Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
nớc, bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo cho xự phát
triển cân đối và ổn định.
Thứ hai, nhập khẩu có tác động trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. Hàng năm, nhập khẩu cung cấp cho các doanh nghiệp từ 60- 90%
các nguyên vật liệu chính yếu, các dây chuyền công nghệ, máy móc phục vụ cho
sản xuất, khoảng 2,86 triệu tấn xăng dầu, gần 4.000 tấn sắt thép các loại, trên 2
triệu tấn phân bón, Nhập khẩu góp phần ổn định và phát triển sản xuất trong n-
ớc, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tận dụng đợc mọi thế so sánh của đât n-
ớc.
Thứ ba, nhập khẩu có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu. Sự tác
động này thể hiện ở chỗ: nhập khẩu tạo đầu vào để sản xuất nguồn hàng xuất khẩu
và tạo môi trờng thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài.
Thứ t, hoạt động nhập khảu mang lại lợi nhuận cho các nd, từ đó thúc đẩy
các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
và hiệu quả xã hội. ở đây, nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp cho tiêu dùng
trong nớc cả về số lợng và chất lợng, vừa đảm bảo đầu vào cho sản xuất tạo việc
làm ổn định cho ngời lao động, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống ngời lao
động.
Thứ năm, nhập khẩu là một bộ phận cấu thành cán cân xuất nhập khẩu -
chỉ tiêu dùng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một nớc: một nền kinh tế
ở trạng thái tốt nếu cán cân đó cân bằng hay xuất siêu. ở nớc ta, trong những năm
gần đây cán cân thơng mại vẫn kéo dài tình trạng nhập siêu, nhng nhập khẩu vẫn
giữ một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu, từ đó từng bớc cân bằng
lại cán cân thơng mại.
Nh vậy, nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất
và đời sống trong nớc.
2. Điều liện để một doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Theo Nghị định số 33/CP ngày 19/4/1994 của Chính phủ về quản lý Nhà n-
ớc đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: mội doanh nghiệp không phân biệt
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
thành phân kinh tế, hội đủ những điều kiện sau đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất
nhập khẩu:
- Doanh nghiệp đợc thành lập theo đúng luật và cam kết tuân thủ các quy
định của pháp luật hiện hành.
- Doanh nghiệp Việt Nam muốn kinh doanh xuất nhập khẩu, ký hợp đồng
mua bán với nớc ngoài đều phải xin giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ
Thơng mại cấp.
- Các doanh nghiệp phải hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký và có
số vốn lu động tối thiểu tơng đợng 200.000 USD (riêng các doanh nghiệp thuộc
các tỉnh miền núi và các tỉnh có khó khăn về kinh tế thì số vốn lu động tối thiểu t-
ơng đơng 100.000 USD).
- Doanh nghiệp phải có đội ngũ các nhà kinh doanh có kiến thức về kinh
doanh quốc tế, luật pháp và tập quán buôn bán, am hiểu sâu sắc tình hình thị trờng
trong và ngoài nớc, có khả năng đàm phán, thơng thuyết trong ký kết và thực hiện
các hợp đồng thơng mại.
3. Các phơng thức và hình thức kinh doanh nhập khẩu.
Nhập khẩu là một lĩnh vực hoạt động kinh tế rất phong phú và đa dạng, đợc
tiến hành theo nhiều phơng thức và hình thức khác nhau.
a. Phơng thức nhập khẩu:
Nhập khẩu bao gồm hai phơng thức: Nhập khẩu theo Nghị định th và nhập
khẩu ngoài nghị định th.
Nhập khẩu theo Nghị định th: là phơng thức mà các doanh nghiệp phải tuân
theo các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc thực hiện các hợp đồng kinh tế bằng văn
bản. Chính phủ Việt Nam sau khi ký kết Nghị định th hoặc Hiệp định th để nhận
hàng hoá, sau đó giao cho đơn vị nhập khẩu trực tiếp nhận thực hiện. Việc thanh
toán tiền hàng nhập khẩu, có thể Nhà nớc đứng ra trả tiền hoặc cam kế trả tiền
hoặc uỷ nhiệm cho doanh nghiệp thanh toán. Đối với số ngoại tệ thu đợc phải nộp
vào quỹ tập trung của Nhà nớc thông qua tài khoản của Bộ thơng mại và đợc thanh
toán trả bằng tiền Việt Nam tơng ứng với số ngoại tệ đã nộp căn cứ vào tỷ giá
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
khoán do Nhà nớc quy định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, đa số
các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu đợc chủ động trong hoạt động kinh doanh
của mình nên số lợng các đơn vị kinh doanh theo phơng thức này rất ít, chỉ trừ
những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt.
Nhập khẩu ngoài Nghị định th (hay còn gọi là phơng thức nhập khẩu tự cân
đối): là phơng thức hoạt động trong đó các doanh nghiệp phải tự cân đối về tài
chính và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, theo phơng thức này,
doanh nghiệp hoàn toàn chủ động tổ chức hoạt động nhập khẩu từ khâu đầu tiên
đến khâu cuối cùng. Đơn vị phải tự tìm nguồn, bạn hàng, tổ chức giao dịch, ký kết
và thực hiện hợp đồng trên cơ sở tuân thủ những chính sách, chế độ kinh tế của
Nhà nớc. Đối với sô ngoại tệ thu đơck không phải nộp vào quỹ ngoại tệ tập trung
mà có thể bán ở trung tâm giao dịch ngoại tệ hoặc ngân hàng. Nhập khẩu theo ph-
ơng thức này tạo cho các doanh nghiệp đợc năng động, sáng tạo, độc lập trong
hạch toán kinh doanh phù hợp với cơ chế thị trờng.
b. Hình thức nhập khẩu:
Hiện nay tồn tại hai hình thức chủ yếu là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu
uỷ thác.
Nhập khẩu trực tiếp: là hình thức nhập khẩu mà trong đó các đơn vị kinh
doanh nhập khẩu đợc Nhà nớc cấp giấy phép hoạt động nhập khẩu, trực tiếp giao
dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với nớc ngoài. Chính vì vậy,
không phải doanh nghiệp nào cũng đợc quyền kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
mà chỉ có một số đơn vị hội đủ mọi điều kiện theo quy định của Nhà nớc về kinh
doanh xuất nhập khẩu mới đợc quyền nhập khẩu trực tiếp.
Nhập khẩu uỷ thác: là hình thức nhập khẩu áp dụng đối với các doanh
nghiệp đợc Nhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhng cha có đủ điều kiện để trực
tiếp đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng với nớc ngoài hoặc là cha thể trực tiếp
lu thông hàng hoá giữa trong nớc và ngoài nớc nên phải uỷ thác cho đon vị khác
có chức năng nhập khẩu hộ hàng hoá cho mình. Theo hình thức này, đơn vị giao
uỷ thác là đơn vị đợc tính doanh số, đơn vị nhận uỷ thác chỉ là đơn vị làm đại lý và
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
đợc hởng hoa hồng theo tỷ lệ thoả thuận giữa hai bên ghi trong hợp đồng uỷ thác
nhập khẩu.
Kinh doanh theo hình thức nào còn tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi
doanh nghiệp, nhng vấn đề quan trọng là hiệu quả kinh doanh - yếu tố đảm bảo
cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thơng trờng. Vì vậy, có những đơn vị
kinh tế vừa tổ chức kinh doanh nhập khẩu theo hình thức trực tiếp vừa theo hình
thức nhập khẩu uỷ thác. Nhìn chung, tổ chức hoạt động nhập khẩu theo hình thức
trực tiếp có lợi hơn bởi vì trong trờng hợp này doanh nghiệp có điều kiện nắm bắt
các thông tin và tín hiệu thị trờng nớc ngoài một cách toàn diện, chính xác, kịp
thời. Hơn nữa, đơn vị không bị chia xẻ và có điều kiện mở rộng quan hệ cũng nh
nâng cao uy tín đối bạn hàng nớc ngoài.
4. Phơng thức thanh toán hợp đồng ngoại thơng trong hoạt động nhập khẩu.
Trớc hết, hợp đồng kinh tế ngoại thơng (hay còn gọi là hợp đồng mua bán
quốc tế hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu) đợc hiểu là sự thoả thuận bằng văn bản
giữa hai bên chủ thể có quốc tịch khác nhau, trong đó một bên gọi là bên bán (bên
xuất khẩu) có nghĩa vụ phải chuyển vào quyền sở hữu của bên kia là bên mua (bên
nhập khẩu) một tài sản gọi là hàng hoá. Bên mua có trách nhiệm trả tiền và nhận
hàng. Hợp đồng kinh tế ngoại thơng yêu cầu phải ghi rõ và đầy đủ các điều kiện
về hàng hoá, số lợng, chất lợng, thời gian, địa điển giao nhận hàng, phơng thức
thanh toán, thủ tục giải quyết tranh chấp giữa ngời bán và ngời mua.
Phơng thức thanh toán chính là một điều kiện quan trọng bậc nhất trong
các điều kiện thanh toán. Phơng thức thanh toán chỉ ra ngời bán dùng cách nào để
thu tiền về còn ngời mua dùng cách nào để trả tiền. Về thanh toán tiền hàng chỉ đ-
ợc thực hiện dựa trên những chứng từ hợp lệ làm cơ sở pháp lý cho việc giao và
nhận hàng. Hiện nay, trong quan hệ buôn bán quốc tế, ngời ta áp dụng rất nhiều
phơng thức thanh toán và mỗi phơng thức thanh toán đều có u, nhợc điểm riêng
của nó. Tuy nhiên, doanh nghiệp áp dụng phơng thức nào còn phụ thuộc vào
những điều khoản đã ký kết trong hợp đồng và tập quán thanh toán quốc tế. Mỗi
phơng thức thanh toán đồi hỏi kế toán phải nắm vững đặc điểm các khâu công
việc, các thủ tục liên quan, giao dịch với ngân hàng, với nhà cung cấp, với khách
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
hàng, với hải quan cũng nh u điểm và điều kiện áp dụng của nó để tuỳ thuộc
vào những hợp đồng cụ thể để áp dụng một cachs linh hoạt và hữu hiệu nhất.
Chúng ta có chia ra làm hai nhóm phơng thức thanh toán sau:
a. Phơng thức thanh toán không phụ thuộc chứng từ (không kèn chứng
từ):
Phơng thức thanh toán này có đặc điểm sau:
- Căn cứ để đòi tiền, trả tiền không phụ thuộc chứng từ mà căn cứ vào hoá
đơn trên cơ sở thực giao, thực thanh.
- Quyền lợi của ngời bán ít đơc đảm bảo hơn so với ngời mua hay ta còn gọi
là phơng thức thanh toán không an toadfn.
- Phơng thức thanh toán này áp dụng khi:
+ Hai bên đối tác tin cậy lẫn nhau.
+ Ngời bán quá tự tin vào mặt hàng của mình.
+ Hai bên đối tác hoạt động cùng một không gian (giáp giới, có thể gặp mặt
tại biên giới để thanh toán ).
- Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian chứ không có trách nhiệm trả tiền,
nhiều nhất ngân hàng chỉ đứng ra làm ngời bảo lãnh nhng sự bảo lãnh này còn tuỳ
thuộc vào luật từng nớc. Bảo lãnh có thể chỉ đảm bảo về uy tín hoặc là sự chấp
nhận thanh toán (Acception).
- Vì thanh toán không phụ thuộc chứng từ nên không áp dụng đợc công
nghệ khoa học - kỹ thuật tiên tiến và ngành ngân hàng.
Các phơng thức thanh toán không phụ thuộc chứng từ bao gồm:
Thứ nhất, phơng thức chuyển tiền ( Remittance): là phơng thức thanh toán
đơn giản nhất trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số
tiền nhất định đến một ngời hoặc một đơn vị kinh tế nào đó ở một địa điểm nhất
định bằng phơng thức chuyển tiền mà khách hàng yêu cầu. Trình tự nghiệp vụ đợc
tiến hành nh sau:
Sơ đồ 1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền
9
Ngân hàng
chuyển tiền
(3) Ngân hàng
đại lý
Nhập khẩu (1) Xuất khẩu
(4)(2)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
Trong đó:
(1): Ngời bán giao hàng và gửi chứng từ cho ngời mua (qua thuyền trởng
hoặc qua bu điện).
(2): Sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ thấy hợp lệ, ngời mua viết giấy yêu
cầu chuyển tiền, nhờ ngân hàng chuyển số tiền nhất định đến ngời xuất khẩu.
(3): Trên cơ sở giấy yêu cầu chuyển tiền của khách hàng, ngân hàng lập
điện chuyển tiền (T/T - Telegrphic transfer) hoặc th chuyển tiền (M/T - Mail
transfer).
(4): Ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu.
Phơng thức này có u điểm là thủ tục đơn giản, phí thanh toán không cao,
cho nên nó đợc áp dụng trong trong thanh toán lô hàng có giá trị nhỏ hoặc thanh
toán các khoản chi phí dịch vụ ngoại thơng, trả tiền vận tải, bảo hiểm, hoa hồng,
bồi thờng thiệt hại Tuy nhiên, trong phơng thức này đơn vị nhập khẩu có thể rủi
ro do chứng từ giả, cho nên trong nhiều trờng hợp các nhà nhập khẩu đợc hàng rồi
mới chuyển tiền trả nhà xuất khẩu.
Thứ hai, phơng thức thanh toán băng th bảo đảm trả tiền (Letter of
Guarantee L/G). Phơng thức th đảm bảo trả tiền là phơng thức thanh toán trong đó
ngân hàng của nớc ngời ma theo yêu cầu của ngời mua viết cho ngời bán một bức
th gọi là th đảm bảo trả tiền, đảm bảo với ngời bàn là sau khi ngân hàng đã đến địa
điểm do ngời mua quy định thì sẽ trả tiền hàng cho ngời bán. Trình tự nghiệp vụ
th đảm bảo trả tiền nh sau:
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
Sơ đồ 2: Trình tự nghiệp vụ th đảm bảo trả tiền
Trong đó:
(1): Dựa vào điều khoản của hợp đồng mua bán đã ký kết, ngời nhập khẩu
viết giấy yêu cầu mở th đảm bảo gửi tới ngân hàng của mình. Giấy yêu cầu phải
ghi rõ: địa điểm nhận hàng.
(2): Ngân hàng phát hành th bảo đảm gửi tới ngân hàng thông báo ở nớc ng-
ời xuất khẩu, cam kết sẽ trả tiền cho ngời bán khi hàng đến địa điểm quy định ở n-
ớc ngời mua.
(3): Ngân hàng thông báo nội dung th bảo đảm đến ngời xuất khẩu.
(4): Nội xuất kiểm tra nội dung th bảo đảm nếu chấp nhận thì gửi hàng và
kèm chứng từ hàng hoá cho ngời mua .
(5): Ngời mua sau khi nhận xong hàng thì trả tiền cho ngời bán bằng phơng
pháp chuyển tiền.
Theo phơng pháp này thì quyền lợi của ngời bán ít đợc bảo đảm hơn, do đó
ngân hàng phải quy định rõ thời hạn ngời mua phải trả tiền.
Thứ ba, phơng pháp thanh toán ghi sổ (Open Account): là phơng thức thanh
toán trong đó ngời bán lập một quyển sổ hoặc mở một tài khoản trên đó ghi lại các
khoản nở của ngời mua về tiền hàng và các chi phí có liên quan đến việc mua
hàng. Ngời mua theo định kỳ đợc thoả thuận sẽ thanh toán số tiền trên tài đó cho
11
Ngân hàng
mở L/G
(2) Ngân hàng
thông báo
Nhập khẩu
(4)
Xuất khẩu
(3)(1)
(5)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
ngời bán. Nh vậy, theo phơng thức thanh toán này ngời mua và ngời bán có quan
hệ trực tiếp với nhau không có sự tham gia của ngân hàng, thích hợp với phơng
thức tiêu thụ hàng đổi hàng.
b. Nhóm phơng thức thanh toán phụ thuộc chứng từ:
Nhóm phơng thức thanh toán phụ thuộc chứng từ có những đặc điểm sau:
- Việc thanh toán dựa trên chứng từ do ngời bán xuất trình, chứng từ phải
quy định rõ: số lợng chứng từ, loại chứng từ
- Quyền lợi của ngời bán đã đợc đảm bảo hơn do ngân hàng không chỉ là
trung gian thu phí dịch vụ mà có trách nhiệm với ngời bán, ngời mua tuỳ từng góc
độ khác nhau (có thể là giúp ngời bán khống chế chứng từ với ngời mua hoặc là
ngời trực tiếp cam kết trả tiền cho ngời bán).
- Phơng thức thanh toán này đợc áp dụng trong phạm vi rộng với hầu hết
các điều kiện, cơ sở giao hàng: cả tin cậy hay không tin cậy lẫn nhau, mua bán trả
tiền ngay (L/C at sight) hoặc mua bán trả tiền sau (L/C differ)
- Do cơ sở thanh toán dựa vào chứng từ nên có thể áp dụng công nghệ khoa
học kỹ thuật vào ngân hàng trên cơ sở tiêu chuẩn hoá chứng từ giữa các ngân
hàng.
Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đều tham gia thanh
toán theo nhóm phơng thức này trừ một vài trờng hợp đặc biệt, thuộc về nhóm ph-
ơng thức này gồm có:
Thứ nhất, phơng thức nhờ thu (Collection of payment): là phơng thức thanh
toán trong đó ngời bán sau khi giao hàng xong hoặc sau khi cung ứng một dịch vụ
nào đó cho khách hàng thì sẽ ký phát một tờ hối phiếu để đòi tiền ngời mua, uỷ
thác cho ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó. Có hai loại phơng thức
nhờ thu:
Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): là phơng thức thanh toán trong đó
ngời xl sau khi đã giao hàng ký phát một hối phiếu gửi tới ngân hàng nhờ ngân
hàng thu hộ tiền từ ngời mua, còn các chứng từ về hàng hoá thì gửi trực tiếp cho
ngời mua để ngời mua đi nhận hàng. Trình tự nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn nh sau:
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
Sơ đồ 3: Trình tự nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn
Trong đó:
(1): Ngời bán giao hàng cho ngời mua, gửi chứng từ về hàng hoá cho ngời
mua.
(2): Sau khi giao hàng xong ngời bán ký phát một tờ hối phiếu gửi tới ngân
hàng mình nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ ngời mua kèm theo một chỉ thị nhờ thu.
(3): Trên cơ sở chỉ thị nhờ thu hộ thu của ngời bán, ngân hàng sẽ viết th uỷ
thác nhờ thu gửi tới ngân hàng nớc ngời mua. Nội dụng thu uỷ thác phải dựa cơ
bản trên chỉ thị nhờ thu và URC (Uniform Rules for the collection).
(4): Ngân hàng thu sau khi nhân đợc chỉ thị nhờ thu và hối phiếu đi kèm
xuất trình cho ngời mua, yêu cầu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận tờ hối phiếu.
(5): Ngời nhập khẩu nhận hối phiếu thì trả tiền hoặc chấp nhận tờ hối phiếu
rồi gửi lại ngân hàng. Ngân hàng đại diện cho bên ngời mua chuyển tiền nếu ngời
mua trả tiền hoặc hoàn lại hối phiếu đã đợc chấp nhận hoặc từ chối cho ngân hàng
ngời bán.
(6): Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu từ chối trả tiền
cho ngời bán. Nừu hối phiếu đợc chấp nhận trả tiền, ngân hàng sẽ giữ lại, khi đến
hạn trả tiền ngân hàng sẽ đòi tiền ngời mua và thực hiện chuyển tiền.
13
Ngân hàng đại
diện cho người
xuất khẩu
(3)
Xuất khẩu (1) Xuất khẩu
(4)(2)
(5)
Ngân hàng đại
diện cho người
xuất khẩu
(6) (5)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB-
K28
Theo phơng thức thanh toán này, việc nhận hàng của ngời mua hoàn toàn
tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó ngời mua có thể nhận hàng và không trả tiền
hoặc trả tiền chậm trẽ. Đối với ngời áp dụng phơng thức này cũng có điều bất lợi
vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, ngời mua phải trả tiền ngay trong khi
không biết việc giao hàng cho ngời bán có đúng hợp đồng hay không.
Nhờ thu kèm chứng từ : là phơng thức thanh toán trong đó ngời uỷ thác cho
ngân hàng thu hộ tiền ở ngờ mua không nhngx căn cứ vào hối phiếu mà còn căn
cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu ngời mua trả tiền hay
chấp nhận trả hối phiếu thì ngân hàng mới trả bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua
để nhận hàng.
Qua đó ta có nhận xét:
+ Nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo quyền lợi đối với ngời bán trong vấn đề
thu tiền hàng vì ngời xuất khẩu đã nhờ ngân hàng khống chế bộ chứng từ không
chế quyền định đoạt hàng hoá đối với ngời mua.
+ Việc không chế chứng từ và đảm bảo quyền lợi ngời bán chỉ thực hiện đ-
ợc trong trờng hợp ngời mua có thiện chí đối với việc đi nhận hàng. Ngân hàng chỉ
đóng vai trò trung gian chớ không có trách nhiệm trả tiền cho ngời bán.
+ Thời gian thu tiền về thờng chậm. Phơng thức này chỉ áp dụng khi giữa
các công ty có quan hệ thơng mại thờng xuyên và có uy tín.
Thứ hai, phơng thức tín dụng chứng từ (L/C - Letter of Credit): là phơng
thức đợc áp dụng phổ biến nhất. Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả
thuận bằng văn bản trong đó ngân hàng (đợc gọi là ngân hàng phát hành) theo yêu
cầu của một khách hàng (đợc gọi là ngời yêu cầu) hoặc nhân danh chính mình
cam kết trả một số tiền nhất định cho một ngời thứ ba (đợc gọi là ngời hởng lợi)
hoặc chấp nhận các hối phiếu do ngời này ký phát hoặc uỷ quyền cho một ngân
hàng khác tiến hành việc thanh toán, chấp nhận hoặc chiết khấu các hối phiếu đó
khi các chứng từ quy định đợc xuất trình phù hợp với các điều kiện dặt ra trong th
tín dụng. Trình tự nghiệp vụ tín dụng chứng từ nh sau:
Sơ đồ 4: Trình tự nghiệp vụ tín dụng chứng từ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét