Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tình hình thảm họa tại Việt Nam

Quản lý thảm hoạ là quá trình mang tính
hệ thống, tận dụng nguồn lực có được từ chính
sách gồm cả khả năng thích ứng của khu vực và
từng cá nhân, kể cả mọi hoạt động có thể có để
giảm thiểu thiệt hại.
Ngay từ đầu quản lý thảm hoạ vốn dĩ là lĩnh
vực thuộc phạm vi rộng nhưng tiêu điểm trong
cuốn sách này chúng tôi đề cập chủ yếu vào việc
điều trị, điều dưỡng trong thảm hoạ. Để hiểu rõ
vai trò của điều dưỡng khi thảm hoạ và và hoàn
tất vai trò đó thì việc biết và lường trước được
đặc tính cuả thảm hoạ rất quan trọng.


Hễ nói đến thảm hoạ thì nhiều người nghĩ
ngay đến các thảm hoạ thiên nhiên như động
đất, bão tố … nhưng không phải hiện tượng
thiên nhiên = thảm hoạ. Không hẳn cứ động
đất xảy ra là phát sinh thảm hoạ. Các hiện
tượng thiên nhiên như động đất … là nguyên
nhân gây ra thảm hoạ còn bản thân nó không
phải là thảm hoạ. Người ta gọi các hiện tượng,
tình trạng trở thành nguyên nhân của thảm hoạ
là hiểm hoạ . Ngoài các hiện tượng
thiên nhiên như động đất, bão kèm theo mưa
lớn thì thảm hoạ còn bao gồm cả các vụ hoả
hoạn ở quy mô lớn, tai nạn cháy nổ, tai nạn
tàu hoả, tai nạn máy bay…. Ngoài ra, các cuộc
chiến tranh, xung đột, các hành động khủng
bố, cùng với các bệnh truyền nhiễm dẫn tới
các nạn dịch có quy mô toàn cầu HIV- AIDS,
hội chứng hô hấp cấp tính nặng (Sars), cúm
gia cầm xảy ra ở nơi này nơi kia trên thế giới
cũng được coi là hiểm hoạ.
Mối hiểm hoạ được Liên hiệp quốc định
nghĩa: “các hiện tượng thiên nhiên bất thường,
hiếm có, tình trạng mang tính hành vi của con
người trở thành nguyên nhân của thảm hoạ làm
ảnh hưởng xấu đến tính mạng, tài sản, xã hội.”
1
Còn thảm hoạ được định nghĩa như thế
nào? Tại Nhật Bản, trong “Luật căn bản đối
sách thảm hoạ” - bộ luật làm nền tảng đối phó
với thảm hoạ - thì thảm hoạ được định nghĩa là
“các thiệt hại sinh ra do các nguyên nhân được
quy định theo sắc lệnh
3
của chính quyền tương
ứng với các hiện tượng tự nhiên bất thường
2

như bão, siêu bão, mưa lớn, bão tuyết, lụt lội,
thuỷ triều dâng, động đất, sóng thần, núi lửa…
hoặc các vụ hoả hoạn ở quy mô lớn, các vụ nổ
tuỳ ở mức độ thiệt hại mà chúng gây ra. Định
nghĩa về thảm hoạ được sử dụng trên quy mô
toàn cầu - theo S.W.E.Gunn

4

: đó là tình trạng
thảm khốc đột ngột phát sinh với quy mô tới
mức mà khu vực bị thảm hoạ cần những nỗ lực
phi thường để đối phó với nó và cần sự viện trợ
từ những khu vực ngoài vùng thiệt hại”. Ngoài
ra Liên hiệp quốc với tư cách là cơ quan tiến
hành nghiên cứu và điều tra các thảm hoạ thì
định nghĩa “thảm hoạ là sự tàn phá trầm trọng
vượt quá năng lực đối phó nếu chỉ bằng nguồn
lực tự có ở khu vực bị thiệt hại, là sự tàn phá
nghiêm trọng vận hành xã hội mang đến những
tổn thất lớn về người, về của, về môi trường
trên phạm vi rộng”
5
. Còn tổ chức sức khoẻ thế
giới (WHO) định nghĩa “thảm hoạ là hiện tượng
đột nhiên, gây ra thiệt hại nặng nề đối với môi
trường sống, cần có sự trợ giúp từ các khu vực
ngoài vùng thảm hoạ”
6
.
Có thể nói nhìn từ các định nghĩa như trên
thì Thảm hoạ là các hiện tượng tự nhiên dị
thường hoặc những sự kiện mà hành vi của con
người là nguyên nhân, là tình trạng phát sinh
các thiệt hại mang lại những ảnh hưởng to lớn
đến sinh mạng, hoặc sức khoẻ, cuộc sống của
mọi người, ngoài ra còn làm ảnh hưởng đến tinh
thần con người. Đối với những thiệt hại này thì

6
việc khu vực gặp thiệt hại tự đối phó thì sẽ gặp
khó khăn nên cần những chi viện từ những vùng
khác không bị thiệt hại.
Nói tóm lại thảm hoạ là gì?
Là các hiện tượng tàn phá khủng khiếp
hệ sinh thái ở mức độ khủng khiếp không có
gì so sánh được vượt quá khả năng đối phó
của vùng gặp thiệt hại và cần có sự chi viện
ở bên ngoài.

Mối nguy hiểm trở thành nguyên nhân của
thảm hoạ. Nhưng không hẳn là cứ tồn tại mối
nguy hiểm là sẽ phát sinh thảm hoạ(tuy vậy có
mối nguy hiểm thì thảm hoạ sẽ phát sinh). Ví dụ:
cùng một cơn bão có cường độ mạnh hay mưa
to gió lớn xảy ra ở khu vực không có con người
sinh sống nó không ảnh hưởng đến cuộc sống
và sinh hoạt của mọi người. Trường hợp này
không được coi là thảm hoạ. Như vậy, thảm hoạ
phát sinh phụ thuộc vào mối quan hệ của các
yếu tố mối nguy hiểm và địa điểm phát sinh mối
nguy hiểm đó xảy ra ở nơi mọi người sinh sống.
Vấn đề là ở chỗ tính chất dễ bị tổn thương, dễ
bị nguy hiểm ở nơi mà con người sinh sống và
cộng đồng xã hội. Tính dễ bị tổn thương của
cộng đồng xã hội là cộng đồng xã hội chuẩn bị
đối phó ở mức độ nào đối với các tình huống trở
thành nguyên nhân thảm hoạ.
    là các hiện
tượng thiên nhiên hoặc là các tình huống
do con người gây ra đe doạ đến tính mạng,
tài sản, môi trường sống của con người.

là mức độ bất lợi về sinh mạng và cuộc sống
khi mối nguy hiểm phát sinh. Tính dễ bị tổn
thương có thể giảm nhẹ bằng việc tăng
cường năng lực đối phó của con người và
xã hội.


Có hai nhân tố trong tính dễ bị tổn thương
(Tham khảo bảng 1). Một là nhân tố mang tính
tự nhiên. Hai là nhân tố mang tính xã hội

Nhân tố mang tính tự nhiên là gì? là tình
trạng thảm hoạ dễ phát sinh do các điều kiện
tự nhiên như địa hình, địa chất, khí tượng, khí
hậu…
Ví dụ: Nhật Bản nằm trên vành đai núi lửa
Thái Bình Dương và nằm trên đường ranh giới
của các mảng kiến tạo Thái Bình Dương vì thế
Nhật Bản là nước thường xuyên xảy ra động
đất. Khi thì động đất do các mảng kiến tạo chìm
xuống, khi thì động đất do các mảng kiến tạo
dịch chuyển dẫn đến sự đứt gãy gây ra.

- 

(Website về phòng chống thảm họa Phủ nội
các: Động đất tại đất nước chúng ta
http://www.bousai.go.jp/jishin/chubou/taisaku_
gaiyou/pdf/hassei-jishin.pdf)

7

Nhân tố mang tính xã hội là việc dễ bị tổn
thương sinh ra do các hành động của con người.
Hành vi của con người dưới một hình thức nào
đó tác động vào quá trình phát sinh thảm hoạ.
Ví dụ: Tại Nhật Bản con người sinh sống trên
một đất nước chật hẹp nhà cửa được xây dựng
trên mảng kiến tạo dịch chuyển. Mảng kiến tạo
dịch chuyển là nhân tố tự nhiên. Việc con người
xây dựng nhà cửa và sinh sống trên vùng đó là
nhân tố xã hội của tính dễ tổn thương. Ngoài
ra những vùng lấn biển có nền đất yếu. Người
ta cho rằng chính những hoạt động của con
người sinh ra nhân tố xã hội dẫn đến tính dễ tổn
thương khi có thảm hoạ.
Hơn nữa các vấn đề mà xã hội con người
đang gặp phải cũng liên quan tới tính dễ bị tổn
thương. Trong một xã hội mà Đại gia đình nhiều
thế hệ bị phá vỡ, gia đình hạt nhân tăng, số hộ
chỉ toàn những người cao tuổi cũng tăng thì mối
liên kết đồng loại trở nên mỏng manh dẫn đến
chức năng tương trợ giúp đỡ lẫn nhau bị suy
giảm. Với xã hội như vậy dễ dẫn đến tình trạng
thiệt hại lan rộng. Người ta thấy rõ điều này qua
trải nghiệm của các thảm hoạ gần đây. Đó cũng
là nhân tố mang tính xã hội ảnh hưởng tính dẽ
bị tổn thương.
Tại Châu á, Châu Phi – những nơi xảy ra
nhiều thảm hoạ cùng với các nhân tố mang
tính tự nhiên như địa chất, khí hậu thì không
ít người phải chịu những tổn thất nặng nề
do không thể chuẩn bị đối phó với thảm hoạ
vì nghèo đói. Một khi thảm hoạ phát sinh thì
thảm hoạ đó châm ngòi cho các thảm hoạ
khác, tổn thất trở nên lan rộng.
ở những vùng chức năng mang tính xã hội
không đầy đủ thì hiện tượng như trên hiện ra
rất rõ. Hơn nữa thiệt hại có xu hướng tập trung
vào những người nghèo khó nhất.
Việc lập kế hoạch đối phó là cần thiết trên
cơ sở nắm vững đặc điểm ở nơi con người sinh
sống và tính dễ bị tổn thương trong xã hội, mà
không chỉ nhằm đối phó riêng với các sự cố là
nguyên nhân trực tiếp của thảm hoạ.

Nhân tố
mang tính
tự nhiên
Do các điều kiện tự nhiên
- Địa hình
- Địa chất
- Khí tượng, khí hậu …
Nhân tố
mang tính
xã hội
Tính dễ bị tổn thương do hoạt động
của con người gây ra
- Xây dựng các dự án ở vùng đất
nguy hiểm (vùng đất dốc, nền đất
yếu).
- Đô thị hoá quá nhanh, dân số
tăng nhanh và mật độ dân số cao.
- Tàn phá môi trường
- Nghèo đói
- Tình hình kinh tế xã hội bất ổn.
- Các biện pháp đối phó với thảm
hoạ không đầy đủ và không thích
hợp….

Người ta định nghĩa rủi ro như sau: Rủi ro là
sự kết hợp yếu tố tính dễ tổn thương trước hiểm
hoạ và tần số phát sinh của nó. Trong kế hoạch
đối phó với thảm hoạ việc xây dựng trước hệ
thống đối phó khi phát sinh (quản lý rủi ro) là cơ
bản và quan trọng nhất, trên cơ sở đánh giá rủi
ro, nắm vững hiện trạng và dự tính rủi ro (đánh
giá thẩm định rủi ro).
- 
Đối với rủi ro người ta gọi nguy cơ mà sự
đe doạ đến sinh hoạt xã hội của con người khi
thực sự xảy ra là khủng hoảng. Trong kế hoạch

8
đối phó với thảm hoạ bao quát cả việc đối phó
trên thực tế dựa trên sự quản lý rủi ro từ trước
và cách đối phó các vấn đề xảy ra nằm ngoài
dự tính và được xây dựng từ ba bước: Một là
đánh giá thẩm định rủi ro lúc bình thường. Hai
là quản lý rủi ro. Ba là quản lý khủng hoảng khi
phát sinh nguy cơ.

Có nhiều cách phân loại thảm hoạ, ở đây
chúng tôi chia thành ba loại lớnlà thảm hoạ thiên
nhiên, thảm hoạ do con người và thảm hoạ đặc
biệt. Dưới đây chúng tôi xin khái quát về ba loại
thảm hoạ đó.
     

Thảm hoạ thiên nhiên được định nghĩa
như sau: thảm hoạ thiên nhiên là sự tàn phá
hệ sinh thái hoặc kết quả sinh ra từ mối đe doạ
vượt quá khả năng đối phó của cộng đồng khu
vực
7
. Thảm hoạ thiên nhiên bao gồm cả động
đất, sóng thần, núi lửa phun trào, bão, lũ lụt …
làm gián đoạn hệ thống cung cấp điện nước, khí
gas, làm suy yếu chức năng của các cơ sở điều
trị. Thảm hoạ thiên nhiên tiêu biểu và thảm hoạ
điển hình xin tham khảo ở bảng 2.






Nguồn ảnh Pan American Health Organization (PAHO)

9




Động đất
(Thiệt hại mang tính vật lý). Phá huỷ nhà cửa, cơ sở hạ tầng gây ra hoả hoạn. Phá
huỷ đập thuỷ điện gây ra hiện tượng lở đất, đất trượt, lũ lụt.
(Người bị nạn). Phát sinh nhiều nhất là ở vùng gần tâm chấn động đất, vùng mật độ
dân số cao, vùng nhiều nhà cửa thiếu các thiết bị chống động đất.
(Vấn đề sức khoẻ). Dẫn đến các chấn thương do gãy xương, áp lực về tinh thần, các
vấn đề do môi trường sống bị huỷ hoại.
(Việc cung cấp nước). Thiếu nước là một vấn đề lớn do hệ thống cung cấp nước bị
tàn phá.
Sóng thần
(Thiệt hại mang tính vật lý). Tàn phá nhà cửa đất đai, tàn phá nhà cửa cơ sở hạn tầng
do ngập lụt sau sóng thần.
(Vấn đề sức khoẻ). Người chết nhiều do bị ngạt nước và bị các vật thể cuốn trôi.
(Việc cung cấp nước). Việc cung cấp nước sạch gặp khó khăn do các thiết bị cấp
nước bị phá hỏng và do ngập mặn.
(Việc cung cấp lương thực thực phẩm). Đất đai canh tác bị ngập mặn, các kho tích
trữ lương thực, thuyền bè đánh bắt bị hư hại.
Núi lửa
phun trào
(Vấn đề sức khoẻ). Tỷ lệ người chết, bị thương, bị bỏng do nham thạch, khí và đất
đá vùi dập. Rối loạn đường hô hấp do khi và tro bụi núi lửa.
(Vấn đề nhà ở, cơ sở hạ tầng, nông nghiệp). Hầu hết bị tàn phá do dòng nham thạch
nóng, đất đá chảy qua. Các vật thể kiến trúc bị phá hoại do sự tích tụ của tro núi lửa
với số lượng lớn. Gây ra ngập lụt do sông ngòi bị phong toả. Hệ thống giao thông và
thông tin bị chia cắt, gián đoạn.
(Việc cung cấp lương thực thực phẩm). Mọi cây lương thực và hoa mầu bị dòng
nham thạch nóng chảy qua huỷ diệt. Cỏ cây bị ô nhiễm tổn hại do tro bụi núi lửa. Gia
súc bị ảnh hưởng do hít phải khí ga và tro bụi.
Đất lở, đất
trượt
(Thiệt hại mang tính vật lý). Mọi vật nằm trên vùng đất trượt đều bị phá huỷ. Đường
xá sông ngòi và hệ thống thông tin bị chia cắt. Đất trượt làm ảnh hưởng nghiêm trọng
đến năng suất của cây nông nghiệp và lâm nghiệp, gây lụt lội làm giá trị tài sản bị
giảm xuống.
(Vấn đề sức khoẻ). Gây tử vong và thương tật cao do bị đất đá vùi lấp.
Bão
(Thiệt hại mang tính vật lý). Những vật thể kiến trúc, nhà cửa bị thiệt hại do cuồng
phong lụt lội. Gây ra tình trạng lở đất.
(Vấn đề sức khoẻ). Phát sinh những thương vong do va đập vào các vật thể bị gió
cuốn. Bị ngạt nước do lũ cuốn. Và phát sinh bệnh truyền nhiễm do ô nhiễm.
(Cung cấp nước). Có khả năng các thiết bị cấp nước bị ô nhiễm do lụt nội.
(Mạng lưới thông tin vận tải). Mạng lưới thông tin, ăngten, thiết bị vệ tinh bị phá huỷ
do gió mạnh. Mạng lưới vận chuyển bị gián đoạn.


  

Là thảm hoạ mà nguyên nhân trực tiếp của
nó do con người gây nên. Thảm hoạ do con
người bao gồm các vụ tai nạn giao thông lớn
như tai nạn tàu hoả, tai nạn máy bay, tai nạn
ô tô liên hoàn ; các vụ nổ ở nhà máy hoá chất,
sự rò rỉ hoá chất; tai nạn công nghiệp như nổ
khí gas; tai nạn chất phóng xạ; hoả hoạn quy
mô lớn; hành động khủng bố. Thảm hoạ do con
người xảy ra những vùng tập trung cung cấp
điện, nước, khí gas cho đô thị, tập trung các cơ
sở điều trị.
Gần đây phần lớn các thảm hoạ do con
người bắt đầu từ khoa học kỹ thuật mà con
người tạo ra và được gọi là thảm hoạ kỹ thuật
(technological disaster). Nguyên nhân chủ yếu
của thảm hoạ kỹ thuật được đưa ra như sau:
hoá chất (Chemical), sinh vật (Biological), chất
phóng xạ (Radiological), hạt nhân nguyên tử
(Nuclear), các vụ nổ( Explosion). Người ta gọi
chung thảm hoạ kỹ thuật bằng từ CBRNE. Vấn
đề ở chỗ các hoạt động khủng bố đã lợi dụng kỹ
thuật vào ý đồ xấu gây phát sinh thảm hoạ.
Thảm hoạ do con người ngoài các thảm hoạ
kỹ thuật thì các cuộc xung đột sắc tộc, xung đột
vũ trang, nội chiến và chiến tranh giữa quốc gia
đều được coi là thảm hoạ do con người gây ra.
Các cuộc thảm hoạ này còn gọi là thảm hoạ phức
hợp (Complex disaster/ complex humanitarian
emergencies). Chữ phức hợp dùng ở đây không
đơn thuần các thảm hoạ xảy ra cùng một lúc mà
nguồn gốc sâu xa của nó là các vấn đề mang tính
chính trị, xã hội phát sinh cùng một lúc nên đó là
một hình thái rất phức tạp trong việc đối phó.


Nguồn ảnh 4 Báo Yomiuri 25/4/2005
ảnh 5 Triển khai lực lượng Cục cứu hỏa Bộ
nội vụ và truyền thông số 453 12/2008
Lụt
(Thiệt hại mang tính vật lý). Các vật thể kiến trúc bị tàn phá dưới sức ép của nước,
nhà cửa bị tàn phá do sự va đập với cây cối và các vật thể bị cuốn trôi. Gây lở đất.
(Vấn đề sức khoẻ). Bị ngạt nước. Phát sinh bệnh truyền nhiễm do nước bẩn. Thương
vong thấp.
(Cung cấp nước). Thiết bị cung cấp nước bị ô nhiễm việc cung cấp nước sạch gặp
khó khăn.
(Việc cung cấp lương thực thực phẩm). Hoa màu lương thực tích trữ bị thiệt hại. Gia
súc, máy móc canh tác bị tổn thất.
Nguồn tài liệu (UNDP: An Overview of disaster Management, 2nd ed. Disaster
Management Training Programme,1992, p.24-29)

11
 
Người ta phân loại thảm hoạ đặc biệt dưới
các dạng: dạng phát tán trên diện rộng (chất
phóng xạ, nhiễm độc); dạng phức hợp (thảm
hoạ phát sinh và lan rộng lần thứ hai, lần thứ
ba); dạng hỗn hợp (hỗn hợp của thảm hoạ
thiên nhiên và con người); dạng lâu dài (mất
nhiều thời gian để xác minh hiện trường thảm
hoạ và cứu giúp người bị nạn). Người ta cũng
xếp các hành vi khủng bố vào loại thảm hoạ
đặc biệt. Thảm hoạ nhà máy điện nguyên tử
Chernobyl ở Liên xô cũ được xếp vào dạng
phát tán trên diện rộng. Hoả hoạn ở quy mô
lớn xảy ra sau động đất được xếp vào dạng
phức hợp.

Khi thảm hoạ xảy ra bất luận nguyên nhân
gì thì sự cân bằng cung cầu về điều trị và vệ
sinh công cộng cũng bị phá vỡ. Trong tình trạng
bất ổn thì việc “cung cấp những điều trị, điều
dưỡng tốt nhất đến được với nhiều người bị nạn
nhất” là mục đích cuối cùng của việc điều trị,
điều dưỡng trong thảm hoạ. (The best for the
greatest number of victims). Vì thế mục đích của
quản lý thảm hoạ trong tất cả các cơ sở điều trị
là duy trì môi trường an toàn, cung cấp liên tục
không bị gián đoạn các dịch vụ căn bản khi có
thảm hoạ.

Khi thảm hoạ xảy ra bất luận nguyên nhân
gì thì sự cân bằng cung cầu về điều trị và vệ
sinh công cộng cũng bị phá vỡ


Việc chuẩn bị bao gồm cả việc tập dượt
hàng ngày rất quan trọng để đạt được mục tiêu
điều trị, điều dưỡng trong thảm hoạ; để giảm
thiểu thiệt hại phát sinh, tận dụng mọi nguồn lực
có được trong điều kiện thiếu thốn.

Có nhiều yếu tố liên quan đến thảm hoạ:
nguyên nhân, thiệt hại và tình hình thiệt hại,
thời gian…. Việc đối phó với thảm hoạ thông
thường người ta chia thảm hoạ thành nhiều giai
đoạn (phase), nói chung người ta chia thảm
hoạ thành bốn giai đoạn lớn: thời kỳ chuẩn
bị thảm hoạ (prevention and preparedness
phase); thời kỳ đối phó (acute phase) - thời
kỳ cấp tính (sub acute phase) và á cấp tính
(response phase); thời kỳ khôi phục (recovery
phase); thời kỳ phục hưng (rehabilitation/
reconstruction phase). Các giai đoạn này liên
tục trong quá trình phát sinh thảm hoạ, việc đối
phó với một thảm hoạ cũng liên quan đến việc
đối phó với thảm hoạ tiếp theo vì vậy người ta
gọi là chu kỳ thảm hoạ.

 
Là thời kỳ chuẩn bị đầy đủ lập kế hoạch sao
cho có thể tiến hành các hoạt động tiến hành
cứu trợ cứu hộ một cách hiệu quả nhất khi phát

12
sinh thảm hoạ trên cơ sở nhiều phương án, đối
sách nhằm giảm thiểu phát sinh thiệt hại. Trong
việc ứng phó của Liên hiệp quốc người ta chia
thành chín khung (1) Đánh giá thẩm định tính dễ
tổn thương, (2) Lập kế hoạch phòng chống, (3)
Tổ chức hoá, (4) Hệ thống thông tin, (5) Cung
cấp nguồn lực, vật tư, (6) Hệ thống cảnh báo,
(7) Cơ chế ứng phó, (8) Giáo dục huấn luyện
dân chúng, (9) Diễn tập.
 
Là thời kỳ thực sự hành động với nhiều biện
pháp khẩn cấp để bảo vệ tính mạng và tài sản.
Các hoạt động cụ thể là (1) hướng dẫn l•nh đạo,
(2) tìm kiếm cứu nạn, (3) đảm bảo sự an toàn
trong khu vực bị thiệt hại, (4) thẩm định thiệt hại,
(5) lắp đặt và vận hành các thiết bị khẩn cấp, (6)
vận chuyển và cung cấp vật tư, (7) thiết lập các
trại lánh nạn ….
Từ góc độ điều trị trong thảm hoạ người ta
còn chia nhỏ giai đoạn này thành thời kỳ cấp
tính và thời kỳ á cấp tính. Ngay cả trong thời
kỳ cấp tính người ta gọi thời gian 48 tiếng ngay
sau thời gian thảm hoạ là thời kỳ điều trị cấp
cứu, cứu trợ cứu nạn. Trong giai đoạn này thì
người ta tiến hành việc cứu trợ cứu nạn và cấp
cứu điều trị những người bị thương. Kể từ khi
thảm hoạ phát sinh 1 tuần người ta gọi là thời kỳ
cấp tính. Người ta tiến hành việc sơ cứu những
người bị thương tại chỗ trong quá trình lánh nạn
và cứu trợ, người ta ứng phó với các vấn đề
phát sinh trong thời gian lánh nạn.
 
Thật khó có thể phân chia rõ ràng thời kỳ
phục hồi từ thời gian nào đến thời gian nào.
Đây là thời kỳ khôi phục lại khả năng vận hành
tự có của từng cá nhân và của từng xã hội.
Mọi người tiến hành sửa sang lại nhà cửa,
di chuyển về các nhà tạm, khôi phục lại môi
trường sống, đi làm và đi học trở lại. Ngoài
ra còn khôi phục lại hệ thống cung cấp nước,
điện, gas; bắt đầu trở lại các hoạt động buôn
bán làm ăn. Các cơ quan hành chính tiến hành
chi việc cho những người bị nạn bắt đầu triển
khai các kế hoạch, mở lại và phục vụ các dịch
vụ thông thương như bình thường. Giai đoạn
này mới chỉ là phục hồi chứ chưa thể quay trở
lại như trước khi thảm hoạ xảy ra. Nói cách
khác từ tình trạng bất thường trở lại tình trạng
bình thường.
 
Cũng khó có thể phân chia rõ ràng về thời
kỳ này. Đây là thời kỳ mà mỗi cá nhân và toàn
khu vực xã hội hoạt động trở lại như trước khi
thảm hoạ xảy ra, tái sinh toàn bộ cộng đồng.
Tuy vậy, từng con người và cả xã hội không
trở về thời kỳ giống hệt thời kỳ trước khi xảy
ra thảm hoạ mà qua kinh nghiệm hứng chịu
thảm hoạ sinh hoạt của từng cá nhân cũng
như cách thức của cả cộng đồng được hình
thành và phát triển sao cho thích ứng với khi
có thảm hoạ xảy ra.


Tình trạng và cuộc sống của con người biến
đổi theo sự đối phó với chu kỳ thảm hoạ vì thế
việc điều trị cũng biến đổi theo chu kỳ thảm hoạ.
Chúng tôi xin đề cập ở đây một số khái niệm về
vấn đề này.
 ở
hiện trường thảm hoạ việc cứu trợ những người
bị nạn và chuyển họ từ khu vực nguy hiểm đến
địa điểm an toàn được ưu tiên hàng đầu. Để
cứu tính mạng của những người bị thương
được nhiều nhất thì cần thiết phải triển khai
một cách trôi chảy ba bước: phân loại người bị
thương (triage), sơ cứu (treatment) và chuyển
người bị thương về tuyến sau (transportation).
Và người ta gọi là 3T. Ngoài các thiết bị cứu
nạn trực tiếp thì tại các bệnh viện tiếp nhận
bệnh nhân, trạm cấp cứu cứu nạn, nơi lánh
nạn cần phải có sẵn túi đựng thi hài hoặc quan
tài; cũng như đáp ứng được yêu cầu chăm sóc
của người nhà nạn nhân.


 

Trong thời kỳ này môi trường sống thay đổi
từ sinh hoạt của các trại lánh nạn thì chuyển về
nhà tạm hoặc nhà cũ được sửa sang. Cần phải
quan tâm đến tính an toàn sao cho mọi người
có thể yên tâm sinh sống. Tiến hành các hoạt
động chăm sóc tinh thần, chi viện để xây dựng
lại cuốc sống và sức khoẻ, chi viện xây dựng lại
xã hội khu vực.
 
Trong thời kỳ thảm hoạ xảy ra thì cần thiết
phải giáo dục về thảm hoạ, chuẩn bị trước khi
phát sinh thảm hoạ, huấn luyện phòng chống
ở các khu vực người dân dễ bị cuốn vào thảm
hoạ, hoàn chỉnh và kiểm tra các vật tư khác
trong vùng, hoàn chỉnh và kiểm tra các thiết bị
phòng chống và các vật tư khác tại các cơ sở
điều trị, xây dựng mạng lưới chi viện.


(山本保博、鵜飼卓監修:トリアージ[その意義と
実際]、1999、 

1
International Strategy for Disaster
Reduction: http://www.unisdr,org/eng/library/lib-
terminology 2007/11/13
2
その他の自然現象には、「冷害、干害、雹
害、霜害、旋風、地滑り、山崩れ、がけ崩れ、
土地の隆起、地盤沈下など」が含まれる。
3
政令で定める原因は、放射線物質の大量の
放出、多数の者の遭難を伴う船舶の沈没その他
の大規模な事故とする。
4
Gunn SWA: Multilingual Dictionary of
Disaster Medicine and International Relief,
Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, 1990
5
International Strategy for Disaster
Reduction: http://www.unisdr,org/eng/library/lib-
terminology 2007/11/13
6
Hogan DE, Burstein JL :Disaster
Medicine, Lippincott Williams &
Wilkins,Philadelphia,2002,3-9
7
Veenema, TG ed.: Disaster Nursing
and Emergency Preparedness for Chemical,
Biological, and Radiological Terrorism
and Other Hazards, Springer Publishing
company,2003,p.4

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét