Chuyên đề tốt nghiệp
CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN
XÂY LẮP HOÁ CHẤT - CCIC
CHỦ TỊCH CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Phòng
Tài chính
Kế toán
Ban
Đầu tư
Nhà đất
Phòng
Kế hoạch
Thị
trường
Phòng
Dự
án
Phòng
Quản
lý
công
trình
Phòng
Cơ
Điện
Phòng
Tư vấn
Thiết kế
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H36
HCHC
HCcchh
hhtt
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H76
HCHC
HCcchh
hhtt
CN
Lắp
máy
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
XD&
Nội thất
CN
Hà Bắc
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
CN
miền
Nam
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
Các
Ban
điều
hành
dự
án
Các đội
trực
thuộc
công ty
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
TỔNG CÔNG TY XDCN VIỆT NAM- VINAINCON
Q.LÝ C.LƯỢNG
CN
công
ty
TNH
H
MTV
XLH
C
H35
5
Phòng
tổ chức
h.chính
Phòng
kinh tế
lao
động
CN C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H34
Công
trình
xây
dựng
Công
trình
xây
dựng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Chuyên đề tốt nghiệp
3.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
3.1. Phòng kinh tế lao động(chỉ quản lý lao động trực tiếp ).
*Xây dựng kế hoạch tiền lương theo quý ,năm .
Kiểm tra việc thực hiện chi trả tiền lương cho người lao động theo quý ,năm
*Đảm bảo các chế độ cho người lao động :BHXH,BHYT (Tham gia và chi trả theo
đúng luật).
* Quản lý người lao động: Theo hình thức hồ sơ từ khi người lao động trực tiếp vào
công ty cho đến khi ra khỏi công ty .
* Thực hiện công tác an toàn lao động: Xây dựng kế hoạch, theo dõi tổ chức việc học
tập trang bị công tác an toàn lao động trong toàn bộ công ty .
* Xây dựng kế hoạch tham gia chỉ đạo việc huấn luyện, đào tạo lại, thi tuyển nâng
bậc cho công nhân trực tiếp .
3.2. Phòng tổ chức hành chính
*Chức năng quản trị :
- Tiếp nhận các thông tin(Công văn giáy tờ, tiếp nhận khách đến làm việc với
công ty) từ bên ngoài công ty, từ công ty ra bên ngoài .
- Điều phối phương tiện đi lại phục vụ công việc chung của công ty.
- Lưu giữ quản lý tài liệu .
* Quản lý gián tiếp (Nhân viên văn phòng, lãnh đạo ):Tuyển dụng , đào tạo
3.3 Phòng tài chính ,kế toán
Quản lý tình hình tài chính của công ty, tính toán các kết quả hoạt động lỗ lãi,
lập báo cáo tài chính hàng quý, năm .
Phản ánh kịp thời toàn diện cụ thể :Tổng hợp thống kê, kiểm kê, tổng hợp báo
cáo thực hiện hàng tháng, quý, 6 tháng, năm; tổng hợp báo cáo quyết toán quý, 6
tháng, năm.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán tài chính, kiểm tra báo cáo quyết toán
hàng năm của các đơn vị .
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Đề xuất huy động, điều động, và kinh doanh vốn,việc sử lý vốn, tài sản, công nợ
và tồn tại tài chính của công ty.
Chủ trì quyết toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Thanh quyết toán cho các phòng, lập báo cáo, đề xuất xử lý kiểm kê và phối hợp
với các phòng có liên quan để giải quyết các tồn tại .
…….
3.4. Ban đầu tư nhà đất .
Quản lý và tham gia đầu tư kinh doanh nhà đất .
3.5. Phòng kế hoạch thị trường .
Nghiên cứu nhu cầu của thị trường, đó xác định kế hoạch tiếp cận thị trường,
xây dựng các kế hoạch hành động cho từng giai đoạn, kế hoạch ngắn hạn và dài
hạn .Xây dựng kế hoạch đầu tư vào máy móc thiết bị trong năm, kế hoạch tăng
trưởng Ngoài ra phòng co chức năng thẩm tra về mặt thị trường với các dự án có yêu
cầu liên quan đến thị trường .
Thẩm định các dự án liên quan đến xây lắp.
Quản lý công tác xây dựng cơ bản: Lập kế hoạch xin vay vốn cho các dự án đã
được phê duyệt, lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm.
Đầu mối giao dịch đàm phán với khách hàng nước ngoài và trong nước về hợp
tác liên doanh, liên kết, hợp tác với nước ngoài
3.6. Phòng quản lý công trình .
* Xây dựng các biện pháp tổ chức, thi công các công trình lớn.
* Kiểm soát toàn bộ mặt chất lượng của các công trình .
* Thiết kế :Tổ chức thi công .
Phối hợp cùng các phòng khác (phòng dự án để tham gia đấu thầu ).
3.7. Phòng dự án .
Làm hồ sơ để tham gia đấu thầu .
Nghiên cứu đề xuất và xây dựng phương hướng, chủ trương về chiến lược phát
triển của công ty .
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Xây dựng các chương trình, dự án tổng thể mang tính định hướng ,tham gia
triển khai các dự án khả thi đã được phê duyệt .
3.8 . Phòng cơ điện .
Quản lý toàn bộ thiết bị của công ty, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm mới,
sửa chữa hàng quí, năm.
Tham gia xây dựng dự án đầu tư mới, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư
của các chi nhánh .
Theo dõi tình hình hoạt động của các thiêt bị để đảm bảo an toàn : Đối với các
thiêt bị cần kiểm định thì cần đưa đi kiểm định, mua bảo hiểm cho các thiết bị phục
vụ cho công tác sản xuất
Thẩm định các dự án liên quan đến máy móc thiết bị.
Theo dõi khấu hao tài sản, điều chuyển tài sản trong nội bộ các chi nhánh .
4. Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh của công ty .
4.1.Mục tiêu hoạt động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đăng kí và pháp luật cho phép
nhằm tối đa hoá lợi nhuận; tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho người lao động;
tăng đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
4.2. Ngành nghề kinh doanh và phạm vi hoạt động .
4.2.1. Ngành nghề kinh doanh .
Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng; xây dựng đường bộ,
sân bay, bến cảng; công trình thuỷ lợi hồ chứa nước, đường dây và trạm điện đến
220kv.
Lắp đặt đồng bộ dây truyền thiết bị công nghệ; hoá chất, xây dựng, xi măng,
điện, thuỷ lợi, đo lường và tự động hoá.
Sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm, và các sản phẩm
bê tông.
Thiết kế công trình công nghiệp và dân dụng đến nhóm B, tư vấn đầu tư và quản
lý dự án.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Chế tạo thiết bị và các sản phẩm cơ khí, dịch vụ vận tải đường bộ và cho thuê
thiết bị thi công.
Kinh doanh thiết bị xuất nhập khẩu vật tư kĩ thuật
Kinh doanh nhà đất, du lịch, khách sạn
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
4.2.2 Phạm vi hoạt động:
Trên lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài.
II.Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty và tính tất yếu phải nâng cao
năng lực cạnh tranh.
1. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty.
1.1 Thực trạng của máy móc thiết bị.
Máy móc thiết bị thi công là tài sản cố đinh có giá trị lớn và đóng vai trò hết
sức quan trọng khi đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty xây lắp. Nó đóng vai trò
như là công nghệ quyết định đến thời gian thi công, khả năng thực hiện các công
trình phức tạp, chất lượng công trình đạt được là cao hay thấp. Lợi nhuận thu được 1
phần cũng nhờ vào MMTB.Ta có thể thấy năng lực MMTB của công ty qua bảng số
liệu sau đây:
Bảng1.1.Năng lực máy móc thi công.
Stt
Tên thiết bị
(loại,kiểu,nhãn hiệu)
Số
lượng
Năm
sản
xuất
Công suất hoạt
động
Nước sản xuất
1 Máy ủi 10 2000 SNG- Japan
2 Máy xúc 15 2001 SNG- Japan
2 Xe lu 4 2001 SNG-Germany
3 Cẩu tự hành 10 2001 6-34 T SNG- Japan
4 Cẩu tháp 5 1990 H 40m-120m SNG
5 Xe nâng 15 1998 5-17 T SNG-Germany
6 Xe ben 65 1997 Japan-
Germany
7 Xe kéo rơ moóc(25-35t) 2 1992 25-35T SNG
8 Xe tải 18 1990 5-10T SNG
9 Trạm trộn bê tông 30m
3
/h 3 1998 30m
3
/h Germany-V.N
10 Máy trộn bê tông 1-5m
3
/h 10 2000 1-5m
3
/h SNG-Germany
9
Chuyên đề tốt nghiệp
11 Máy bơm bê tông 1 2000 USA
12 Xe bơm bê tông 2 2000 Germany-
Korea
13 Máy đầm rung 20 2000 Various
14 Máy đầm xoa bề mặt 3 2000 Japan
15 Xe chở bê tông 11 2000 15m
3
SNG- Japan
16 Hệ thống cốp pha trượt 10 2002 Various
17 Máy hàn 21 2000 300A-1000A Various
18 Máy phát điện 11 2002 50-200 KVA Various
19 Máy ép cọc 13 1999 Việt Nam
20 Búa đóng cọc 18 tấn 3 1999 Russia-Japan
21 Thiết bị chế tạo cơ khí 63 1999 Various
22 Máy đo độ dày lớp phủ kĩ
thuật số
3 2000 England
23 Máy đo độ vết rạn bằng siêu
âm
2 2002 Germany
24 Máy đo độ dày bằng siêu
âm
2 2002 Germany
25 Thiết bị đo độ cứng 1 2002 Swedish
26 Máy đo độ co giãn 2 1999 Russia
27 Máy kiêm tra áp lực 2 2000 Russia
28 Cẩu trục bánh xích CKE
2500
1 2002 250T Japan
29 Cẩu tự hành 80T 1 2002 80T Japan
30 Cẩu tháp 12 T 1 2000 12T Japan
31 Máy cắt bê tông PS350 5 2002 Chiều sâu cắt
300
Japan
32 Máy cắt phẳng bê tông
MVS8
1 2002 Japan
33 Máy phát điện
100W,125KVA
4 2000 100W,125KVA Japan
34 Máy phát điện 30W,75KVA 2 2000 30W,75KVA Japan
35 Máy phát điện 5 KVA 2 2000 5KVA Japan
36 Máy nén khí động cơ điện 2 2000 5m
3
/phút Japan
37 Máy nén khí động cơ Diezel 4 2003 10m
3
/phút Japan
38 Máy phun cát 4 2001 5m
3
/phút China
39 Máy phun sơn 2 mỏ 15 2000 China
40 Máy bơm nước chạy điện 12 1998 50-80m
3
/phút Japan
41 Hệ kích rút, kéo căng dự
ứng lực
1 1998 50-150T Japan
(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức)
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng số liệu trên ta thấy hầu hết MMTB của công ty đều có nguồn gốc từ
nước ngoài trong đó Japan chiếm tỷ lệ cao nhất là 18/49 tiếp sau đó là Trung Quốc và
Đức. MMTB có nguồn gốc từ những nước phát triển có trình độ khoa học công nghệ
cao, hiện đại và đặc biệt là những quốc gia có những công trình kiến trúc xứng tầm
thế giới. Thời gian sản xuất của các loại MMTB này là khá đa rạng, có những thiết bị
được sản xuất từ những năm 1990 nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ còn lại hầu như là sản
xuất từ những năm gần đây. Những loại MMTB có vai trò như là công nghệ xây
dựng: Máy nén khí động cơ DIEZEN, cẩu trục bánh xích, cẩu tháp…thì được đầu tư
khá hiện đại.Do đó có thể thấy MMTB của công ty là khá hiện đại, đa rạng và đủ để
có thể tham gia nhiều công trình có kĩ thuật phức tạp.
1.2 Thực trạng đầu tư vào nguồn nhân lực
Như chúng ta đã biết để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì
không phải chỉ cần có MMTB mà còn phải có nguồn nhân lực. Hoạt động xây lắp cần
phải có: Người quản lý công trình để mọi hoạt động xây lắp nói riêng và các hoạt
động khác cùng phải thực hiện mục đích chung, cùng hướng về một kết quả chung;
cần phải có kĩ sư, cán bộ kĩ thuật để thiết kế công trình, tìm ra cách thức để sử dụng
MMTB, cần có công nhân lao động phổ thông để làm những công việc đơn giản; cần
có cán bộ kế toán để quản lý thu chi…
Do đó có thể nói nếu không có MMTB thi công thì sẽ không thể có được nhiều
công trình kĩ thuật phức tạp nhưng nếu chất lượng nguồn lực kém thì công ty không
thể tồn tại và phát triển được.
. Về năng lực nguồn nhân lực của công ty như sau:
Tổng số lao động : 1300 người .
Trong đó bộ máy điều hành gồm:
Chủ tịch công ty :1 người
Giám đốc công ty : 1 người
Phó giám đốc công ty :3 người
G iám đốc xí nghiệp ,chi nhánh :8 người
Giám đốc điều hành dự án :10 người
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Trưởng, phó phòng ban nghiệp vụ công ty:13 người
. Bảng 1.2: Số lượng kĩ sư và cán bộ trình độ đại học và sau đại học .
Stt
Ngành nghề chuyên
môn
Nhóm loại
Số
người
Phân theo số năm công tác
<=5
năm
<=10
năm >10năm
Tổng số 220 107 74 48
1 Xây dựng dân dụng công nghiệp ,giao thông 105 54 33 18
Kiến trúc sư 6 1 5
Kỹ sư xây dựng, vật liệu xây
dựng, máy xây dựng 89 51 22 16
Kỹ sư xây dưng giao thông 7 1 5 1
KTS quy hoạch đô thị 3 1 1 1
2 Cơ khí chế tạo Kỹ sư cơ khí chế tạo 23 4 13 6
3 Điện và tự động hoá Kỹ sư điện và tự động hoá 14 7 5 2
4 Kinh tế xây dựng Kỹ sư kinh tế xây dựng 21 6 7 8
5 Quản trị kinh doanh Cử nhân quản trị doanh nghiệp 25 17 3 5
6 Kinh tế tài chính Cử nhân kinh tế tài chính 31 14 9 8
7 Ngoại giao ngoại ngữ Cử nhân ngoại giao ,ngoại ngữ 8 5 3 1
8 Kỹ sư khác Kỹ sư trắc địa 1 1
Qua bảng số liệu ta thấy lực lượng lao động có trình độ đại học và sau đại học là
220 người.Trong đó số người có thời gian làm việc trong kĩnh vực xây dựng lớn hơn
hoặc bằng 10 năm là 48 người chiếm 21.82 %, có 74 người làm việc từ 5 đến 10 năm
trong lĩnh vực xây dựng (chiếm 33.64 %).Nếu gắn hạn mức thời gian lao động theo
thang điểm từ cao đến thấp (từ1 tương ứng với thời gian<=5 năm, số 2 tương ứng với
thời gian lao động là từ 5-10 năm, số 3 tương ứng với thời gian =>10 năm ) thì ta có
Hệ số trung bình cho thời gian lao động là:
(1*107 +2*74 + 3*48)/220 hay =1.8 gần bằng mức trung bình.
Như vậy lược lượng lao động này của công ty có kinh nghiệm công tác ở mức
trung bình.
Bảng 1.3: Cơ cấu trung cấp kĩ thuật và quản lý.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Stt Chức danh chuyên môn Số lượng
(người)
Phân theo số năm công tác
<=5 năm <=10 năm >10 năm
Tổng số 109 14 46 49
1 Trung cấp xây dựng 34 5 10 19
2 Trung cấp hoá 10 0 6 4
3 Trung cấp cơ khí 10 0 5 5
4 Trung cấp điện 3 1 2 0
5 Trung cấp kĩ thuật viên trắc địa 7 2 3 2
6 Trung cấp tài chính 20 5 6 9
7 Trung cấp quản trị kinh doanh 18 3 10 5
8 Các loại khác 12 3 4 5
(Nguồn số liệu: phòng tổ chức nhân sự)
Lực lượng lao động này có 109 người. Trong đó số người có thời gian làm việc
trên hoặc bằng 10 năm là 49 người chiếm tỷ lệ khá lớn là 44.95 %, số lượng người có
thời gian làm việc từ 5 đến 10 năm là 46 người chiếm tỷ lệ 42.2% đứng thứ 2.Cũng
theo phân tích như lao động có trình độ ĐH và sau ĐH thì hệ số thời gian công tác
của lực lượng này là 2.32 lớn hơn mức trung bình. Như vậy đội ngũ lao động này có
thâm niên công tác trong lĩnh vực xây lắp.
Bảng 1.4: Cơ cấu công nhân kĩ thuật phân theo cấp bậc thợ.
Stt Ngành nghề chuyên môn Số Phân loại theo cấp bậc thợ
Bậc2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc
khác
Tổng số 718 57 181 210 148 105 17
1 Thợ nề 179 9 51 68 34 17
2 Thợ mộc 54 0 11 19 17 7
3 Thép 17 0 1 7 6 3
4 Phun sơn,phun cát 4 0 4
5 Lắp máy , ống 31 1 2 10 8 10
6 Lắp ráp 33 1 8 10 7 7
7 Thợ điện 64 3 19 17 12 13
13
Chuyên đề tốt nghiệp
8 Thợ hàn 78 3 20 19 15 21
9 Thợ gò 8 5 1 2
10 Thợ bào 1 1
11 Thợ tiện 10 2 4 1 3
12 Thợ nguội 51 4 20 18 9
13 Thợ rèn 4 1 2 2
14 Lái xe 44 16 16 7 12
15 Vận hành 16 1 8 5
16 Húc ,xúc , ủi. 10 1 7 2
17 Lái cẩu 2 1 1
18 Sửa chữa,gia công kết cấu 15 6 5 4
19 Đúc 2 2
20 Trắc địa 4 1 2 1
(Nguồn số liệu:phòng tổ chức nhân sự)
.Lao động phổ thông: 380 người
Bảng 1.5: Bảng số liệu năng lực nguồn nhân lực.
Loại Kỹ sư cán bộ
trình độ ĐHvà
sau ĐH
Công nhân kĩ
thuật
Trung cấp kĩ
thuật và quản
lý
Lao động
phổ thông
Số lượng(người) 220 718 109 380
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét