao . Thị lực của con
người phụ thuộc rất nhiều vào chiếu sáng . Độ chiếu sáng tăng thì thị lực cũng tăng
, độ ổn định của thị lực cũng lâu bền . Mặt khác thành phần quang phổ của nguồn
sáng cũng có tác dụng lớn đối với mắt . ánh sáng màu vàng , da cam , xanh giúp
cho mắt làm việc tốt hơn và lâu mỏi hơn .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Chiếu sáng trong sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến nănn suất lao động ,
sức khoẻ , khả năng làm việc và an tồn lao động của cơng nhân . Cơng trình
nghiên cứu cho thấy những cải tiến về chiếu sáng thừng nâng cao năng suất lao
động từ 5%-10%.
Các điều kiện lao động về tiếng ồn :
Trong sản xuất cơng nghiệp , tiếng ồn là nhân tố phổ biến của điều kiện lao
động , khi cơng nghiệp mới ra đời con người thường tự hào với tiếng ồn , coi đó là
biểu hiện của sản xuất hiện đại . Nhưng càng ngày người ta càng phát hiện ra tác
hại của nó , để trống lại tiếng ồn ngày nay khơng còn là vấn đề lý luận mà đã trở
thành một u cầu cấp bách của một số ngành sản xuất .
Tiếng ồn là tập hợp của các âm thanh hỗn độn gây cho con người những cảm
giác khó chựu . Làm việc trong điều kiện tiếng ồn thì khó tập trung tư tưởng , lâu
dẫn đến đau đầu , tróng mặt , mất ngủ , ăn khơng ngon , có hiện tượng cảm giác
khơng chính xác , có thể dẫn tới bệnh nghề nghiệp … Người ta đã thấy dưới ảnh
hưởng của tiếng ồn từ 80-90 db thì áp lực trong vỏ lão tăng , làm ức chế việc tiết
dịch , người ta đã điều tra các cơng nhận làm viêc lâu trong điều kiện ồn thấy tỷ lệ
đau dạ dầy khá cao .
Ngồi ra tiếng ồn còn có thể làm tim đập nhanh hơn , huyết áp tăng cao .
Điều rõ nhất là tiếng ồn làm giảm năng suất lao động của cơng nhân . Sự ảnh
hưởng lớn nhất của tiếng ồn đối với sức khoẻ của người lao động là cơ quan thính
giác , như khi làm việc trong điều kiện tiếng ồn thì người lao động chỉ nghe được
những tiếng có cường độ lớn , sự mệt mỏi của thính giác là cao và đặc biệt là điếc
nghề nghiệp .
3. Các điều kiện về những rung động trong sản xuất
Rung động là những dao động cơ học của thiết bị hay các bộ phận của nó
xung quanh vị trí cân bằng . Người ta chia rung động làm 3 loại tuỳ theo sự tác
động của nó tới cơ thể của con người là :
+ Rung động chung có ảnh hưởng đến tồn bộ cơ thể .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
+ Rung động cụng bộ có ảnh hưởng tới bộ phận của cơ
thể trực tiếp tiếp xúc với các thiết bị rung động .
+ Rung động hỗn hợp bao gồm cả rung động chung và
rung động cục bộ . Đây là rung động rất phổ biến trong thực tế hiện nay .
Rung động có tần số càng lớn và biên độ càng rộng thì tác động càng mạnh
đến cơ thể con người . Rung động có tác hại chung là gây cảm giác mệt mỏi , khó
chựu , buồn ngủ , thần kinh mỏi mệt , rối loạn tuần hồn , gây đau cơ , tổn thương
các khớp … Tác hại cục bộ của rung động là ảnh hưởng tới tứ chi . Làm việc lâu
trong điều kiện rung động cơ thể dẫn tới các bệnh như loạn thần kinh , bệnh khớp
…
4. Các điều kiện về vi khí hậu trong sản xuất :
Vi khí hậu là nhân tố thường gặp trong sản xuất và có ảnh hưởng lớn tới khả
năng làm việc và sức khoẻ của cơng nhân . Vi khí hậu được hiểu là giới hạn trong
sản xuất , vi khí hậu trước tiên cũng là khí hậu của một vùng tự nhiên nhất nó còn
chựu ảnh hưởng của các yếu tố mơi trường sản xuất như nhiệt độ , độ ẩm , sự lưu
thơng khơng khí .
Trong sản xuất , vi khí hậu nóng thường gặp hơn cả và ảnh hưởng tới sức
khoẻ , khả năng làm việc của con người . Khi làm việc trong khí hậu nóng thì các
hệ thống cơ thể như : Hệ thần kinh trung ương , hệ tuần hồn , hệ hơ hấp … Đều
phải tăng cường hệ thống trống nóng đảm bảo cho cơ thể giữ được nhiệt độ thích
hợp . Nếu sự cố đó kéo dài và có hệ thống sẽ gây ra trạng thái bệnh lý .
Làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng thì hiệu suất của lao động giảm rõ
rệt .Đối với lao động chân tay thì tốc độ phản xạ và sự chú ý bị giản , sự phối hợp
các cử động kém chính xác làm cho năng suất lao động thấp , cơ thể mệt mỏi làm
tai nạn lao động cao . Nếu vi khí hậu nóng , độ ẩm khơng khí cao , cường độ bức sạ
nhiệt lớn thì cơng nhân có thể bị say nóng hoặc say nắng …
5. Các điều kiện về màu sắc trong sản xuất
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Màu sắc trong sản xuất là một vấn đề quan trọng của thẩm mỹ lao động . Các
màu sắc khác nhau gây cho con người những cảm giác khác nhau do đó tâm lý htần
kinh , trạng thái sức khẻo và khả năng làm việc của cơng nhân trong một chừng
mực nhất định phụ thuộc màu sắc tại nơi làm việc .Việc sơn màu ở tường , ở trần
nhà , đồ đạc , thiết bị …Có thể tạo cho con người lạc quan hay bị ức chế , nóng hay
mát …
Màu sắc có thể tạo ra thay đổi về chiều cao , chiều dài , chiều rộng của chỗ
sản xuất và sự khác nhau về trọng lượng sản phẩm . Các màu đỏ , da cam , vàng có
kích thích mạnh gây cảm giác nóng ấm thúc đẩy hoạt động của cơ thể , tăng khả
năng làm việc .
Màu xanh lá cây gây cảm giác mát mẻ , thư thái , giảm căng thẳng thể lực
.Các màu đen , xám gât cảm giác nặng nề , vất vả , chật hẹp . Màu trắng gây cảm
giác nhẹ nhàng , mát mẻ , lạnh . Ngồi việc gây cảm giác khác nhau màu sắc của
các bề mặt còn ảnh hưởng đến việc hấp thụ nhiệt . Màu trắng , sáng phản xạ các tia
nhiệt , việc hấp thụ nhiều hay ít cũng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng làm
việc của con người lao động .
6. Các điều kiện về âm nhạc trong sản xuất
Âm nhạc chức năng trong sản xuất được sử dụng để kích thích hoạt động lao
động , giảm mệt mỏi và tăng khả năng làm việc đặc biệt trong mơi trường sản xuất
có tính đơn điệu .
Tuy nhiên sử dụng âm nhạc chức năng sản xuất phải dựa trên cơ sở khoa học
nếu khơng sẽ khơng có hiệu quả hoặc gây tác hại . Người ta thấy sử sụng âm nhac
đối với những cơng việc sản xuất mang tính dây truyền với các đặng trưng : Cơng
việc khơng phức tạp , đơn điệu hoặc đối với các cơng việc đòi hỏi sự tác động của
cơ bắp một cách thường xun , khơng nên sử dụng âm nhạc trong cơng việc đòi
hỏi sự chú ý cao như cơng việc kiểm tra , thí nghiệm , sửa chữa máy … Hoặc các
cơng việc trong điều kiện tiếng ồn , mệt mỏi nhiều về thể lực .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Khi lựa chon âm nhạc phải xét đến điều kiện tiếng ồn , đặc điểm , nhịp điệu
cơng việc và thành phần cơng nhân như : Giới tính , lứa tuổi và trình độ văn hố
…Để phù hợp với tường đối tượng , từng hồn cảnh của q trình sản xuất .
7. Các điều kiện về mơi trường trong sản xuất
Làm xanh mơi trường là một trong các yếu tố thẩm mỹ cơng nghệ . Nó có tác
dụng như :
+ Trước hết nó giữ vai trò làm chức năng vệ sinh mơi trường
trong sản xuất . Các cây xanh trong khu sản xuất sẽ góp phần tạo ra khơng khí
trong sạch , làm giảm độ bụi , giảm tiếng ồn .
+ Về tâm lý nó tạo nên trạng thái xúc cảm lành mạnh trong
cơng nhân sau giờ lao động mệt mỏi .
+ Về kiến trúc nó góp phần tạo ra nhữnh cảnh quan đep trong
mơi trường sản xuất . Việc bố trí các mơi trường xanh khơng chỉ là chỗ trồng cây
xanh dọc đường đi và các khu vực dọc theo nhà máy mà nó là các bồ hoa , cây cảnh
bố trí ở các cửa sổ , lan can , dọc cầu thang , trước nhà nghỉ …Để tạo ra cảnh đep .
Làm xanh mơi trường ngày càng được chú ý nhất là trong điều kiên sản xuất cơng
nghiệp hiện nay.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN LAO
ĐỘNG
Năng suất lao động vi phạm các quy định của nhà nước về điều kiện lao
động thể hiện ở một số điểm như sau :
+ Vi phạm các tiêu chuẩn , quy trình quy phạm về điều kiện lao động . Đây
là tình trạng khá phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay nhất là các doanh nghiệp
ngồi quốc doanh chiếm 60% về nguy hiểm đến người lao động .
+ Mơi trường và điều kiện làm việc của người lao động khơng đảm bảo các
quy trình của nhà nước chiếm 16% , nhiều máy móc thiết bị khơng bảo đảm an tồn
, khơng đăng ký , cấp phép sử dụng nhưng vẫn sử dụng nhiều vị trí việc làm có yếu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét