TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
- Phòng kỹ thuật công nghệ: có nhiệm vụ nghiên cứu và đưa ra các tiến
bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất, xây dựng các quy trình công nghệ
cho sản xuất sản phẩm, tham gia vào việc nâng cao bậc tay nghề cho công nhân và
đào tạo lại trình độ công nhân cùng với phòng tổ chức hành chính.
- Phòng tiêu chuẩn đo lường chất lượng: có nhiệm vụ xây dựng các
tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật đã xây dựng mà
xem xét, kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt được các tiêu chuẩn cần thiết đó
hay không.
- Phòng thí nghiệm: là phòng nghiên cứu, chế thử sản phẩm mới đưa
vào sản xuất và định mức kinh tế kỹ thuật, giám định chất lượng sản phẩm.
- Phòng kế hoạch sản xuất: lập kế hoạch sản xuất, điều phối sản xuất,
khai thác nguồn và thu mua vật tư cho sản xuất, lên kế hoạch sản phẩm, thiết
bị vật tư lao động và thời gian trình Giám đốc cho thực hiện kiểm tra theo dõi
tiến độ kế hoạch và chất lượng hợp đồng đã ký. Xây dựng kế hoạch hàng ngày,
tháng, quý, năm giúp Giám đốc theo dõi quá trình sản xuất và phụ trách công
tác hợp đồng giữa Công ty với các đơn vị khác.
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp lại lao động
trong toàn Công ty. Đảm bảo chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ chính sách
xã hội cho cán bộ nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước, tổ chức nâng
cao tay nghề, nâng cao bậc lương, giải quyết các chế độ về hưu, mất sức theo
nguyện vọng của công nhân và theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
Ngoài ra phòng này còn có bộ phận y tế có nhiệm vụ kiểm tra sức khoẻ cho
toàn bộ công nhân viên chức của Công ty và giải quyết các tai nạn lao động.
- Phòng kế toán: quản lý tiền mặt, vốn và các chi phí sản xuất của Công
ty. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán kế
toán, chi trả lương cho cán bộ công nhân viên. Kiểm tra theo dõi và giám sát
thường xuyên các khoản thu chi của Công ty, tăng cường công tác quản lý vốn,
hạch toán lỗ lãi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn để bảo toàn và phát triển vốn
kinh doanh. Thông qua việc quản lý nguồn tài chính giúp Giám đốc nắm bắt
được toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, phân tích hoạt động
kinh tế hàng tháng để chủ động trong sản xuất kinh doanh. Quan hệ giao dịch
với khách hàng, cơ quan tài chính chủ quản của cấp trên để thực hiện các yêu
5
5
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
cầu chỉ đạo báo cáo định kỳ, đảm bảo nghiêm chỉnh theo pháp luật và các quy
định của cơ quan chức năng.
- Phòng bảo vệ: bảo vệ an toàn Công ty, giữ gìn an ninh chính trị, kinh
tế và an toàn phòng cháy chữa cháy và các an toàn khác.
1.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách hành chính
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Phòng hành chính
Phòng tổ chức tiền lương
Phòng bảo vệ
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch
Phòng Marke
ting
Phòng kỹ thuật công nghệ
Phòng kỹ thuật cơ điện
Phòng KCS
Phòng thí nghiệm
Phân xưởng lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm
Phân xưởng nhựa 1
Phân xưởng nhựa 2
Phân xưởng
cơ khí
Phân xưởng tiền xử lý nguyên liệu
6
6
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
Như vậy với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức
năng và tuân theo chế độ một thủ trưởng tương đối chặt chẽ như vậy Công ty
đã đáp ứng được nhu cầu đặt ra của sản xuất kinh doanh.
1.3. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Nhựa Hhưng thuận
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Kiểm tra, theo dõi và giám sát thường xuyên các hoạt động của Công
ty về thu, chi, thu nhập, tính toán lãi lỗ lên kế hoạch tiền lương là vấn đề
hết sức quan trọng gắn liền với sự ra đời và phát triển của bất cứ loại hình
Doanh nghiệp nào.
Việc tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế
toán phù hợp với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp sẽ giúp cho việc xử lý
thông tin về kinh tế tài chính của đơn vị, cho ra những thông tin đã được xử lý
có ý nghĩa lớn đối với việc ra quyết định của các nhà quản lý.
Công ty Nhựa Hưng Thuận tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập
trung. Theo lại hình này toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại
phòng kế toán ở đơn vị. ở các đơn vị phụ thuộc không tổ chức bộ máy kế toán
7
7
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
riêng, mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu (thu
thập, kiểm tra, xử lý chứng từ) và gửi về phòng kế toán Trung tâm.
Tại phòng kế toán trung tâm sẽ tiến hành xử lý các chứng từ của các
đơn vị phụ thuộc gửi về, để ghi sổ, tính toán và lập báo cáo kế toán toàn đơn
vị.
Ưu điểm của mô hình này: đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất
công tác kế toán, thuận tiện cho việc cơ giới hoá công tác kế toán, dễ dàng
phân công công tác, kiểm tra, xử lý, cung cấp thông tin kịp thời
Do quy mô vừa, tổ chức hoạt động ở địa bàn tập trung nên việc áp dụng
mô hình kế toán tập trung này là hoàn toàn hợp lý.
1.3.2. Hình thức và phương pháp kế toán của Công ty:
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức: “Nhật ký chứng từ” để hạch
toán kế toán. Nhật ký chứng từ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình
tự thời gian và quan hệ đối ứng với các tài khoản của nghiệp vụ đó. Số liệu kế
toán ghi trên nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên nợ và bên có của tất cả
các tài khoản kế toán mà đơn vị sử dụng. Trình tự ghi sổ kế toán được tiến
hành như sau:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán tiến hành
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. Đồng thời tiến hành phân loại
chứng từ và ghi vào các bảng kê, các sổ chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc để lập các bảng phân bổ, căn
cứ vào các bảng kê và sổ chi tiết để ghi vào các nhật ký chứng từ tương ứng.
Sau đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng với các bảng phân bổ để lập nhật
ký chứng từ số 7.
- Trước khi vào sổ cái kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu lại ghi chép ở
các nhật ký chứng từ, sau đó ghi vào bảng cân đối các tài khoản theo thứ tự từ
8
8
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
nhật ký chứng từ số 1 đến nhật ký chứng từ số 10. Từ đây, lấy số liệu ghi vào
bảng đối chiếu số phát sinh và sổ cái các tài khoản.
- Cuối quý kế toán tổng hợp các báo cáo theo đúng quy định và gửi cho
các cơ quan quản lý.
Để đảm bảo cho việc ghi chép của kế toán tổng hợp khớp với số liệu ghi
chép của kế toán chi tiết, trước khi lập báo cáo kế toán, kế toán tổng hợp
thường đối chiếu số dư trên các bảng kê, sổ chi tiết và nhật ký chứng từ liên
quan với số dư trên sổ cái.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong Công ty
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ 1,2,3
Bảng kê 4,5,6
Nhật ký chứng từ số 7
Sổ kế toán chi tiết TK621, 622,627,154…
Số cái các TK 621, 622, 627, 154….
Bảng tổng hợp chi tiết
9
9
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
Ký hiệu:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong phòng kế toán của
Công ty:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định:
là người điều hành công việc chung của bộ máy kế toán, giám sát mọi số liệu
trên sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành các quy định kế
toán do Nhà nước ban hành. Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng tài chính
kế toán phụ trách chung và có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các
công việc do nhân viên kế toán thựuc hiện, đồng thời thực hiện kế toán tổng
hợp xác định kết quả kinh doanh của Công ty thay mặt Công ty giao dịch với
các Công ty khác về tài chính, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công
ty với Nhà nước và cấp trên.
Kế toán trưởng đồng thời là kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố
định.
10
10
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
Kế toán trưởng là người tham mưu, trợ giúp giám đốc về mặt chuyên
môn, tham mưu cho giám đốc về tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc,
cấp trên, cơ quan tài chính, luật pháp về các thông tin kinh tế cung cấp. Chịu
trách nhiệm đảm bảo cân đối và huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh ở Công ty.
- Kế toán chi phí giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí cho từng đối
tượng, xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán tiêu thụ và công nợ: thực hiện việc ghi chép, theo dõi tình
hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm và theo dõi
công nợ của khách hàng.
- Kế toán thanh toán: ghi chép và theo dõi việc thu chi tiền mặt của
Công ty, quan hệ với Ngân hành, kiểm tra chứng từ trước khi nhập xuất quỹ.
- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, căn cứ chứng từ hợp pháp hợp lệ để tiến
hành nhập xuất quỹ tiền mặt.
1.3.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Nhựa Hưng Thuận
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ
Kế toán NVL kiêm kế toán chi phí và giá thành
Kế toán tiêu thụ và công nợ
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
11
11
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.1. Hệ thống sổ sách áp dụng.
2.1.1. Trình tự và phương pháp hạch toán tiền lương.
(1) - Khi xác nhận được số tiền lương phải trả, phải thanh toán cho công
nhân viên và phân bổ vào chi phí của các đối tượng có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 2412: Tiền lương của công nhân viên và các hoạt động khác
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: (6271 chi phí nhân viên phân xưởng)
Nợ TK 641: (6411 Chi phí nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642 (6421- Chi phí nhân viên quản lý)
Có TK 334: Phải trả cho công nhân viên
(2) - Tính các khoản BHXH, BHYT phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 3383 :Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3384 :Bảo hiểm y tế
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(3) - Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên
Nợ TK 4311: Qũy khen thưởng
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(4) - Khi khấu trừ vào tiền lương công nhân viên các khoản mà công
nhân nợ doanh nghiệp hoặc những khoản.
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 141 :Tạm ứng
Có TK : 1388 : Phải thu khác
Có TK 338 (3383 - BHXH;3384 - BHYT)
Có TK 3338 : Các loại thuế khác
(5) - Khi ứng lương và thanh toán lương cho công nhân viên
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
12
12
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
Có TK 111: Tiền mặt
(6) - Nếu vì một lý do nào đó công nhân viên chưa lĩnh lương thì kế toán
lập danh sách đã chuyển thành sổ giữ hộ:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 3388: Phải trả khác
(7) - Khi thanh toán lương, thưởng và các khoản khác cho công nhân
viên bằng hiện vật
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 512: Doanh nghiệp bán hàng nội bộ
(8) - Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản
xuất
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
(9) - Tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo thực tế phát sinh, nếu
có chênh lệch cần phải được điều chỉnh:
+ Nếu số trích trước nhỏ hơn số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả thì
số chênh lệch được tính bổ sung vào chi phí:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
+ Nếu số trích trước lớn hơn số tiền lương nghỉ phép thực tế phải thanh
toán thì số chênh lệch trích thừa chuyển thành khoản thu nhập bất thường.
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 721: Thu nhập bất thường
13
13
TRẦN THỊ HOA HƯƠNG K4-VBII
2.1.2. Sơ đồ hạch toán chữ T
TK334
TK1388
TK622
TK627
TK141
TK335
TK3383,3384,3388
TK641
TK3383,3384,3382
TK642
TK2412
TK4311
TK3383
TK111
TK512
(4)
(1)
(4)
(9)
(8)
(1)
(4), (6)
(4)
(1)
(1)
(5)
(1)
(3)
(7)
14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét