Các số liệu trên đợc trích từ Bảng Cân Đối Kế Toán và Báo Cáo Kết Quả Kinh
Doanh của Công ty trong 2 năm 2004, 2005. Qua các số liệu trên cho thấy kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2005 đã có sự cải thiện tơng đối
song năm 2005 Công ty vẫn bị lỗ. Doanh thu thuần của Công ty năm 2004 đạt
117.167.410.056 đến năm 2005 đạt 134.292.537.709, tăng gấp 1,15 lần, chứng
tỏ tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty đang tăng trở lại.
Nguồn vốn Chủ sở hữu năm 2005 là 9.126.719.980 cao hơn so với năm 2004:
8.842.924.409 mặc dù lợi nhuận của Công ty năm 2005 vẫn bị lỗ, cho thấy
Công ty đang đã có thêm vốn đầu t cho hoạt động kinh doanh từ ban giám đốc
Công ty. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN của Công ty trong năm 2005 cũng
cao hơn so với năm 2004, chứng tỏ Công ty đang nỗ lực tập trung vào việc nâng
cao chất lợng công trình xây dựng.
Ngoài ra từ các số liệu trên, có thể tính đợc một số chỉ tiêu tài chính khác nh :
*Chỉ tiêu 1:
Tỷ suất tự tài trợ
=
Tổng nguồn vốn CSH
Tổng tài sản
x 100%
Tỷ suất tự tài trợ
năm 2004
=
8.842.924.409
260.962.347.102
x 100% = 3,39%
Tỷ suất này cho thấy trong 100đ tài sản thì có 3.39đ đợc đầu t từ nguồn vốn chủ
sở hữu, qua đó ta thấy sự chủ động của Công ty trong hoat động tài chính là
thấp.
5
Tỷ suất tự tài trợ
năm 2004
=
9.126.719.980
301.444.352.657
x 100% = 3,03%
So với năm 2004, năm 2005 Tỷ suất tự tài trợ của Công ty là thấp hơn do Công
ty đã tăng cờng vốn vay bên ngoài và vốn do Tổng Công ty cấp để đầu t vào tài
sản.
* Chỉ tiêu 2:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong năm
=
Doanh thu thuần
TSCĐ sử dụng bình quân trong năm
= 29,77
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng TSCĐ trong năm 2004 đã tạo ra đợc 29,77 đồng
doanh thu
= 28,60
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
trong năm 2004
=
117.167.410.056
3.935.142.948
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
trong năm 2005
=
134 292 537 709
4.695.207.069
6
Chứng tỏ trong năm 2005 hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty không cao bằng
năm 2004 mặc dù doanh thu thuần năm 2005 cao hơn năm 2004 nhng TSCĐ
năm 2005 cũng đợc Công ty đầu t nhiều hơn.
* Chỉ tiêu 3:
Hiệu suất sử dụng TSLĐ trong năm
=
Doanh thu thuần
TSLĐ sử dụng bình quân trong năm
= 2,66
Chỉ tiêu này
cho biết mỗi
một đồng TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại 2,66 đồng doanh thu.
= 3,75
Chứng tỏ
năm 2005 hiệu quả sử dụng TSLĐ của Công ty tăng cao hơn so với năm 2004,
điều này góp phần làm cho doanh thu và thu nhập cảu Công ty tăng lên.
* chỉ tiêu 4:
x 100%
x 100% = 72,63%
Hiệu suất sử dụng TSLĐ
trong năm 2004
=
117 167 410 056
44.095.212.444
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
trong năm 2005
=
134.292.537.709
35.786.798.486
Tỷ suất thanh toán hiện
hành
=
Tổng TSLĐ
Tổng nợ phải trả
Tỷ suất thanh toán hiện
hành năm 2004
=
183.116.301.591
252.119.422.693
7
Tỷ suất này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty trong năm
tài chính.
x 100% = 74.89%
Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty năm 2005 tốt
hơn so với năm 2004, đây là một xu hớng tốt cho Công ty trong quá trình kinh
doanh.
* Chỉ tiêu 5:
x 100%
x 100% = 96.61%
Tỷ suất này cho biết nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn, tỷ suất này năm
2004 là rất cao 96,61%, đây là một trong những vấn đề hết sức quan trọng vì
nh thế Công ty sẽ mắt khả năng thanh toán các khoản nợ
Tỷ suất thanh toán hiện
hành năm 2005
=
218.903.100.077
292.317.632.677
Tỷ suất nợ
=
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nợ năm
2004
=
252.119.422.693
260.962.347.102
Tỷ suất nợ năm
2005
=
292 317 632 677
301.444.352.657
8
x 100% = 96.97%
Chứng tỏ năm 2005 tỷ suất này cao hơn năm 2004, mặc dù tổng nguồn vốn
tăng nhng tổng nợ phải trả cũng tăng, điều này không có lợi cho Công ty trong
hoạt động kinh doanh.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Đầu t Xây dựng số 2 Hà Nội là một Công ty có nhiều đơn vị phụ
thuộc, do đó bộ máy quản lý của Công ty cũng có nhiều bộ phận, phòng ban
khác nhau.
Công ty đợc điều hành bởi một giám đốc và hai phó giám đốc Công ty.
Công ty chịu sự quản lý của Tổng Công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội theo
quy định tại điều lệ Tổng Công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội, Luật DNNN
và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Mô hình tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty đợc trình bày ở trang bên bao
gồm :
a. Ban giám đốc Công ty : Gồm có
* Giám đốc Công ty
Giám đốc Công ty do Uỷ ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị Tổng
Công ty, UBND Thành phố và pháp luật về việc điều hành hoạt động của Công
ty, Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty.
Giám đốc công ty có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc, Tổng công ty và từ các
nguồn khác giao để quản lý sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Tổng Công ty
giao và chơng trình kế hoạch của công ty đạt hiệu quả cao và phát triển vốn.
9
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm của Công ty, ph-
ơng án đầu t liên doanh và liên kết của Công ty trình Tổng Công ty quyết định.
- Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của Công ty trớc Hội đồng quản trị Tổng Công ty và pháp
luật, thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Công ty giao.
- Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá, tiền l-
ơng phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức đơn giá của Nhà nớc và của Tổng
Công ty.
- Đề nghị Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng Công ty trình UBND Thành
phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật Phó Giám đốc, Kế
toán trởng Công ty và chịu trách nhiệm về năng lực cán bộ mà mình bổ nhiệm.
Quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các Trởng phó
phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Trởng phó đơn vị trực thuộc Công ty.
- Báo cáo với Tổng Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty.
- Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và của
Tổng Công ty đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.
* Phó Giám đốc công ty
Phó Giám đốc Công ty là ngời giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của Công ty, thay mặt giám đốc Công ty giải quyết một số công việc
cụ thể theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp
luật về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công thực hiện.
Phó Giám đốc Công ty phải thờng xuyên báo cáo kết quả công tác của mình
với Giám đốc Công ty và báo cáo trớc hội nghị giao ban tập thể lãnh đạo các
đơn vị thờng kỳ.
Trong quá trình giải quyết công việc có các mối quan hệ với cá nhân hoặc
tổ chc ngoài Công ty thì trớc khi giải quyết cần có ý kiến thống nhất về nguyên
10
tắc với Giám đốc Công ty. Đồng thời trong quá trình giải quyết phải thờng
xuyên báo cáo với Giám đốc kết quả thực hiện.
Khi có yêu cầu nghỉ công tác hoặc đi công tác, học tập quá 1 ngày phải
báo cáo trớc với Giám đốc Công ty.
b. Các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
* Các phòng ban nghiệp vụ
Mỗi phòng ban nghiệp vụ trực thuộc Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội
bao gồm một Trởng phòng và các Phó phòng ( không quá hai ngời )
Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mu giúp việc giám đốc trong quản
lý, điều hành công việc trong khuôn khổ của phòng ban mình. Chịu trách nhiệm
trớc Giám đốc và pháp luật về công việc đã đợc phân công.
* Các đơn vị trực thuộc
Tổ chức bộ máy của các Xí nghiệp trực thuộc bao gồm một giám đốc xí
nghiệp và các phó giám đốc xí nghiệp (không quá 2 ngời), cùng một tổ nghiệp
vụ văn phòng bao gồm một số cán bộ nghiệp vụ chuyên môn giúp việc cho
giám đốc Xí nghiệp trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh và một số bộ
phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Nhiệm vụ cụ thể của từng cá
nhân hay bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của xí nghiệp do Giám đốc xí
nghiệp phân công và kiểm tra thực hiện. Cụ thể là:
+ Giám đốc xí nghiệp do giám đốc công ty bổ nhiệm sau khi tham khảo ý kiến
tập thể lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty và Nhà nớc về
mọi hoạt động và kết quả sản xuât kinh doanh của xí nghiệp.
+ Giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp là các phó giám đốc xí nghiệp do giám đốc
công ty bổ nhiệm có chú ý xem xét đến đề xuất chọn lựa của giám đốc xí
nghiệp, phó giám đốc xí nghiẹp đợc giám đốc xí nghiệp trực tiếp phân công cụ
thể và giám đốc xí nghiệp có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện chức trách đợc
phân công của các phó giám đốc xí nghiệp.
+ Tổ nghiệp vụ văn phòng bao gồm:
11
Một kế toán chính do giám đốc công ty bổ nhiệm có chú ý xem xét đến đề
xuất chọn lựa của giám đốc xí nghiệp, kế toán chính có nhiệm vụ giúp giám đốc
xí nghiệp thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Kế toán chính đảm nhiệm làm tổ
trởng tổ nghiệp vụ văn phòng (hoặc cử một phó giám đốc xí nghiệp làm tổ tr-
ởng).
Một nhân viên thống kê - kế hoạch kiêm thủ quỹ xí nghiệp.
Ngoài ra tuỳ theo hoạt động cụ thể của từng xí nghiệp mà bố trí một vài cán bộ
chuyên môn đảm nhiệm các chức năng quản lý sản xuất kinh doanh trực tiếp
của xí nghiệp.
Tổ nghiệp vụ văn phòng có nhiệm vụ tham mu giúp viêc cho giám đốc xí
nghiệp trong việc lập phơng án, kế hoạch chi tiết cũng nh việc thực hiện điều
hành sản xuất kinh doanh chung của xí nghiệp. Thực hiện đầy đủ các quy chế,
quy định của xí nghiệp, của công ty cũng nh mọi chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nớc và đợc sự hớng dẫn cũng nh chịu sự kiểm tra, giám sát về
nghiệp vụ chuyên môn của các phòng ban chức năng công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
Mỗi phòng, ban, đơn vị trực thuộc là một bộ phận trong bộ máy quản lý sản
xuất kinh doanh của công ty thực hiện chức năng tham mu, giúp việc cho Giám
đốc Công ty trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh chung.
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể và yêu cầu quản lý của từng
giai đoạn. Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban và đơn vị
trực thuộc.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ đợc giao, trởng phòng ban và các đơn vị trực
thuộc có nhiệm vụ xây dựng cụ thể kế hoạch công tác tháng, quý, năm và triển
khai kế hoạch phân công nhiệm vụ đến từng cá nhân trong đơn vị mình thực
hiện.
12
Trong các hội nghị giao ban lãnh đạo công ty, trởng phòng ban và thủ trởng
các đơn vị trực thuộc phải báo cáo kết quả công việc thực hiện đợc của đơn vị
mình trong thời gian qua và kế hoạch công tác trong thời gian tới.
Trởng (hoặc Phó đợc phân công) phòng nghiệp vụ Công ty đợc uỷ quyền của
Giám đốc công ty ký một số văn bản thông báo, hớng dẫn nghiệp vụ, mời họp
trong nội bộ công ty sau khi có ý kiến thống nhất về nội dung của Giám đốc
công ty.
Riêng Trởng phòng Kỹ thuật còn đợc thừa uỷ quyền của Giám đốc công ty
ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng phần, hố sơ hoàn công của các công
trình do công ty thi công .
Trởng phòng ban và thủ trởng các đơn vị trực thuộc phải kiểm tra, ký tắt và
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về các dự thảo văn bản và các tài liệu
kinh tế kỹ thuật khác đã đánh máy, in ấn thuộc lĩnh vực công tác của đơn vị
mình trớc khi trình Giám đốc công ty, đồng thời chịu trách nhiệm lu trữ vào hồ
sơ có liên quan.
Tuỳ theo chức năng, có nhiệm vụ thờng xuyên liên hệ chặt chẽ với các phòng
ban của Tổng công ty và các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp có liên quan để kịp
thời giải quyết, nhiệm vụ đợc giao đồng thời phải thờng xuyên báo cáo với
Giám đốc Công ty về nội dung, kết quả công việc cùng những tồn tại, vớng mắc
trong giao dịch công tác.,
Những phòng ban và đơn vị có cấp Phó thì Trởng phòng,ban và thủ trởng các
đơn vị phải có bản phân công rõ nhiệm vụ trình Giám đốc công ty đồng thời th-
ờng xuyên trao đổi ý kiến, bàn bạc thống nhất trong giải quyết công việc.
Trởng phòng ban và thủ trởng đơn vị vẫn là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc công ty về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình. Khi trởng phòng ban hoặc
thủ trởng đơn vị nghỉ hoặc đi công tác, học tập quá một ngày thì phải phân
công ngời khác thay thế và báo cáo để giám đốc công ty biết.
13
Hàng ngày các phòng ban và đơn vị trực thuộc phải phân công ngời thờng
trực để giải quyết kịp thời các công việc có yêu cầu đột xuất.
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty Đầu t Xây dựng Số 2 Hà Nội hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh
doanh xây dựng nh tổ chức đầu t, làm các dịch vụ t vấn đầu t xây dựng, nhận
thầu xây dựng mới và cải tạo các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
các dịch vụ cho thuê các loại thiết bị thi công hiện đại chuyên dụng, xuất nhập
khẩu trực tiếp và cung cấp các thiết bị thi công công trình. Chính vì vậy thị tr-
ờng mục tiêu của Công ty không chỉ dừng lại ở trong nớc mà còn có xu hớng
phát triển ra nớc ngoài, với các lĩnh vực hoạt động kinh daonh của mình, Công
ty đã không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác với các Công ty xây dựng khác
trong và ngoài nớc, đồng thời tích cực mở rộng thị trờng, đáp ứng nhu cầu của
khách hàng và mục tiêu của Công ty. Thị trờng mục tiêu quan trọng nhất mà
Công ty luôn nỗ lực để khai thác là trên địa bàn Hà Nội, đây là một thị trờng
đang diễn ra quá trình đô thị hoá ngày càng nhanh chóng. Tuy nhiên trên thị tr-
ờng này công ty cũng đang gặp phải những khó khăn vì ngày càng có nhiều các
công ty khác cạnh tranh chiếm lĩnh. Chính vì vậy, Công ty đang nỗ lực thực
hiện các chính sách về giá cả sao cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng mục
tiêu nhng đồng thời vẫn phải đảm bảo đợc chất lợng thi công các công trình tốt
nhất và đảm bảo đợc mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận hợp lý.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty Đáu t Xây dựng Hà Nội là một Công ty lớn bao gồm nhiều đơn vị
trực thuộc nh xí nghiệp xây lắp 201, xí nghiệp xây lắp 202, xí nghiệp xây lắp
203, xí nghiệp Vật t Xe máy, xí nghiệp thơng mại dịch vụ, xí nghiệp dịch vụ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét