định năng lực pháp lý, năng lực hành vi và tư cách pháp nhân của các chủ
thể tham gia vào lưu thông hối phiếu, vừa là để xác định thời hạn hối phiếu
phải được xuất trình theo luật để đòi tiền.
- Theo ULB 1930: Thời hạn hối phiếu phải được xuất trình là 1 năm.
- Theo pháp lệnh thương phiếu Việt Nam: Thời hạn hối phiếu phải
được xuất trình là 90 ngày.
-
(6)Thời hạn trả tiền của hối phiếu:
- Trả tiền ngay ghi “at sight”. giữa “at” và “sight” không ghi gì hoặc
thường được gạch chéo ( “at sight” hoặc “at \ sight”).
- Bán chịu ghi “at days after sight”. Điền số ngày vào giữa “at” và
“sight”.
(7) Tên người hưởng lợi đầu tiên của hối phiếu:
- Nếu sau “pay to” là “the order of”: Hối phiếu là loại hối phiếu theo
lệnh.
- Nếu sau “pay to” là tên của người hưởng lợi ( không có “the order
of”): Hối phiếu là hối phiếu đích danh.
- Nếu sau “pay to” không ghi gì: Hối phiếu là hối phiếu vô danh ( trên
thực tế không có loại hối phiếu này).
(8)Số tiền của hối phiếu:
Mẫu hối phiếu thường ghi: “ the sum of ” và ghi tiền vào chỗ trống sau “
the sum of ” Số tiền của hối phiếu còn được ghi ở mục (3).
Theo luật ULB 1930: số tiền của hối phiếu phải ghi là một số tiền nhất định
được ghi đơn giản và rõ ràng bằng số và / hoặc bằng chữ. Không được ghi
mức lãi suất vào bên cạnh số tiền mức lãi suất cụ thể đối với trường hợp hối
phiếu là hối phiếu trả tiền sau.
Theo pháp lệnh thương phiếu của Việt Nam: Số tiền ở mục (8) phải ghi đồng
thời bằng chữ và bằng số.
5
Lưu ý: Trường hợp nếu số tiền ghi bằng chữ khác với số tiền ghi bằng số
thì:
- Theo Luật Mỹ:
+ Điều khoản đánh máy sẽ bị loại bỏ điều khoản in sẵn.
+ Điều khoản viết tay sẽ loại bỏ điều khoản đánh máy và in sẵn.
+ Điều khoản bằng chữ sẽ loại bỏ điều khoản bằng số.
- Theo ULB 1930:
+ Điều khoản bằng chữ có giá trị thanh toán.
- Theo Pháp lệnh thương phiếu Việt Nam: Số tiền nhỏ hơn sẽ được
thanh toán
Trường hợp có sự khác nhau giữa số tiền ghi ở mục (3) và số tiền ghi ở mục
(8) thì theo ULB 1930 số tiền nhỏ hơn sẽ có giá trị.
(9a) “ Mọi chi phí và giá trị nhận được đồng thời tính vào tài khoản của
người mua”: thường thì sau “ to account of” được để trống sau đó sẽ điền tên
người mua.
(9b)Số hiệu và ngày mở L/C.
Lưu ý: Các mục (9a) và (9b) chỉ có trong hối phiếu sử dụng trong thanh toán
bằng L/C.
(10) Tên và địa chỉ, chữ ký của người ký phát.
(11) Vị trí để ghi tên, địa chỉ và chữ ký của người được ký phát hối phiếu.
Có thể thấy các nguồn luật điều chỉnh trên quy định khá khác nhau về nội
dung và hình thức của hối phiếu, cách sử dụng hối phiếu. Do đó, doanh
nghiệp cần xem xét tờ hối phiếu mình đang có trong tay là hốip hiếu do luật
nào điều chỉnh, tránh trường hợp hiểu nhầm đáng tiếc.
2. Thẻ tín dụng ( Credit Card)
Thẻ tín dụng là một phương tiện thanh toán hiện đại do Ngân hàng phát
hành cho phép chủ sở hữu thẻ sử dụng nó để thanh toán tiền hàng hoá và
6
dịch vụ với một hạn mức chi tiêu nhất định hoặc để rút tiền mặt khi cần
thiết.
Quy trình thanh toán:
- Bước 1: Ngân hàng phát hành thẻ cho chủ sở hữu thẻ sử dung. Điều
kiện để được phát hành thẻ là Ngân hàng đó phải là thành viên chính
thức của các tổ chức thẻ quốc tế lớn.
- Bước 2: Chủ thẻ sử dụng thẻ để đi mua hàng hoá và dịch vụ tại các cơ
sở bán hàng mà việc thanh toán bằng thẻ được chấp nhận.
- Bước 3: Cơ sở chấp nhận thẻ gửi một hoá đơn thanh toán cho Ngân
hàng đại lý thanh toán.
- Bước 4: Ngân hàng đại lý thanh toán kiểm tra các thông tin rồi ghi
cho cơ quan chấp nhận thẻ.
- Bước 5: Ngân hàng đại lý thanh toán báo nợ về Ngân hàng phát hành.
- Bước 6: Quyết toán thẻ giữa chủ thẻ và Ngân hàng phát hành thẻ theo
định kỳ.
3. Séc (cheque)
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho
Ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc,
hoặc trả theo lệnh của người đó hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất
định, bằng tiền mặt hay chuyển khoản. séc có đặc điểm là có giá trị thanh
toán như tiền tê nhưng không phải là tiện tệ. Séc có thời hạn thanh toán, nếu
séc xuất trình chậm quá quy định sẽ bị từ chối thanh toán.
4. Lệnh phiếu ( Promissory Note)
Lệnh phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập nên
phiếu phát ra hứa sẽ trả tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh
của người này trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu đó.
Lệnh phiếu có đặc điểm cơ bản:
- Kỳ hạn của kỳ phiếu được quy định rõ.
7
- Một kỳ phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát để cam kết thanh
toán cho một hay nhiều người hưởng lợi.
II . CÁC ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ QUY ĐỊNH TRONG
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG.
Trong hợp đồng mua bán ngoại thương, điều kiện thanh toán thường gồm 4
điều kiện sau:
(1) Điều kiện về tiền tệ
(2) Điều kiện về địa điểm thanh toán
(3) Điều kiện về thời gian
(4) Điều kiện về phương thức thanh toán
1. Điều kiện về tiền tệ
Trong điều kiện này người ta thường quy định rõ:
- Đồng tiền tính giá
- Đồng tiền thanh toán
- Điều kiện về đảm bảo hối đoái
1.1. Về đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán
( Xin xem phần hợp đồng mua bán ngoại thương)
1.2. Về điều kiện đảm bảo hối đoái
Điều kiện đảm bảo ngoại hối
Là lựa chọn một loại đồng tiền tương đối ổn định và xác định mối quan hệ tỷ
giá với đồng tiền thanh toán để đảm bảo giá trị của tiền tệ thanh toán.
Có hai cách quy định như sau:
- Cách 1: trong trường hợp quy định đồng tiền tính toán và đồng tiền
thanh toán là một loại tiền, đồng thời phải xác định tỷ giá giữa đồng
tiền đó với một đồng tiền khác ( thường là đồng tiền tương đối ổn
định). Đến khi trả tiền, nếu tỷ giá đó thay đổi thì giá trị cả hàng hoá
và tổng giá trị hợp đồng phải được điều chỉnh một cách tương ứng.
8
Ví dụ:Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trong hợp đồng là
phrăng Pháp(FRF), tổng giá trị hơp đồng là 1.000.000 FRF, xác định
quan hệ tỷ giá với đồng đôla Mỹ là đồng tiền tương đối ổn định: 1USD=
5FRF. Đến lúc trả tiền, tỷ giá thay đổi là 1USD= 6FRF thì tổng giá trị
hợp đồng phải được điều chỉnh lại là 1.200.000 FRF
- Cách 2: Trong trường hợp quy định đồng tìên tính toán và đồng tiền
thanh toán là một đồng tiền( thường là đồng tiền tương đối ổn định)
và thanh toán bằng đồng tiền khác ( tuỳ thuộc vào sự thoả thuận trong
hợp đồng). Khi trả tiền, căn cứ vào tỷ giá giữa đồng tiền thanh toán và
đồng tiền tính toán để tính ra số tiền phải trả là bao nhiêu.
Ví dụ: Trong hợp đồng lấy đôla Mỹ làm đồng tiền thanh toán và đồng
tiền tính toán, tổng giá trị hợp đồng là 100.000 USD, thanh toán bằng
phrăng Pháp, đến lúc trả tiền, tỷ giá hối hoá giữa đồng đôla Mỹ và phrăng
Pháp là:1USD= 5FRF thì số tiền phải trả là 500.000 FRF. Đây là cách
thường dùng trong thanh toán quốc tế hiện nay.
Trong hai cách đảm bảo ngoại hối trên, cần chú ý tới vấn đề tỷ giá thanh
toán là tỷ giá nào. Người ta thường lấy tỷ giá trung bình giữa tỷ giá thấp
nhất và tỷ giá cao vào ngày hôm trước trả tiền. Trong trường hợp hai
đồng tiền cùng sụt giá một mức độ như nhau thì điều kiện đảm bảo ngoại
hối mất tác dụng.
Điều kiện đảm bảo bằng vàng
hình thức thường dùng của điều kiện đảm bảo bằng vàng là giá cả hàng
hoá và tổng giá trị hợp đồng mua bán được quy định bằng một đồng tiền
nào đó và xác định giá trị vàng của đồng tiền này. nếu giá trị vàng của
đồng tiền đó thay đổi thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng mua
bán phải được điều chỉnh lại một cách tương ứng.
Các quy định điều kiện đảm bảo bằng vàng như sau:
Quy định một đồng tiền tính toán và một đồng tiền thanh toán đồng thời
quy định giá vàng lúc đó trên thị trường thay đổi so với giá vàng lúc ký
kết thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng cũng sẽ được điều chỉnh
một cách tương ứng.
Cách đảm bảo này phản ánh nhạy bén tình hình biến động của tiền tệ lên
xuống nhưng chỉ có hiệu quả khi thị trường vàng tương đối ổn định và
9
chỉ áp dụng ở những mức có liên quan trực tiếp tới vàng và có thị trường
vàng tự do.
Trong trường hợp tại nước mà đồng tiền nước đó được dùng để thanh
toán không có thị trường vàng tự do hoặc thị trường vàng nước đó không
thể nói rõ được tình hình thực tế, người ta có thể căn cứ vào giá vàng
trên thị trường của một nước khác.
Ví dụ: Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000 curon Đan Mạch ( hàm lượng
vàng của curon Đan Mạch là 0,12866 gam vàng nguyên chất). Khi trả
tìên căn cứ vào giá vàng thị trường London ngày hôm trước ngày trả tiền
của số vàng ngang với trị giá vàng của 1.000.000 curon Đan Mạch hôm
trả tiền nhưng số curon này không được ít hơn 1.000.000 curon Đan
Mạch. Người bán hàng có quyền yêu cầu dùng tỷ giá điện hối bán bảng
Anh của ngày hôm trứơc hôm trả tiền tại Copenhagen, Đan Mạch.
2. Điều kiện về địa điểm thanh toán.
Trong hợp đồng có thể quy định địa điểm thanh toán ở nước người nhập
khẩu, người xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba.
3. Điều kiện và thời gian thanh toán.
Trong hợp đồng mua bán quốc tế, điều kiện thời gian thanh toán thường có 3
cách quy định .
3.1. Thời hạn trả tiền trước
Sau khi ký hợp đồng nhưng trước ngày giao hàng người nhập khẩu sẽ trả
cho người xuất khảu một phần hoặc toàn bộ tiền hàng.
3.2. Thời hạn trả tiền ngay
Có 5 cách quy định thời hạn trả tiền ngay thường sử dụng trong hợp đồng là:
- Trả tiền ngay COD( Cash on Delivery ) : Người nhập khẩu sẽ trả tiền
ngay cho người xuất khẩu sau khi nhạnh đựơc thông báo người xuất
khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người vận tải.
- Trả tiền ngay COB (Cash on Board ): người nhập khẩu trả tiền ngay
cho người xuất khẩu sau khi nhận đựơc thông báo người xuất khẩu đã
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lên phương tiện ở cảng đi.
10
- Trả tiền ngay D/P ( At sight document against payment): người nhập
khẩu sau khi nhận được bộ chứng từ của người xuất khẩu sẽ trả tiền
ngay cho người xuất khẩu.
- Trả tiền ngay D/P sau X ngày: Người nhập khẩu trả tiền cho người
xuất khẩu sau khi nhận được bộ chứng từ từ 5 ngày đến 7 ngày.
- Trả tiền ngay COR (Cash on receipt): Người Người nhập khẩu trả tiền
cho người xuất khẩu sau khi nhận được hàng ( trong hợp đồng cẩn
quy định rõ thế nào là việc người mua đã nhận hàng).
3.3. Thanh toán trả tiền sau
4. Điều kiện về phương thức thanh toán
Một số phương thức thanh toán thường dùng trong thanh toán quốc tế:
4.1. Phương thức thanh toán chuyển tiền.
Là phương thức mà trong đó khách hàng ( người trả tiền) yêu cầu ngân hàng
của người chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ( người hưởng
lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng
yêu cầu. Phương tiện chuyển tiền có thể bằng điện ( Telegraphic Transfer)
hoặc bằng thư ( Mail Transfer).
Trình tự nghiệp vụ:
Ngân hàng
chuyển tiền
-
11
Bước 1: Giao dịch thương mại: Người xuất khẩu và người nhập
khẩu thoả thuận mua bán thanh toán bằng phương thức chuyển
tiền.
Sau khi ký hợp đồng, người xuất khẩu giao luôn trực tiếp hàng hoá và
chứng từ cho người nhập khẩu.
Bước 2: Sau khi nhập hàng xong, người nhập khẩu viết giấy yêu
cầu chuyển tiền gửi tới ngân hàng của mình đề nghị ngân hàng
chuyển một số tiền nhất định cho người xuất khẩu.
Các thủ tục chính ở bước này gồm:
- Người nhập khẩu điền vào mẫu giấy yêu cầu chuyển tiền gọi là lệnh
chuyển tiền.
Lưu ý: Khách hàng được chuyển tiền ra nước ngoài hay không phụ thuộc
vào luật quản chế ngoại hối của quốc gia , không có văn bản pháp lý
quốc tế. ở Việt Nam, xem nghị định 63.
- Người nhập khẩu xuất trình cho ngân hàng chứng từ thương mại
( gồm hợp đồng mua bán ngoại thường, Bộ chứng từ gửi ngân hàng
của người xuất khẩu gửi đến, uỷ nhiệm chi ngoại tệ và chi phí chuyển
tiền) và giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ( nếu có).
Giấy yêu cầu chuyển tiền cần ghi rõ và đủ:
+ Tên người hưởng lợi, địa chỉ đầy đủ của người hưởng lợi, số tài khoản
nếu người hưởng lợi yêu cầu.
+ Số ngoại tệ xin chuyển cần ghi rõ bằng số và bằng chữ, loại ngoại tệ.
+ Lý do chuyển tiền
+ Những yêu cầu khác.
+ Ký tên, đóng dấu.
12
Bước 3: Ngân hàng lập lệnh chuyển tiền đối ngoại cho ngân hàng
đại lý.
Bước 4: Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người xuất khẩu.
4.2. Phương thức thanh toán nhờ thu ( Collection of payment)
Khái niệm:
Phương thức thanh toán nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó
người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc ứng một dịch vụ cho khách
hàng uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở
hối phiều của người bán lập ra.
Nguồn pháp lý điều chỉnh:
- Quốc tế: Quy tắc điều chỉnh phương thức thanh toán bằng nhờ thu
( Uniform Rules for the Collection – URC.522.ICC.1995)
- Quốc gia: Các văn bản pháp luật quốc gia có liên quan. ở Việt Nam,
phương thức thanh toán bằng nhờ thu cũng được điều chỉnh bởi
URC.522.ICC.1995
Lưu ý: Muốn sử dụng URC.522.ICC.1995 phải dẫn chiếu vào hợp đồng.
Các chứng từ sử dụng bởi phương thức thanh toán nhờ thu gồm:
- Chứng từ tài chính: Hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc các chứng từ khác
được sử dụng nhằm mục đích thu tiền.
- Chứng từ thương mại: Hoá đơn, các chứng từ vận tải, các chứng từ về
quyền sở hữu hàng hoá hoặc các chứng từ mà không phải chứng từ tài
chính.
Có hai loại nhờ thu thường dùng trong thanh toán quốc tế:
(1)Nhờ thu phiếu trơn ( Clean Collection)
Người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối
phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi ngân hàng thì gửi thẳng cho người
mua không qua ngân hàng.
13
Trình tự nghiệp vụ:
Bước 1: Người xuất khẩu và người nhập khẩu ký hợp đồng mua bán ngoại
thương hoặc một giao dịch thương mại nói chung trong đó thoả thuận sử
dụng phương thức thanh toán là nhờ thu trơn. trên cở sở hợp đồng mua bán
ngoại thương, người xuất khẩu sẽ giao hàng và giao luôn chứng từ thương
mại cho người nhập khẩu.
Bước 2: Người xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu và gửi
ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền từ ngân hàng người mua trên cơ sở một
chỉ thị nhờ thu ( có mẫu in sẵn ở ngân hàng).
Bước 3: Ngân hàng người xuất khẩu sẽ chuyển hối phiếu nhờ thu hộ cho
ngân hàng đại lý trên cơ sở một thư uỷ thác nhờ thu gửi ngân hàng đạilý.
Bước 4: Ngân hàng của người xuất khẩu xuất trình hối phiếu đòi tiền người
nhập khẩu.
Bước 5: Nếu hối phiếu là loại tiền trả ngay thì người nhập khẩu sẽ trả tiền
ngay cho người xuất khẩu. Nếu hối phiếu là loại chấp nhận có kỳ hạn thì
người nhập khẩu sẽ chấp nhận và ngân hàng của người nhập khẩu sẽ chuyển
hối phiếu đã chấp nhận cho ngân hàng của người xuất khẩu
Ngân hàng chuyển
chứng từ
Ngân hàng thu và
xuất trình chứng từ
Người bán Người mua
(2)Nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary Collection):
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét