Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
thanh toán tín dụng chứng từ
1
LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước những cơ hội và thách thức trong xu thế hội nhập kinh
tế khu vực, Việt nam đã và đang từng bước đổi mới tồn diện vể cơ chế
cũng như mơ hình quản lý nhằm thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế. Sự
phát triển nền kinh tế đồng nghĩa với sự phát triển của thương mại quốc
tế (Đó chính là sự phát triển của hệ thống ngân hàng). Hệ thống ngân
hàng phát triển thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phát triển
bởi ngân hàng là người trung gian giúp các bên đối tác thực hiện các hợp
đồng xuất nhập khẩu có hiệu quả hơn thơng qua nhiều nghiệp vụ ngân
hàng, đặc biệt là thanh tốn quốc tế.
Ở Việt nam trong những năm qua, phương thức thanh tốn bằng thư
tín dụng được sử dụng càng nhiều trong hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu. Điều đó cho thấy vai trò của phương thức thanh tốn này rất quan
trọng trong thanh tốn quốc tế, nó góp phần đẩy mạnh phát triển của nước
nhà. Thực tiễn cho rằng thanh tốn quốc tế bằng phương thức tín dụng tại
Việt nam đang đặt ra cho các ngân hàng cũng như các nhà kinh doanh
xuất nhập khẩu một vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào để vận dụng
phương thức tín dụng một cách hồn thiện nhất, vừa có hiệu quả vừa bảo
vệ được quyền lợi chính đáng cho các bên. Nắm bắt được tình hình đó
em đã chọn đề tài :” Phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ,thực
trạng và một số giải pháp nhằm hồn thiện phương thức tín dụng
chứng từ trong hệ thống ngân hàng” cho bài tiểu luận của mình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
Nội Dung
CHƯƠNG I . NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC
THANH TỐN THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
I. Khái niệm và vai trò của phương thức tín dụng chứng từ.
1.Khái niệm:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một
ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo u cầu của một khách hàng
(người xin mở thư tín dụng), cam kết sẽ trả số tiền nhất định cho một
người thứ ba, hoặc trả cho bất kỳ người nào theo lệnh của người thứ ba đó
(người hưởng lợi); hoặc sẽ trả, chấp nhận hối phiếu do người hưởng lợi
ký phát, khi xuất trình đầy đủ cho ngân hàng bộ chứng từ thanh tốn phù
hợp trong thư tín dụng.
Thư tín dụng là một văn bản pháp lý cam kết trả tiền của ngân hàng
mở đối với người xuất khẩu khi họ hồn thành đẩy đủ nghĩa vụ quy đinh
việc trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu chứng từ, là cơ sở để người nhập
khẩu xem xét trả tiền cho khách hàng.
Các bên tham gia trong thư tín dụng chứng từ:
- Người mở thư tín dụng là người mua hàng( sau khi được thơng báo
bán hàng của người bán hàng “đã sẵn sàng để giao”).
- Ngân hàng mở L/C là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, ngân
hàng này cấp tín dụng cho người nhập khẩu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
- Người hưởng lợi thư tín dụng là người bán hàng hay người hưởng
lợi chỉ định.
-Ngân hàng thống báo thư tín dụng là ngân hàng ở nứơc ngồi hưởng
lợi thực hiện việc thơng báo L/C cho người hưởng lợi.
Ngồi các chủ thể trên, có thể có thêm sự tham gia của các ngân hàng
trung gian khác:
-Ngân hàng xác nhận: nếu người bán hàng khơng tín nhiệm ngân hàng
mở L/C họ u cầu L/C phải được xác nhận bởi một ngân hàng khác gọi
là Ngân hàng xác nhận. Ngân hàng này thường phải là ngân hàng có uy
tín cao trong TTQT, có trách nhiệm
cùng với ngân hàng mở trong việc thanh tốn L/C. Ngân hàng xác nhận
có thể là ngân hàng thơng báo hoặc một ngân hàng khác theo u cầu của
người bán.
-Ngân hàng chiết khấu: là ngân hàng đứng ra mua hối phiếu có kỳ hạn
chưa đến hạn trả do người bán ký phát cho ngân hàng trả tiền trên theo uỷ
quyền của ngân hàng mỏ thư tín dụng.
-Ngân hàng hồn trả: là ngân hàng được sự uỷ quyền của ngân hàng mở
chuyển tiền cho ngân hàng đòi tiền.
-Ngân hàng chuyển chứng từ: Một ngân hàng thay vì gửi nhiều bộ
chứng từ thanh tốn tới các ngân hàng mở khác nhau, họ gửi tất cả các
chứng từ này tới một ngân hàng gọi là ngân hàng chuyển chứng từ. Ngân
hàng này có trách nhiệm gửi tiếp các bộ chứng từ đến ngân hàng mở để
thanh tốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
- Ngân hàng chuyển nhượng: Nếu L/C là loại có thể chuyển nhượng,
Ngân hàng này sẽ đứng ra chuyển nhượng L/C từ người hưởng lợi này
sang người hưởng lợi khác theo u cầu của người hưởng lợi đầu tiên
2. Vai trò của phương thức tín dụng chứng từ
2.1 Đối với hợp đồng mua bán quốc tế
Phương thức tín dụng chứng từ đóng một vai trò quan trọng trong
hoạt động mua bán quốc tế, nó tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch
và mở ra cơ hội cho rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào thương mại
quốc tế.
Hoạt động thanh tốn có quan hệ mật thiết, chặt chẽ với hoạt động mua
bán hàng hố. Mối quan hệ đó được thể hiện trong bất kỳ trong một hoạt
động mua bán hàng hố, dịch vụ nào bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền
lợi của các bên trong hợp đồng.
Trong mọi hình thức bn bán ln tồn tại mâu thuẫn cơ bản là mâu
thuẫm giữa việc người mua hàng ln muốn có được hàng hố đúng chất
lượng, số lượng và thời gian rồi mới trả tiền. Còn người bán lại muốn
nhận được tiền nhanh, đủ và đúng rồi mới chuyển hàng cho người mua.
Để giải quyết mâu thuẫn này có nhiều phương thức thanh tốn nhưng thực
tế phương thức tốn L/C thường được sử dụng nhiều nhất vì nó có ưu
điểm là đảm bảo an tồn cho cả hai bên.
Cụ thể: trả tiền khi giao chứng từ nhận quyền sở hữu hay kiểm sốt hàng
hố cho bên thứ ba độc lập, được cả người bán lẫn người mua tin tưởng
chọn làm trung gian trong việc trả tiền và giao chứng từ. Sự tín nghiệm
các bên là rất quan trọng. Các ngân hàng phải có khả năng thanh tốn dồi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
dào, uy tín, trách nhiệm cao được u cầu tham dự với tư cách thứ ba nói
trên cam kết có điều kiện với người bán là sẽ trả tiền khi xuất trình bộ
chứng từ, tn thủ các quyết định mà hai bên mua bán đã đạt được và ghi
trong L/C. Như vậy, phương thức tín dụng chứng từ bảo đảm quyền lợi
của hai bên một cách chính đáng, hợp lý, giúp cho việc thanh tốn thuận
lợi dễ áp dụng trong việc trao đổi mua bán hàng hố. Mặt khác, nó còn
góp phần mở rộng, củng cố duy trì mối quan hệ hợp tác làm ăn lâu dài
giữa các doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế.
2.2 Đối với người bán(xuất khẩu)
Phương thức tín dụng chứng từ bảo đảm cho người bán nhận đúng,
đủ tiền bán hàng khi đã hồn tất các nghiã vụ của mình theo u cầu quy
định trong L/C.
2.3 Đối với người mua (nhập khẩu)
Ngồi việc đảm bảo cho người bán nhận được tiền hàng, phương thức
tín dụng chứng từ còn đảm bảo cho người mua nhận đựơc hàng hố thơng
qua bộ chứng từ quy định trong L/C là bộ chứng từ đầy đủ điều kiện nhận
hàng theo cam kết nêu trong hợp đồng. Ngân hàng cũng sẽ trả tiền cho
người mua khi nhận đựơc chứng từ, đủ điều kiện để nhận hàng và người
mua có quyền khiếu nại cho người bán theo hợp đồng nếu hàng hố thực
tế khơng đúng trong chứng từ hoặc có quyền u cầu ngân hàng đình chỉ
việc trả tiền nếu phát hiện lừa đảo.
Như vậy, phương thức tín dụng chứng từ với những ưu điểm của nó
đã thoả mãn, đáp ứng được u cầu, lợi ích của hai bên, đồng thời bảo vệ
được quyền lợi chính đáng tối cần thiết của họ.
II. Quy trình và đặc điểm của L/C
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
1. Quy trình:
- Người nhập khâủ u cầu ngân hàng mở L/C.
- Ngân hàng tiến hàng mở L/C và thơng báo mở L/C cho ngân hàng
thơng báo.
- Ngân hàng thơng báo sẽ chuyển L/C cho người xuất khẩu .
- Người xuất khẩu tiến hành giao hàng theo đúng hợp đồng .
-Lập hối phiếu và bộ chứng từ hàng hố chuyển đến để đòi tiền
- Ngân hàng thơng báo chuyển chứng từ và đòi tiền ngân hàng mở L/C .
- Ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ nếu phù hợp sẽ tiến hành chiết
khấu.
- Ngân hàng mỏ L/C sẽ đòi tiền nhà nhà nhập khẩu .
2. Đặc điểm của L/C
Thứ nhất: Đảm bảo quyền lợi chính đáng của hai bên và giúp tiến hành
thanh tốn được tiện lợi nhanh chóng hơn.
Thứ hai: L/C là sự cam kết của ngân hàng và chịu trách nhiệm về thanh
tốn giữa người bán và người mua
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Ngân hng nươc xuất
khâu
(thơng báo L/C)
Ngân hng nước mua
hng
Mở L/C
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Thứ ba: Quy trình thanh tốn của L/C chỉ dựa trên căn cứ duy nhất là sự
phù hợp hay khơng phù hợp của chứng từ so với u cầu của L/C chứ
khơng quan tâm đến tình trạng thực của hàng hố và việc các bên có thức
hiện đúng hợp đồng hay khơng. Những phát sinh tranh chấp do vi phạm
hợp đồng thì các bên tự gải qut.
III. Các loại thư tín dụng
1. Tín dụng khơng thể huỷ ngang
2. Tín dụng khơng thể huỷ ngang có xác nhận
3. Tín dụng khơng huỷ ngang miễn try đòi
4. Tín dụng giáp lưng
5. Tín dụng chuyển nhượng
6. Tín dụng tuần hồn
7. Tín dụng đối ứng
IV. Nơi dung thư tín dụng chứng từ trong thương mại quốc tế
1. Số liệu, địa điểm và ngày mở L/C
2. Tên, địa chỉ cảu những người liên quan đến L/C(ngân hàng mở L/C,
ngân hàng thơng báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận)
3. Tiền mở L/C: vừa được ghi bằng số, vừa được ghi bằng chữ
4. Thời hạn hiệu, thời hạn trả tiền giao hàng trong L/C
Thời hạn hiệu lực tức là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả
tiền cho người xuất khẩu, bắt đầu từ ngày mở L/C đến hết ngày có hiệu
lực ghi trong L/C .
Thời gian trả tiền là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền về sau theo quy
định của hợp đồng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
5. Nội dung về hàng hóa: Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả cũng
được ghi vào thư tín dụng.
6. Nội dung về vận tải giao nhận hàng: Điều kiện cơ sở giao hang, nơi gửi
hàng, nơi giao hàng, cách vận chuyển cũng được ghi rõ trong thư tín
dụng.
7. Những chứng từ mà người xuất trình:
Đây là một nội dung rất quan trọng của thư tín dụng. Bộ chưng từ
thanh tốn là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hồn thành nghĩa vụ
chuyển giao hang hố của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho
người hưởng lợi. Ngân hàng mở L/C thường u cầu xuất trình các chứng
từ sau: Hối phiếu thương mại, hố đơn thường mại, vận đơn hàng hải,
chứng nhận bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ
8. Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Là nội dung cuối cùng của
phương thức tín dụng và nó rằng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở
L/C.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
CHƯƠNGII. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐỂ HỒN THIỆN
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
Nghiệp vụ thanh tốn phương thức tín dụng chứng từ là một nghiệp
vụ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến từng doanh nghiệp XNK và sự
phát triển của nền kinh tế đất nước. Mặc dù trong thời gian qua hệ thống
ngân hàng việt nam đã tích cực mở rộng quan hệ đối ngoại với các ngân
hàng nước ngồi, nâng cao được hiệu quả thanh tốn bằng L/C và dần dần
có những bước đáng kể. Nhưng song song với những kết quả đạt được là
những mặt hạn chế đang còn diễn ra đã làm giảm đi sự hoạt động của các
ngân hàng: chưa mở rộng được thị trường ra nước ngồi, nhu cầu ngoại tệ
còn hạn chế, chưa thống nhất được phương thức làm việc , quan trọng là
chưa áp dụng cơng nghệ thơng tin và hiện đại hố trong chun mơn đã
dẫn đến những sai xót trong thanh tốn ảnh hương đến nhu cầu phát triển
và mở rộng các dịch vụ khác. Những hạn chế đó là một trong những
ngun nhân cản trở việc hồn thiện nghiệp vụ thanh tốn này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN
NGHIỆP VỤ
THANH TỐN THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
Nhìn chung, nghiệp vụ thanh tốn của L/C trong hệ thống ngân hàng
đẵ được nâng lên và có những kết quả đáng kể. Tuy nhiên việc khơng
ngừng nâng cao chất lượng tín dụng hiện nay vẫn là vấn đề đáng quan
tâm. Qua q trình tìm hiểu em xin nêu nên một số giải pháp sau đây:
1.Sớm xác định và điều chỉnh các quy định của pháp luật Việt nam trong
việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế, tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp giải quyết được các tranh chấp trong thanh tốn
quốc tế đặc biệt là L/C.
2. Giảm bớt sự phức tạp và chồng chéo trong Quy chế về hải quan, về
kiểm dịch tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu có thể giao hàng
đúng hạn, lập chứng từ và thanh tốn đúng quy định nhằm hạn chế các
tranh chấp cũng như thiệt hại phát sinh.
Luật và các văn bản dưới luật phải thực đi vào cuộc sống nghĩa là tạo
được cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc
tế để các đối tác nước ngồi tin cậy, sẵn sàng lựa chọn và áp dụng. Như
vậy luật và các văn bản dưới luật phải đẩy đủ, rõ ràng, chặt chẽ, bao qt
hết được các tình huống phát sinh đồng thời phải phù hợp với thương mại
quốc tế.
3. Phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban có liên quan để đáp ứng tốt
hơn nữa như cầu thanh tốn của khách hàng cũng như mở rộng thị phần
thanh tốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
4.Đầu tư trang thiết bị cơng nghệ hiện đại để thuận lợi cho việc thanh
tốn, đẩy nhanh tốc độ giao dịch, loại trừ được rủi ro do nhiều yếu tố
mang lại.
5. Tăng cường đào tạo và tiêu chuẩn hố cán bộ trong nghiệp vụ thanh
tốn quốc tế để nâng cao hiêụ quả thanh tốn quốc tế
KẾT LUẬN
Bất kể một doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trường giao dịch
mua bán quốc tế đều mong muốn tìm được lợi nhuận kinh tế, còn các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
ngân hàng khi than gia vào dịch vụ với vai trò khơng thể thiếu trong việc
hỗ trợ, đảm bảo hoạt động thanh tốn diễn ra một cách thuận lợi cũng tìm
được một nguồn thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ kinh doanh của mình.
Phương thức thanh tốn này đã được sử dụng rộng rãi và phổ biến trtong
hoạt động mua bán quốc tế là điều dễ hiểu. Hơn nữa cũng do tính chất
phức tạp của phương thức thanh tốn này đòi hỏi người vận dụng nó phải
nắm vững được bản chất của nó một cách cụ thể và chính xác để tiến hành
hoạt động kinh doanh XNK của mình một cách nhanh chóng nhất.
Việc hồn thiện phương thức thanh tốn này là một vấn đề cấp bách
xuất phát từ những hạn chế đang còn tồn tại trong nền kinh tế thị trường
nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế của nước ta phát triển, tạo
điều kiện thuận lợi gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
trong thời gian tới.
Những giải pháp trên mang tính giải quyết và định hướng đựơc đưa ra
dựa trên những hạn chế còn tồn tại nhằm đưa đến những hiệu quả cao
nhất trong việc hồn thiện phương thức thanh tốn này.
Bên cạnh những thiếu xót còn hạn chế trong kiến thức cũng như trong
q trình tìm tòi nên bài tiểu luận này khơng tránh khỏi những sai xót, em
mong nhận được sự góp ý của các thầy cơ giáo để bài tiểu luận của em
đựơc hồn thiện hơn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Giào trình ngoại thương: PGS.TS- Trần văn chu
2.Giáo trình tài chính tiền tệ:
3. Thời báo tạp chí ngân hàng: số 31 ngày16/04/2003
4. Một số bài tài liệu tham khảo khác.
MỤC LỤC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét