Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

388 Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên địa bàn Huyện Lục Ngạn-Tỉnh Bắc Giang


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh iv

3.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt ñộng liên kết 68
3.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về kết quả và hiệu quả 69
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 71
4.1. Thực trạng liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên
ñịa bàn huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang 71
4.1.1. Liên kết trong sản xuất 71
4.1.2. Liên kết trong chế biến 103
4.1.3. Liên kết trong tiêu thụ vải quả Lục Ngạn 115
4.1.4. Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu ñề tài 132
4.2. Một số ñịnh hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm phát triển liên kết trong
sản xuất - chế biến và tiêu thụ vải quả trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn 134
4.2.1. ðịnh hướng 134
4.2.2. Mục tiêu 134
4.2.3. Giải pháp 135
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 142
5.1 Kết luận 142
5.2 Kiến nghị 144
5.2.1 ðối với cơ quan Nhà nước 144
5.2.2 ðối với nhà khoa học và các tổ chức tín dụng và ngân hàng 144
5.2.3 ðối với doanh nghiệp, ñơn vị và tư thương kinh doanh vải quả 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 146


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh v

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tổng hợp các yếu tố khí hậu huyện Lục Ngạn (số liệu trung
bình từ 2006 - 2009)
Bảng 3.2: Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2006 – 2009
Bảng 3.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Lục
Ngạn thời kỳ 2000 - 2009
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp giai ñoạn 2007 – 2009
Bảng 3.5: Tình hình dân số và lao ñộng huyện Lục Ngạn giai ñoạn 2007 –
2009
Bảng 3.6: ðất ñai, dân số và tình hình sản xuất ngành trồng trọt tại 9 xã
ñiều tra năm 2009
Bảng 3.7: Số liệu ñiều tra ñược chọn từ các xã ñại diện
Bảng 4.1: Tổng sản lượng và giá trị thu nhập vải quả huyện Lục Ngạn
giai ñoạn 2007 – 2009
Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng vải Lục Ngạn giai ñoạn 2007 - 2009
Bảng 4.3: Tình hình sản xuất vải của nhóm hộ ñiều tra
Bảng 4.4: Tình hình lao ñộng trong nhóm hộ ñiều tra
Bảng 4.5: Tình hình ñất ñai và nguồn vốn của nhóm hộ ñiều tra
Bảng 4.6: Tình hình vay vốn của nhóm hộ ñiều tra
Bảng 4.7: Thực trạng cung ứng ñầu vào của hộ ñiều tra
Bảng 4.8: Tổ chức tập huấn cho các hộ tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn
GAP
Bảng 4.9: Tình hình tập huấn kỹ thuật trong năm 2009
Bảng 4.10:
Số lượng vốn cho vay bình quân từ các tổ chức cho vay
Bảng 4.11:
Tình hình nắm bắt và áp dụng tiến bộ kỹ thuật của nhóm hộ
ñiều tra
Bảng 4.12:
Chi phí bình quân cho 1ha vải thiều năm 2009
Bảng 4.13:
Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha vải thiều/năm
Bảng 1.14:
Nhận xét của hộ về mối liên kết trong sản xuất vải

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh vi

Bảng 4.15: So sánh kết quả sản xuất vải của nhóm hộ ñiều tra
Bảng 4.16:
Phân tích lợi ích liên kết ñối với hộ sản xuất vải
Bảng 4.17:
Nhu cầu của hộ nông dân khi tham gia liên kết
Bảng 4.18: Tình hình thực hiện hợp ñồng sản xuất và tiêu thụ giữa Hộ
trồng vải với Doanh nghiệp, Nhà máy (HTX) chế biến qua 3
năm (2007 - 2009)
Bảng 4.19:
Tình hình sản xuất của các nhà máy chế biến nông sản giai
ñoạn 2007 - 2009
Bảng 4.20:
Sản lượng các sản phẩm vải Lục Ngạn chế biến qua 3 năm
(2007 - 2009)
Bảng 4.21:
Thị trường tiêu thụ vải qua 3 năm (2007 - 2009)
Bảng 4.22:
Tình hình thực hiện hợp ñồng và các cam kết trong tiêu thụ
Bảng 4.23:
Thông tin chung về trạm thu gom và hộ thu gom
Bảng 4.24:
Lợi ích của hộ từ liên kết với doanh nghiệp và hộ thu gom
Bảng 4.25:
Kết quả thu mua của cơ sở thu mua vải
Bảng 4.26: So sánh kết quả kinh doanh của cơ sở thu gom
Bảng 4.27:

Phân tích lợi ích liên kết của hộ thu gom và doanh nghiệp
Bảng 4.28.
ðánh giá MQH của các hộ sản xuất vải với các ñối tượng tham
gia chế biến và tiêu thụ vải quả
Bảng 4.29:
Lý do hộ nông dân không ký kết hợp ñồng tiêu thụ vải quả
Bảng 4.30:
Hiểu biết về liên kết của nhóm hộ ñiều tra


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh vii


DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Lục Ngạn (2007 – 2009)
Biểu ñồ 4.1.
Cơ cấu diện tích các loại cây ăn quả phía Bắc năm 2009
Biểu ñồ 4.2.
Phân bố sản xuất vải tại các tỉnh miền Bắc năm 2009
Biểu ñồ 4.3.
Diễn biến diện tích vải từ năm 1998 - 2009
Biểu ñồ 4.4.
Diễn biến năng suất vải từ năm 1998 - 2009
Biểu ñồ 4.5.
Diễn biến sản lượng vải từ năm 1998 - 2009


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh viii


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Ảnh 1.1. Vải thiều Lục Ngạn
Ảnh 2.1.

Người dân chở vải ñến ñiểm thu mua
Ảnh 2.2.

Thương lái ñóng thùng ñể vận chuyển vải ñi tiêu thụ
Ảnh 4.1 .

ðóng gói vải thiều chuẩn bị tiêu thụ
Ảnh 4.2.

Vận chuyển vải tiêu thụ tại thị trường Hà Nội
Ảnh 4.3.

ðịa ñiểm thu mua vải tươi của thương lái
Ảnh 4.4.

ðịa ñiểm ñóng hộp theo mùa vụ vải của thương lái
Ảnh 4.5.

Vải thiều Lục Ngạn ñưa vào chế biến
Ảnh 4.6.

Vải thiều Lục Ngạn ñược gắn thương hiệu
Ảnh 4.7.

Thỏa thuận giá vải của tư thương
Ảnh 4.8.

Toàn cảnh chợ vải ngày chính vụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. LKKT Liên kết kinh tế
2.
LK Liên kết
3.
HðKT Hợp ñồng kinh tế
4.
Hð Hợp ñồng
5.
UBND Uỷ ban nhân dân
6.
HðND Hội ñồng nhân dân
7.
HTX Hợp tác xã
8.
NN&PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
9.
NN Nông nghiệp
10.
NLTS Nông lâm thuỷ sản
11.
CN – TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
12.
TM – DV Thương mại - Dịch vụ
13.
XHCN Xã hội chủ nghĩa
14.
STT Số thứ tự
15.
ðVT ðơn vị tính
16.
TB Trung bình
17.
BQ Bình quân
18.
CC Cơ cấu
19.
SL Số lượng
20.
Lð Lao ñộng
21.
GT Giá trị
22.
GTGT Giá trị gia tăng
23.
GTSX Giá trị sản xuất
24.
GTSX N – L – TS Giá trị sản xuất nông – lâm ngư - thuỷ sản
25.
CNCB Công nghiệp chế biến
26.
KHKT Khoa học kỹ thuật
27.
TBKHKH Tiến bộ khoa học kỹ thuật
28.
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
29.
TSCð Tài sản cố ñịnh
30.
THCS Trung học cơ sở
31.
THPT Trung học phổ thông
32.
CBGV Cán bộ giảng dạy
33.
GDTX Giáo dục thường xuyên
34.
ðKKV ða khoa khu vực
35.
KKHGð Kế hoạch hoá gia ñình
36. BVTV Bảo vệ thực vật

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 1

1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Do yêu cầu chặt chẽ về ñiều kiện thời tiết, cây vải chỉ ñược phát triển
tập trung tại các tỉnh phía Bắc và trở thành loại cây ăn quả chủ lực, có diện
tích lớn nhất với 86,9 nghìn ha (ước năm 2009), chiếm tới 26% tổng diện tích
cây ăn quả toàn vùng, vượt xa các cây ăn quả khác: chuối, nhãn (mỗi loại
khoảng 14 - 15%), cam quýt (9 - 10%) và dứa, bưởi, xoài (mỗi loại khoảng
4%); các loại cây ăn quả khác: na, hồng, mận, ñào, lê,… diện tích trồng chọt
còn khá nhỏ hẹp, mỗi loại khoảng vài nghìn ha. Diện tích trồng vải của huyện
Lục Ngạn năm 2009 là 1,74 nghìn ha chiếm 2% tổng diện tích của toàn vùng
và chiếm 17,2% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện. Tuy nhiên, thực tế
thời gian qua việc sản xuất vải quả của huyện Lục Ngạn chủ yếu theo tính
chất tự phát, người dân thiếu thông tin về biện pháp kỹ thuật tiên tiến, việc
trồng vải vẫn chủ yếu theo kinh nghiệm cổ truyền hoặc qua trao ñổi học hỏi
lẫn nhau như: thiết kế vườn ñồi, chọn giống, tưới nước, thu hái,… dẫn ñến
hiện tượng làm cho cây sinh trưởng phát triển không ñồng ñều, không ra hoa
ñậu quả ñược hoặc có ra hoa ñậu quả cũng bị rụng nhiều, năng suất không cao
thậm chí thất thu [29].
Sản xuất vải ngoài ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, ñể phát triển sản
xuất bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao nó còn phụ thuộc rất lớn vào
trình ñộ kỹ thuật, nguồn vốn trong sản xuất, công nghệ chế biến và ñặc biệt là
thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn ñịnh và các chính sách phát triển sản xuất vải
của Nhà nước.
Mặt khác, sản phẩm quả do tính chất mùa vụ nên ña phần tiêu thụ ở Hà
Nội và TP.Hồ Chí Minh dạng quả tươi. Bước ñầu ñã có sơ chế thủ công (sấy)
ñể xuất sang Trung Quốc hoặc các sản phẩm chế biến từ vải như: vải ñóng
hộp, cùi vải ñông lạnh, nước pure vải và vải thiều nguyên quả ñông lạnh chủ
yếu xuất sang một số thị trường như Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, ðài Loan, Hà
Lan,…một số lượng nhỏ tiêu thụ trong nước nhưng số lượng còn hạn chế mặc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 2

giù hiện nay 1 tấn vải ñóng hộp xuất khẩu của Việt Nam có giá 1.850USD
(tương ñương với 35.150.000VND), tính ra hiệu quả hơn rất nhiều so với bán
quả tươi và sấy khô. Nhưng vải Lục Ngạn trồng rải rác, không ñảm bảo chất
lượng VSATTP nên việc thu mua chế biến của các công ty gặp nhiều khó
khăn, ñặc biệt là việc liên kết trong khâu cung cấp sản phẩm ñầu vào khi
chính vụ cho các nhà máy chế biến, một phần do người dân chưa có thói quen
ký kết hợp ñồng bao tiêu sản phẩm. Do ñó, ñể chế biến ñược vải lại là cả một
câu chuyện dài ñược kết hợp giữa hộ trồng vải - cơ sở chế biến - thị trường
tiêu thụ.
Thực tiễn ở Lục Ngạn ñang ñòi hỏi các nhà quản lý trả lời cho ñược các
câu hỏi là: Tại sao trồng vải phục vụ công nghiệp chế biến ñem lại hiệu quả
kinh tế cao nhưng diện tích lại chưa ñược mở rộng? Mối quan hệ giữa doanh
nghiệp chế biến nông sản với người nông dân ở ñây như thế nào? Mối quan
hệ giữa ñơn vị kinh doanh vải, thương lái, người thu gom với thị trường tiêu
thụ, người sản xuất? Giải pháp nào ñể phát triển liên kết phục vụ công nghiệp
chế biến, tiêu thụ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất trên ñơn vị canh
tác, giúp nông dân gắn bó với cây trồng hơn, ñồng thời ñáp ứng nhu cầu sản
xuất của các nhà máy chế biến?
ðể góp phần trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Nghiên cứu giải pháp thúc ñẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu
thụ vải quả trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang” trên cơ sở kết
hợp giữa lý luận và tình hình thực tiễn ñể tìm ra những nguyên nhân, tồn tại
làm cản trở ñến việc phát triển liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm vải ñể từ ñó ñưa ra những giải pháp hữu hiệu phát triển nhanh và vững
chắc các mối liên kết; ñưa sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hoá, tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập cho nông dân, góp phần thực hiện
thành công mục tiêu CNH - HðH nông thôn tỉnh Bắc Giang.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 3


Ảnh 1.1. Vải thiều Lục Ngạn
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu những vấn ñề có tính lý luận và thực tiễn về thực trạng liên
kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn -
tỉnh Bắc Giang, từ ñó ñề xuất những giải pháp phù hợp giúp việc thúc ñẩy
nhanh quá trình liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả có hiệu
quả trong sản xuất - kinh doanh, nâng cao ñời sống các hộ sản xuất, các doanh
nghiệp chế biến và các ñơn vị kinh doanh vải quả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
ðể giải quyết mục tiêu chung ñã nêu trên chúng tôi tập trung nghiên
cứu 3 mục tiêu chính:
- Tổng quan về liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản
phẩm nói chung và ngành vải nói riêng.
- Phân tích thực trạng về liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ
vải quả ở huyện Lục Ngạn, từ ñó nêu ra những nguyên nhân chủ yếu ảnh
hưởng ñến quá trình phát triển liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc ñẩy liên
kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả ñến năm 2015 và những năm
tiếp theo, từ ñó nâng cao kết quả và hiệu quả liên kết trong sản xuất, chế biến
và tiêu thụ vải quả trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh 4

1.2.3. Những câu hỏi ñặt ra trong quá trình nghiên cứu
- Hiện tại ñịa trên ñịa bàn ñã có những hình thức liên kết nào trong quá
trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm vải quả. Các hình thức liên kết
này có ñược công nhận là sự hợp tác giữa các bên tham gia hay là quan hệ
cạnh tranh, áp ñặt giữa bên này với bên kia?
- Hiệu quả ñem lại cho từng tác nhân tham gia quá trình liên kết trong
sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên ñịa bàn so với khi chưa có liên kết?
- Những mặt tồn tại trong quá trình liên kết cần khắc phục và những ưu
ñiểm cần phát huy liên kết trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ?
- Những chính sách của ñịa phương ban hành ñể kích thích hộ nông
dân liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả ñã thật sự ñầy ñủ, phù
hợp chưa?
- Những chính sách của Nhà nước ban hành ñối với hộ nông dân trồng
vải và ñối tác liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải quả trên ñịa bàn
như nào?
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Là những hộ nông dân tham gia sản xuất, Doanh nghiệp thu mua
nguyên liệu vải phục vụ công nghiệp chế biến vải quả; ñơn vị kinh doanh, tư
thương kinh doanh vải quả trên ñịa bàn huyện Lục Ngạn;
- Một số doanh nghiệp tham gia chế biến nông sản xuất khẩu trên ñịa
bàn tỉnh Bắc Giang.
- Mục ñích ñạt ñược của những giải pháp này là tạo sự nhận thức về sự
cần thiết và cách làm thống nhất, ñồng bộ từ huyện ñến cơ sở ñể phát triển
liên kết trong việc tiêu thụ sản phẩm khi chính vụ, cung cấp ñủ nguyên liệu
phục vụ công nghiệp chế biến vải quả, ñáp ứng nhu cầu sản xuất của các nhà
máy chế biến nông sản; góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất trên ñơn vị canh
tác, giúp nông dân gắn bó với cây trồng; tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét