Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty thuốc Lá Thanh Hoá (Báo cáo nghiệp vụ)

Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán



2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
Hình thức sổ sách kế toán đợc Công ty áp dụng hiện nay là hình thức Nhật
ký chung. Sở dĩ Công ty áp dụng hình thức này là vì nó thuận tiện cho việc áp
dụng phần mềm vi tính vào công tác kế toán, nó dễ làm, dễ kiểm tra, hệ thống
sổ sách kế toán gọn, đầy đủ
Quy trình kế toán đợc mô tả khái quát nh sau:
Theo từng phần hành kế toán diêng lẻ, kế toán nhập chứng từ vào máy,từ đó
mày tự động thực hiện các bút toán ghi vào sổ các sổ kế toán cần thiết thao ch-
ơng trình đã cài đặt sẵn trong máy.
Sơ đồ 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại
công ty:
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
5
KT
Tiền
Gửi
NH
KT
Vật

KT
TS

KT
Tổng
hợp
và tính
Z
KT
TP và
TT
KT
Công
Nợ
KT
Tiền
mặt
Nhân viên Thống kê các
Phân xưởng
KT
TL

BH
XH
Kế toán trưởng
Thống
kê Tổng
hợp
Chứng từ gốc
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán





Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
3. Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán công ty áp dụng hiện nay là chế độ kế toán ban hành theo
Quyết định số 1141/TC/QĐ/ CĐKT ngày 01/11/1995 và các Thông t hớng dẫn
sửa đổi bổ sung của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng.
Nguyên tắc chuyển đổi sang đồng tiền khác: theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân Hàng
Nhà Nớc công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Hiện nay Công ty đang áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
- Phơng pháp tính toán hàng tồn kho:
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
6
Sổ quỹ
Nhật ký chung
Sổ thẻ kế
Toán chi
tiết
Các nhật
ký đặc biệt
Sổ cái
Bảng
Tổng hợp
Chi tiết
Bảng CĐ Số PS
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Giá phí
+ Tính gía hàng xuất kho theo phơng pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự
trữ
- Kỳ hạch toán: Công việc sản xuất của Công Ty thờng diễn ra thờng xuyên,
liên tục do đó kỳ hạch toán là từng tháng, Công Ty cũng chọn giá thành là theo
từng tháng.
- Hệ thống chứng từ kế toán: hiện nay Công Ty đã đăng ký sử dụng hầu hết
các chứng từ kế toán do Bộ Tài Chính phát hành. Hệ thống chứng từ đợc thực
hiện theo đúng nội dung,phơng pháp lập, kỳ chứng từ theo đúng quy định của
Luật Kế Toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ và
các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán .
- Hình thức kế toán áp dụng là kế toán máy Công ty mua bản quyền của
Công Ty Phần Mềm Kế Toán (FAST).
phần II
Kế toán chi tiết chi phí sản xuất.
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
7
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán
I. Phân loại chi phí sản xuất, đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất.
1.Khái niêm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan tới việc sản xuất và phục vụ sản
xuất trong toàn công ty.
2. Phân loại chi phí sản xuất:
Để sản xuất ra thành phẩm là bao thuốc lá, Công Ty đã phải bỏ ra rất nhiều
loại chi phí khác nhau mà nội dung, mục đích từng loại chi phí lại không giống
nhau do đó để xác định chính xác chi phí bỏ ra Công Ty đã tiến hành phân loại
chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này,
chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành ba khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính(nh lá thuốc lá), chi phí vật liệu phụ trực tiếp, công cụ dụng cụ dùng trực
tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng chính, lơng phụ,
các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phụ cấp khác
phải trả cho công nhân sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh phục vụ chung cho quá trình
sản xuất bao thuốc lá. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí vật liệu, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế, lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên phân x-
ởng, khấu hao máy móc thiết bị nhà xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi
phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp số liệu
cho công tác tính gía thành sản phẩm.
3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn sản xuất mà
chi phí sản xuất cần đợc tập hợp. Việc xác định đúng đối tợng để tiến hành kế
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
8
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán
toán tập hợp chi phí sản xuất có ỹ nghĩa quan trọng đối với chất lợng cũng nh
hiệu quả của công tác hoạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở Công Ty Thuốc Lá Thanh
Hoá đợc dựa trên cơ sở đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ
sản xuất sản phẩm, trình độ và yêu cầu của công tác quản lý. Do qui trình công
nghệ sản xuất sản phẩm ở Công Ty là qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, liên
tục khép kín, sản phẩm đa dạng phong phú, chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn, nên
để làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
Công ty đã chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng sản xuất,
tức là các chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung) phát sinh ở phân xởng nào thì đợc tập hợp trực
tiếp vào chi phí sản xuất ở phân xởng đó. Cũng do chu kỳ sản xuất sản phẩm
ngắn, khối lợng sản phẩm hoàn thành và tiêu thụ trong tháng lớn, các khoản thu
chi trong tháng phát sinh lớn, do đó Công ty đã chọn kỳ kế toán là một tháng.
II. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất.
1. chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.1 Chứng từ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Phiếu xuất kho vật
liệu, bảng kê phiếu xuất kho vật liệu
1.2. Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Các chứng từ chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Bảng thanh toán tiền lơng,
bảng phân bổ tiền lơng.
1.3. Chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung.
Các chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung bao gồm: Các bảng kê, bảng phân
bổ khấu hao TSCĐ, các phiếu chi
2. Kê toán chi tiết chi phí sản xuất.
2.1. Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
9
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa sử dụng
phơng pháp thẻ song song.Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ xuất,
nhập, tồn kho vật liệu, ở thủ kho phải mở sổ theo dõi về mặt số lợng, còn phòng
kế toán vật t mở sổ chi tiết theo dõi cả về số lợng và giá trị.
Hiện nay Công Ty sử dụng giá thực tế để hạch toán nguyên liệu nhập kho và
tính giá vật liệu nhập kho theo gia bình quân cả kỳ dự trữ. Công thức tính nh sau:
Trị giá thực tế nguyên + Trị giá thực tế nguyên vật
Đơn giá vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập kho trong kỳ
bình quân =
Số lợng nguyên vật + Số lợng nguyên vật liệu
liệu tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng giao cho xởng sản xuất, do
phòng kế hoạch lập đã đợc Giám Đốc duyệt, thống kê phân xởng mang sổ
lĩnh vật t nguyên liệu có xác nhận của quản đốc phân xởng, đến phòng kế
toán lập phiếu lĩnh vật t. Phòng kế toán lập 2 phiếu lĩnh vật t( các phiếu này
chỉ ghi số lợng vật t mà không ghi đơn giá) có xác nhận của kế toán truởng,
trởng phòng kế hoach, thủ kho và thống kê phân xởng, phiếu này đợc thủ kho
giữ một bản, thống kê phân xởng giữ một bản và số liệu trong phiếu lĩnh đợc
lu trong máy tính của phòng kế toán .
Căn cứ vào phiếu xuất kho cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp chứng từ
và lên bảng tổng hợp chứng từ gốc cho từng loại sản phẩm về số lợng và căn
cứ vào giá NL xuất dùng thực tế để tính toán gía trị phiếu xuất NVL dùng
cho từng loại SP.
Từ bảng tổng hợp chứng từ phòng kê toán lập sổ chi tiết cho từng phân xởng.
Ví dụ1: Trích một mẫu phiếu xuất kho nguyên vật liệu của công ty thuốc lá
thanh hoá tại PX Lá Sợi.
CÔNG TY THUốC Lá THANH HOá Số Ct: 16
Thị trấn Đò Lèn- Hà Trung- Thanh hoá
Phiếu xuất kho
Ngày 16 tháng 1 năm 2006
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
10
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán
Ngời giao dịch : Nguyễn thị Hồng
Đơn vị : Phân Xởng Lá Sợi
Diễn giải : Xuất sản xuất - thuốc lá Bông Sen
Xuất tại kho : Kho nguyên liệu số 4
STT Mã vật
t
Tên vật t ĐVT TK Nợ TK Có Số lợng Giá Thành
tiền
1 NL01 Lá thanh hoá kg 6211 15211 150
2 NL02 Lá v.sấy
V.A-NS-
X2LM
kg 6211 15211 975
3 NL03 Lá thuận
hảiC4ML
kg 6211 15211 375
. . .
3 NL03 La Ngân sơn kg 6211 15211 300
Tổng cộng 3750
Xuất ngày 16 tháng 1 năm 2006
Thủ trởng đơn vị Ngời lập phiếu Ngời nhận Thủ kho
Từ nhiều các phiếu xuất kho dùng trong 1 tháng của PX Lá Sợi ta có bảng kê
NVL chính nh sau:


Bảng kê nvl
Từ ngày 01 đến 31 tháng 1 năm 2006 chế biến thành sợi thuốc bông sen
STT Ngày Mã VT 16\1 Tổng
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
11
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán
Tên NL
1 Lá Thanh hoá NL01 2150 2150
2 Lá CA-MS NL125 3245 3245
3 Lá VGL-TH NL213 3890 3890
.
8 Lá CBD NL32 1250 1250
Tổng cộng 11135 0 0 0 0 11135
Thủ kho Ngời lập biểu
Bảng tổng hợp chứng từ gốc tháng 1 cho SX thuốc lá BS ĐL bao mềm px
lá sợi
Ngày 31 tháng 1 năm 2006 Ghi có TK 152
c.từ.
ngày
c.từ
Số
Nội dung TK
đ
Lợng
kg
Giá (đ) Tiền ( đ )
02/1/06
01 Xuất lá T/lá T/hoá C2 621 8595 10 255
88 141 725

16/1/06
16 Xuất lá Tlá thanh hoá
NL01
621 11135 15 526
172 882 010


30/1 10 Xuất láTlá Lạng sơn 621 9725 13.343 129 760 675
Cộng tháng 1/06 3.392.331.275

Ngời lập biểu

Biểu số 01: Trích:
sổ chi tiết tập hợp chi phí nvl trực tiếp
TK 6211: chi phí NVL trực tiếp tại Phân xởng Lá Sợi.
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006
Chứng từ
Diễn giải
TK
PS nợ PS có
Ngày SH đ/
02/1/06 01 Nhận lá sản xuất 15211 207 188 424
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
12
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán
03/1/06 02 Nhận lá sản xuất 15211 507 088 283
11/1/06 45 Nhận hơng liệu 15222 8 482711

31/1/06 2724 K/c chi phí 15411 3 392 331 275
Cộng 3 392 331 275 3 392 331 275
Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Ngời lập biểu
Tơng tự cách tính nh trên ta có sổ chi tiết nguyên vật liệu cho PX Bao mềm
Biểu số 02:Trích :
sổ chi tiết tập hợp chi phí nvl trực tiếp
TK 6212- Chi phí NVL trực tiếp tại Phân xởng Bao Mềm
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006.
Chứng từ Diễn giải TK PS nợ PS có
Ngày SH
02/1/06 12 Sản xuất tháng 1/05 15211 4 117 437 866
05/1/06 45 Sản xuất tháng 1/05 15222 44 814 448

30/1/06 56
Sản xuất tháng 1/05
15228 19 008 660
30/1/06 57
Sản xuất tháng 1/05
15228 54 176 902

31/1/06 2725 Kết chuyển chi phí
NVL
15412 6 304 233 935
Cộng 6 304 233 935 6 304 233 935
Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Ngời lập biểu
Tơng tự cách tính nh trên ta có sổ chi tiết nguyên vật liệu cho PX Bao cứng
Biểu số 03: Trích:
Sổ chi tiết tập hợp chi phí nvl trực tiếp
TK 6213: chi phí NVL trực tiếp tại Phân xởng Bao Cứng.
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006
Chứng từ
Diễn giải
TK
PS nợ PS có
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
13
Trờng đại học mở hà nội
khoa kế toán
Ngày SH
đ/
02/01/06 20 sản xuất 15222 17 806 000
04/ 01/06 61 sản xuất 15228 13 564 789
15/01/06 98 sản xuất 15222 18 853 263

31/01/06 112 sản xuất 15222 19 456 200
31/01/06 2726 Kết chuyển chi
phí NVL
15413 3 554 471 348
cộng 3 554 471 348 3 554 471 348

Ngày 31 tháng 01 năm 2006
Ngời lập biểu
Cuối tháng, từ số liệu trên các sổ chi tiết tập hợp chi phí NVL trực tiếp, Kế
toán lập sổ tổng hợp số chi phí nguyên vật liệu tực tiếp phát sinh trong tháng
theo phân xởng.
Xem trang bên

Biểu số 04: Trích:
sổ tổng hợp phát sinh chi phí nvl trực tiếp
TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/01/2006
T K Tên tài khoản Phát sinh nợ Phát sinh có
6211 Chi phí NVLTT tại PX Sợi 3 392 331 275 3 392 331 275
6212 Chi phí NVLTT tại PXBao Mềm 6 304 233 935 6 304 233 935
6213 Chi phí NVLTT tại PXBao
Cứng
3 554 471 348 3 554 471 348
Sv: mai thị thanh
lớp: k8b
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét