Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Một số biện pháp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

3. TMĐT đang phát triển nhanh trên bình diện toàn cầu:
TMĐT phát triển song song với sự phát triển của Internet và các phơng
tiện truyền thông hiện đại nh vệ tinh, cáp, vô tuyến
Có thể nói trong những năm gần đây Internet phát triển với tốc độ rất
mạnh. Nếu nh năm 1991 mới có 31 nớc nối mạng Internet thì tới năm 2003 hầu
hết các nớc đã nối mạng Internet. Số trang Web vào giữa năm 1993 là 130, tới
cuối năm 1998 đã có 3,69 triệu trạng web, đến năm 2003 đã lên đến gần 10
triệu trạng web.
Giữa năm 1994 toàn thế giới có 3,2 triệu địa chỉ Internet, 1996 có 12,9
triệu địa chỉ với khoảng 67,5 triệu ngời sử dụng khắp Châu Lục, giữa 1998 đã
có 36,7 triệu địa chỉ Internet với 100 triệu ngời sử dụng. Năm 2000 đã có 365
triệu điạ chỉ Interet năm 2004 đã lên đến 1 tỷ ngời .
Có thể nói rằng Mỹ là quốc gia có mạng Internet phát triển nhất thế giới
bằng các chơng trình xây dựng mang liên lạc viễn thôngbăng rộng toàn cầu qua
hệ thống vệ tinh, Mỹ đã đa Internet đến hơn 2 tỷ ngời đang sống mà có điện
thoại trên toàn thế giới
Bằng cách ứng dụng công nghệ liên lạc vô tuyến, công nghệ cáp quang
các công cụ điện tử đã đợc kết nối Internet cho phép chúng ta truy nhập nhanh
gấp 10 lần so với mạng lới cáp điện thoại hiện nay. Đó là một bớc tiến to lớn
trong sự phát triển của mạng Internet.Theo thống kê cho rằng: Internet/Web
đang phát triển với tốc độ cứ 100 ngày thì tổng lợng thông tin qua "võng mạc
toàn cầu" lại tăng gấp hai lần
Nh vậy TMĐT đã không còn là vấn đề xa lạ, mới mẻ đối các quốc gia, nó
đã dần trở thành vấn đề chung của toàn cầu, và khi TMĐT đã là không của
riêng ai, thì có nhiều các quốc gia phải đa ra các điều khoản luật lệ liên quan
đến
Một số luật lệ liên quan đến TMĐT
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
5
.Tháng 12-1985 Đại hội đồng Liên hợp quốc đã ra Nghị quyết yêu cầu
các chính phủ và tổ chức quốc tế áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn pháp
lý cho các giao dịch điện tử
. Tháng 2-1992 Hội nghị các tổ chức (UNCTAD) đề xuất sáng kiến về
hiệu quả thơng mại nhằm giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia sâu hơn
vào thơng mại quốc tế
. Tháng 10-1994 UNCTAD đề xuất chơng trình "tâm điểm mậu dịch"
(Trade Point Programe)
. Tháng 12-1996 Đại hội Đồng Liên hợp quốc yêu cầu các nớc phổ biến
rộng rãi nội dung đạo luật mẫu về thơng mại điện tử ở Châu Âu
. Tháng 7-1997 Uỷ ban Châu Âu phát hành tài liệu mang tính chính sách,
vạch ra khuôn khổ cho TMĐT ở Châu Âu
. Tháng 11-1997 APEC đã vạch ra chơng trình công tác về TMĐT trong
khu vực APEC và thành lập một tổ chức mang tên là "APEC Electronic
Commerce Task Force"
. Tháng 10-1997 ASEAN tổ chức hội nghị về hội nghị bàn trònvề TMĐT
tại Mã Lai
. Tháng 7-1998 "tiểu ban điều phối về TMĐT" của ASEAN họp lần thứ
nhất
. Tháng 11-1998 UNCTAD ra tuyên bố báo chí kêu gọi các nớc đang
phát triển tăng cờng tham gia vào TMĐT, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhò
. Tháng 1-1999 "các nguyên tắc chỉ đạo về TMĐT ASEAN" thông qua
lần cuối để chuẩn bị đa ra hội nghị bộ trởng kinh tế ASEAN phê chuẩn
Nói tóm lại TMĐT đã trở thành vấn đề nóng bỏng toàn cầu, các quốc gia
trên thế giới không thể không đa ra các chính sách, chiến lợc để phát triển
TMĐT cho quốc gia mình
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
6
4. TMĐT trong bối cảnh Việt Nam đang tham gia hội nhập khu vực
và quốc tế
Việt Nam đã ra nhập APEC, là thành viên của ASEAN và dự định trong
năm 2005 sẽ ra nhập WTO. Vì vậy việc phát triển TMĐT ở nớc ta là việc rất
cần thiết và có ý nghĩa hêt sức quan trọng
Hiện nay, môi trờng cho TMĐT theo đúng nghĩa mà nhận xét thì cha đợc
hình thành ở Việt Nam, Chính vì vậy chúng ta cần có các chính sách, biện pháp,
chiến lợc để tạo điều kiện cho TMĐT phát triển
TMĐT bắt đầu du nhập vào nớc ta từ năm 1997, đến nay có vẫn còn là
vấn đề mới mẻ, bí ẩn với chúng ta. Chúng ta đã tham gia là vấn đề mới mẻ, bí
ẩn với chúng ta. Chúng ta đã tham gia các cam kết quốc tế về TMĐT với APEC
và ASEAN dể thuận tiện cho việc phát triển TMĐT. Nhng để phát triển đợc
TMĐT đòi hỏi chúng ta cần có quá trình nghiên cứu tìm tòi kỹ lỡng các điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển TMĐT, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng vững
chắc ch TMĐT, sau đó tiến hành thử nghiệm để tiến tới nền TMĐT thế giới
II. Những vấn đề chung về TMĐT
1. Nhận thức về TMĐT
1.1 Số hoá và "nền kinh tế số hoá"
Tính đến đầu thế kỷ này, kỹ thuật số đã đợc áp dụng rộng rãi vào máy
tính điện tử và các lĩnh vực thông tin khá. Việc áp dụng công nghệ kỹ thuạt số
đợc coi là một cuộc cn vĩ đại trong lịch sử nhân loại và đợc gọi là cuộc cách
mạng số hoá.
Năm 1946 chiếc máy tính điện tử đầu tiên có chơng trình số hoá đã ra
đời, đánh dấu bớc tiến trong lĩnh vực điện tử, với kích thớc 4-5 gia buồng, trị
giá hàng triệu đô la và thực hiện 5000 phép tính một giây. Đến 50 năm sau,
chiếc máy tính điện tử cá nhân thông dụng với kích thích nhỏ đã ra đời với giá
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
7
trị một nghìn USD và có thể thực hiện với 400 triệu phép tính trong một giây,
Ngời ta dự tính đến 2012 máy tính có thể thực hiện 1000 triệu phép tính giây
Ngoài ra còn có những siêu máy tính mà Bộ quốc phòng Mỹ đặt cho
hãng IPM với tốc độ hàng nghìn tỷ phép tính trong một giây với sợi cáp quang
mỏng nh sợi tóc, có thể truyền đợc lợng thông tin chứa đựng trong 90 nghìn
cuốn từ điển bách khoa trong một giây
Nh vậy từ việc áp dụng công nghệ kỹ thuật số vào máy tính điện tử đến
việc đa chúng vào các giao dịch kinh tế đã làm hình thành nên "nền kinh tế số
hoá"
1.2 Các loại phơng tiện kỹ thuật điện tử
Thứ nhất: Điện thoại
Điện thoại là phơng tiện phổ thông để sử dụng và mở đầu cho các giao
dịch thơng mại, với sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc qua vệ tinh thì
điện thoại đã đang và sẽ đợc ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Thứ hai lò máy điện báo (Telex) và Fax
Máy Fax có thể thay thế dịch vụ đa th và gởi công văn theo cách truyền
thông và cho đến nay gần nh đã thay thế hẳn máy Telex chỉ truyền đợc lời văn
Thứ ba: là truyền hình:
Toàn thế giới có khoảng xấp xỉ 2 tỷ máy thu truyền hình, truyền hình
đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động thơng mại, hoạt động quảng cáo
hàng hoá, song truyền hình vẫn chỉ là một công cụ viễn thông mang tính chất
một chiều, tức là không có sự phản hồi thông tin trực tiếp từ khách hàng dẫn
đến khách hàng không thể tìm kiếm đợc các chào hàng, không thể đàm phán
với ngời bán về các điều khoản giao dịch
Thứ t là thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
8
Khi đã nói đến thơng mại thì chúng ta không thể không nhắc đến khâu
thanh toán và đặc biệt là trong lĩnh vực TMĐT thì không thể thiếu các công cụ
thanh toán điện tử làm nhiệm vụ chuyển tiền điện tử thực chất của quá trình này
là các phơng tiện điện tử chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
Thứ năm là mang nội bộ và liên mạng nội bộ
Mạng nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một xí nghiệp hay cơ quan và
các kiểu liên lạc giữa các máy tính điện tử trong cơ quan, xí nghiệp đó, kết hợp
với liên lạc di động
Thứ sáu là Internet và Web
Internet là liên mạng các máy tính điện tử. Năm 1994 toàn thế giới có
khoảng 3 triệu ngời sử dụng Internet, năm 1996 con số đã là 67 triệu ngời năm
1998 có khoảng 100triệu ngời sử dụng Internet/web và đến năm 2003 con số đã
tăng lên đến xấp xỉ 800 triệu ngời
Nhờ có mạng Internet mà chúng ta có thể giao tiếp và gửi cho nhau cá
thông điệp th từ
Internet đợc gọi là "võng mạc toàn cầu", công nghệ thông Internet chỉ
thực sự trở thành công cụ đắc lực khi áp cụng thêm các giao thức chuẩn quốc tế
HTTP (hyper Message Transter Protocol) NNTP (Net News transter Protocol)
còn Web thì đợc gọi là "võng thị toàn cầu", Web giống nh là một th viện khổng
lồ có hàng triệu sách, mỗi cuốn sách có hàng triệu trang và mỗi trang có một
gói tin với nội dung xác định
Trong thực tế chúng ta hoàn toàn có thể không dùng Internet/web mà vẫn
có thể làm thơng mại thế nhng với xu thế toàn cầu hoá hiện nay thì việc ứng
dụng Internet/web vào thơng mại điện tử là việc cần thiết để đa quốc gia hội
nhập kinh tế thế giới. việc sử dụng triệt để Internet và web nh các phơng tiện đã
đợc quốc tế hoá cao độ và có hiệu quả sử dụng cao sẽ làm cho quốc gia nhanh
chóng bắt kịp tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
9
1.3 Các hình thức hoạt động TMĐT
Thứ nhất là: Th tín điện tử
Đây là việc các đối tác sử dụng hòm th điện tử để gửi cho nhau "Trực
tuyến" thông qua mạng.Đây là loại thông tin ở dạng "phi cấu trúc" nghĩa là
thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc nào đó đã thoả thuận
Thứ hai là thanh toán điện tử
Đây là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử, thay vì giao
tiền mặt, việc trả lơng bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền
mua hàng bằng thẻ tín dụng, thẻ mua hàng là các dạng của hoạt động thanh
toán điện tử
Trong thời đại ngày nay, xu hớng tiêu tiền mặt ngày càng giảm đi và việc
thanh thoán điện tử ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi. Và thanh toán điện tử đã
đợc mở rộng sang nhiều lĩnh vực nh là:
. Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính: Hình thức này phục vụ cho việc thanh
toán điện t giữa các công ty
. Tiền mặt Internet
Là tiền đợc mua từ một nơi phát hành, sau đó đợc chuyển tự do sang các
đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong phạm vị một nớc cũng nh các
quốc gia, công việc này đợc thực hiện bằng kỹ thuật số hoá
. Túi tiền diện tử
Là nơi để tiềnmặt Internet mà chủ yếu là các loại thẻ thông minh, kỹ
thuật của nó là mã hoá khoá
. Thẻ thông minh
Là loại thẻ có chứa một chíp máy tính điện tử, có bộ nhớ để lu trữ tiền số
hoá
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
10
. Giao dịch ngân hàng số hoá
Đây là hình thức giao dịch chứng khoán số hoá
Thứ ba là giao gửi số hoá các dung liệu
Dung Liệu là các hàng hoá mà cái ngời ta cần đến là nội dung của nó chứ
không phải là bản thân vật mang nội dung nh: tin tức, phim ảnh tr ớc đây
dung liệu đợc giao dới dạng hiện vật còn ngày nay dung liệu đợc số hoá và
truyền giữ theo mạng
Thứ t là trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
Là hình thức chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính
điện tử khác, bằng phơng tiện điện tử, mà sử dụng một tiêu chuẩn đã đợc thoả
thuận để cấu trúc nên thông tin
EDI ngày nay đã đợc ứng dụng rộng rãi trên bình diện toàn cầu nó là
hình thức ra đời trớc khi có Interet. Thế nhng EDI phát triển mạnh từ khi
Internet ra đời và nó đợc ứng dụng thông qua mạng Internet
Có thể nói rằng TMĐT qua biên giới về bản chất là EDI với các nội
dung giai dịch kết nối, đặt hàng, giao dịch gửi hàng, thanh toán .
1.4 Giao dịch TMĐT
Thứ nhất là giao dịch giữa ngời với ngời: hình thức này có thể tiến hành
qua điện thoại, máy Fax và th điện tử
Thứ hai là giao dịch giữa ngời với máy tính điện tử thông qua các mẫu,
biểu điện tử
Thứ ba là giao dịch giữa máy tính điện tử với máy tính tính điện tử, qua
trao đổi dữ liệu (EDI) thẻ thông minh, các dữ liệu mã hoá bằng vạch
Thứ t là giao dịch giữa máy tính điện tửvà ngời, qua th tín do máy tính tự
động in ra, máy fax hoặc là th điện tử
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
11
1.5. Các bên tham gia TMĐT
Thứ nhất là giữa doanh nghiệp với ngời tiêu thụ
Có thể tiến hành giao dịch qua điện thoại, các biểu mẫu điện tử, th điện
tử Fax. Nhằm mục đích giúp ngời tiêu thụ có thể mua hàng tại nhà
Thứ hai là giữa các doanh nghiệp với nhau
Có thể tiến hành giao dịch qua EDI, các biểu mẫu điện tử, thẻ thông
minh và mã vạch. Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong kinh doanh
Thứ ba là giữa doanh nghiệp với các cơ quan chính phủ
Có thể tiến hành giao dịch qua điện thoại, E-mail, Fax, các biểu mẫu điện
tử. Nhằm mục đích mua sắm theo kiểu trực tuyến, hoặc các mục đích quản lý
thuế quan
Thứ t là giữa ngời tiêu thụ với các cơ quan chính phủ
Thông qua hình thức điện thoại, fax, biểu mẫu điện tử nhằm mục đích
giải quyết các vấn đề về thuế quan, thông tin
Thứ năm là giữa các chính phủ với nhau: thông qua hình thức fax, điện
thoại các biểu mẫu điện tử EDI. Nhằm mục đích trao đổi thông tin cho nhau.
1.6 Hình thái hợp đồng TMĐT
Trong TMĐT bao gồm cả giao dịch có hợp đồng và giao dịch không có
hợp đồng. Trong giao dịch có hợp đồng thì hợp đồng TMĐT có một số điểm
khác với hợp đồng thông thờng nh là:
. Địa chỉ pháp lý của các bên: ngoài địa chỉ còn có địa chỉ E-mail, mã
doanh nghiệp
. Có kèm các văn bản và ảnh miêu tả sản phẩm hoặc dung liệu trao đổi và
quy định về các sai xót trong văn bản hoặc chụp ảnh
. Có các quy định về xác nhận điện tử
. Có các quy định về phạm vi thời gian và phạm vi địa lý của giao dịch
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
12
. Có các quy định chi tiết về phơng thức thanh toán điện tử
. Có các quy định về trung gian bảo đảm chất lợng
2. Lợi ích của TMĐT
2.1. Nắm đợc thông tin phong phú
Thông qua mạng Internet hoặc Web, TMĐT giúp các doanh nghiệp có
thể nắm bắt các thông tin phong phú về kinh tế - thơng mại, qua đó giúp xây
dựng chiến lợc về sản xuất, kinh doanh thích hợp
2.2. Giảm chi phí sản xuất
Nh chúng ta đã biết. TMĐT là lĩnh vực kinh doanh không giấy tờ, chính
vì thế các văn phòng kinh doanh sẽ chiếm ít diện tích dẫn điến tiết kiệm chi phí
văn phòng, giảm chi phí tìm kiếm, chuyển giao tài liệu
2.3 Giảm chi phí giao dịch
Thật vậy, TMĐT giúp cho các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và
chi phí giao dịch. Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao
dịch qua Fax và bằng khoảng 0,5% thời gian giao dịch qua bu điện. Trong khi
đó chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí giao dịch qua Fax
hay qua bu điệm chuyển phát nhanh
2.4 Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
Thông qua các phơng tiện Internet/web, TMĐT giúp làm giảm chi phí
bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng Internet/web một nhân viên bán hàng có thể
giao dịch với rất nhiều khách hàng, giúp giảm chi phí giao dịch bán hàng
2.5 Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác
Thông qua hệ thống mạng, TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và
cùng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình hoạt đọng th-
ơng mại. Các thành viên có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau gần nh
không còn khoảng cách địa lý và thời gian nữa, dẫn đến sự hợp tác sự quản lý
đều đợc thực hiện nhanh chóng, liên tục
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
13
2.6. Tạo điều kiện sớm tiếp nhận nền "kinh tế số hoá"
TMĐT sẽ trực tiếp kích thích sự phát triển công nghệ thông tin; là ngành
có lợi nhuận cao và đóng vai trò lớn trong nền kinh tế, qua đó góp phần sớm
tiếp cận với nền "kinh tế số hoá"
Qua đó chúng ta có thẻ thấy, lợi ích này có một ý nghĩa đặc biệt to lớn
đối với các nớc đang phát triển: Nếu nh các nớc đang phát triển không nhanh
chóng tiếp cận với nền kinh tế số hoá,thì sau khoảng một thập kỷ các nớc đang
phát triển sẽ bị các nớc phát triển bỏ rơi hoàn toàn
Chínhvì vậy vấn đề đặt ra đối với các nớc đang phát triển là phải lập
chiến lợc dể sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá nhằm tạo ra bớc tiến nhảy vọt, rút
ngắn khoảng cách với nớc phát triển
3. Các yêu cầu của thơng mại điện tử
Để phát triển đợc thơng mại điện tử thì chúng ta cần phát triển một tổng
thẻ các vấn đề phức tạp, đan xen với nhau trong mối quan hệ hữu cơ nhằm đáp
ứng các yêu cầu của TMĐT. Đó là
3.1 Hạ tầng công nghệ
Hạ tầng công nghệ ở đây là hạ tầng cơ sở thông tin. Nó bao gồm có hai
nhánh là :tính toán và truyền thông. Muốn thực hiện đợc yêu cầu này, thì đòi
hỏi cũng phải có ngành điện lực đủ mạnh. Hiện nay đã áp dụng cả hệ thống
công nghệ bảo mật và an toàn vào cơ sở hạ tầng công nghệ của TMĐT. Đòi hỏi
về hạ tầng công nghệ bao gồm hai mặt: một là tính tiên tiến hiện đại về công
nghệ và thiết bị, hai là tính phổ cập về kinh tế
3.2. Hạ tầng cơ sở nguồn nhân lực
Nh trên chúng ta đã nhận định để thực thực hiện đợc TMĐT thì chúng ta
cần phải có hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin. Mà muốn phát huy hạ tầng công
nghệ thông tin chúng ta không thể nhắc đến nhân tố con ngời tức là nguồn nhân
lực. Cụ thể nguồn nhân lực ở đây cần phải có kỹ năng thực tế, ứng dụng và vận
Trịnh Nam Hải: Lớp Thơng mại 44A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét