Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại cty SX, XNK đầu tư thanh niên Hà Nội

* Lao động thơng mại là loại hình lao động phức tạp , đòi hỏi trình độ chuyên
môn tổng hợp. Lao động thơng mại là chiếc cầu nối liền giữa ngời sản xuất với ngời
tiêu dùng. Một mặt họ đại diện cho ngời tiêu dùng để tác động vào sản xuất ,làm cho
sản phẩm đơc sản xuất ra ngày càng phù hợp với tiêu dùng, mặt khác họ đại diện cho
sản xuất để hớng dẫn tiêu dùng làm cho tiêu dùng phù hợp với điều kiện của sản xuất
trong từng thời kỳ nhất định của đất nớc .Để giải quyết các mối quan hệ này đòi hỏi
nhân viên thơng mại vừa phải có trình độ khoa học kỹ thuật nhất định,hiểu biết quy
trình công nghệ ,tính năng tác dụng của hàng, vừa phải có trình độ giác ngộ chính trị
xã hội phải có kiến thức cuộc sống, hiểu biết tâm lý ngời tiêu dùng,phải biết thiết lập
các mối quan hệ xã hội và có khả năng chi phối đợc các mối quan hệ này.
* Tỷ lệ lao động nữ cao trong doanh nghiệp thơng mại .Xuất phát từ tính chất
và đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại ,nhất là tính chất
xã hội của các hoạt động này ,lao động thơng mại rất phù hợp với sở trờng của phụ
nữ.
* Lao động thơng mại mang tính chất thời vụ rất cao.Tính chất thời vụ này
không những thể hiện giữa các mùa trong năm mà còn thể hiện rõ giữa các ngày
trong tháng,thậm chí giữa các giờ lao động trong ngày. Đặc điểm này ảnh hởng đến
số lợng và cơ cấu lao động ,đến vấn đề tuyển dụng và sử dụng lao động trong các
doanh nghiệp ,vấn đề bố trí thời gian bán hàng,ca kíp làm việc trong doanh nghiệp
.Để sử dụng lao động tốt ,các doanh nghiệp phải kết hợp hài hoà giữa lao động thờng
xuyên và lao động tạm thời,giữa lao động tuyển dụng suốt đời với lao động hợp đồng
,giữa lao động trong danh sách với lao động công nhật,giữa số lợng lao động và thời
gian lao động của ngời lao động trong từng ngày , từng mùa vụ.Trong doanh nghiệp
thơng mại cùng một lúc có 3 loại lao động :
+ Một là: lao động trong biên chế : đây là bộ phận lao động cứng ,cơ yếu của
doanh nghiệp ,là những ngời lao động có trình độ chuyên môn cao và đợc đào tạo
một cách có hệ thống.Đội ngũ này sẽ nắm những khâu chủ chốt của kinh doanh và
quản lý doanh nghiệp .
+ Hai là: một số lớn lao động của doanh nghiệp có thể tiếp nhận làm việc trong
một số thời gian nhất định.Những ngời này phần đông là nữ giới vì một số lý do nào
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
5
đó mà không thể làm trọn thời gian nh những ngời bình thờng khác.Họ thờng đợc
doanh nghiệp gọi đi làm vào những mùa vụ có nhu cầu lao động cao, hoặc có thể
thay phiên nhau làm việc một số ngày trong tuần ,một số giờ trong ngày .Đây là bộ
phận lao động mềm có tính co giãn thể hiện tính linh hoạt của doanh nghiệp trong
quá trình quản lý kinh doanh.
+ Ba là: lao động công nhật :số lao động này không nằm trong danh sách lao
động của doanh nghiệp mà đợc doanh nghiệp tuyển dụng theo nhu cầu lao động từng
ngày một.
Đơng nhiên khi tính toán chỉ tiêu lao động bình quân phải tính một lao động bình
quân là một ngời làm đủ số ngày công theo chế độ theo phơng pháp quy đổi.
2, Phân loại lao động trong doanh nghiệp thơng mại
Muốn có các thông tin về số lợng lao động và cơ cấu lao động chính xác,
phải tiến hành phân loại lao động .Việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp
thơng mại nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu quản lý , tính toán chi phí sản xuất
kinh doanh, theo dõi các nhu cầu về sinh hoạt kinh doanh,về trả lơng và kích thích
lao động. Chúng ta có thể phân loại lao động theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo
mục đích nghiên cứu.
a.Phân loại theo vai trò và tác động của lao động đến quá trình kinh doanh ,ta
có thể chia lao động trong doanh nghiệp thơng mại ra làm hai loại:
_ Lao động trực tiếp kinh doanh thơng mại: gồm có nhân viên mua hàng ,nhân
viên bán hàng ,nhân viên kho, vận chuyển ,nhân viên thu hoá, bao gói ,chọn lọc
,chỉnh lý hàng hoá. Trong khi nền kinh tế thị trờng bộ phận này còn bao gồm cả các
nhân viên tiếp thị, nhân viên quản trị kinh doanh.Bộ phận lao động này chiếm tỷ
trọng lớn trong các doanh nghiệp thơng mại và giữ vị trí chủ chốt trong việc thực
hiện các chức năng nhiệm vụ và các mục tiêu đã xác định của doanh nghiệp .
- Bộ phận thứ hai là lao động gián tiếp kinh doanh thơng mại: Bao gồm các nhân
viên hành chính, nhân viên kinh tế, kế toán, thống kê, nhân viên bảo vệ của doanh
nghiệp .
b.Phân theo nghiệp vụ chuyên môn của ngời lao động
- Nhân viên bán hàng
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
6
- Nhân viên mua hàng
- Nhân viên nghiệp vụ kho
- Nhân viên vận chuyển
- Nhân viên tiếp thị
- Nhân viên kế toán
- v. .v
Mục đích của phơng pháp phân loại này là để tính toán, sắp xếp, và bố trí lao
động trong từng nghiệp vụ chuyên môn, xác định cơ cấu lao động hợp lý từ đó có ph-
ơng pháp trả lơng và kích thích lao động đối với từng loại lao động của doanh nghiệp
.
c. Phân loại theo trình độ chuyên môn: Thông thờng nhân viên trực tiếp kinh
doanh thơng mại có 7 bậc
- Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, cha qua đào tạo ở một tr-
ờng lớp nào.
- Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo.
- Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình độ kinh
doanh cao.
Lao động gián tiếp kinh doanh thơng mại cũng đợc chia thành: nhân viên,
chuyên viên,chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp.
Tóm lại, việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp thơng mại có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình tuyển chọn,bố trí sắp xếp lao động một cách khoa
học,nhằm phát huy đầy đủ mọi khả năng lao động của ngời lao động ,phối kết hợp
lao động giữa các cá nhân trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng
suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo tiền đề vật chất để nâng cao
thu nhập cho ngời lao động.
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
7
3.Các phơng pháp quản lý lao động thờng đợc áp dụng trong các doanh
nghiệp thơng mại .
Phơng pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hớng đến ngời
lao động và tập thể ngời lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt độngcủa họ trong quá
trình thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra.
Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phơng
pháp quản lý lao động khác nhau.Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của các phơng
pháp có thể phân chia thành các nhóm phơng pháp:
3.1Phơng pháp kinh tế
Các phơng pháp kinh tế tác động vào đối tợng quản lý thông qua lợi ích kinh
tế để cho đối tợng bị quản trị tự lựa chọn phơng án hoạt động có hiệu quả nhất trong
phạm vi hoạt động của nó.Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực
thúc đẩy con ngời lao động tích cực. Động lực đó càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và
kết hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong doanh nghiệp.Mặt mạnh của
phơng pháp này chính là tác động vào lợi ích kinh tế của đối tợng quản trị (là cá nhân
hoặc tập thể ngời lao động ) xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phơng án hoạt động ,bảo
đảm lợi ích chung cũng đợc thực hiện.Đặc điểm của phơng pháp này là tác động lên
đối tợng quản trị không bằng cỡng bức hành chính mà bằng lợi ích tức là nêu mục
tiêu nhiệm vụ đạt đợc, đa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phơng
thức vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ. Với một biện pháp kinh tế đúng
đắn, các lợi ích đợc thực hiện thoả đáng thì tập thể con ngời trong doanh nghiệp sẽ
hăng hái làm việc và nhiệm vụ chung sẽ đợc giải quyết nhanh chóng,có hiệu quả.Đây
là phơng pháp quản trị tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
3.2 Phơng pháp hành chính
Phơng pháp hành chính là các phơng pháp tác động dựa vào mối quan hệ tổ
chức hệ thống quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp. Các phơng pháp hành chính
trong quản trị kinh doanh chính là các tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên
tập thể ngời lao động dới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc
đòi hỏi ngời lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị xử lý thích đáng
kịp thời.
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
8
Vai trò của các phơng pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất to lớn nó
xác định trật tự kỷ cơng làm việc trong doanh nghiệp, là khâu nối các phơng pháp
quản trị khác lại với nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp rất
nhanh chóng.
Các phơng pháp hành chính tác động vào các đối tợng quản trị theo hai hớng.
- Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các đối t-
ợng quản trị.
- Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định.
Vì vậy các phơng pháp hành chính này là hết sức cần thiết trong những trờng hợp
hệ thống quản trị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp.
Tóm lại phơng pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phơng pháp này thì
không thể quản trị doanh nghiệp có hiệu quả.
3.3 Phơng pháp tâm lý xã hội
Phơng pháp tâm lý xã hội là hớng những quyết định đến các mục tiêu phù hợp
với trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con ngời. Sử dụng phơng pháp này, đòi
hỏi ngời lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm đợc tâm lý nguyện vọng và sở trờng
của ngời lao động. Trên cơ sở sắp xếp bố trí , sử dụng họ đảm bảo phát huy hết tài
năng sáng tạo của họ, trong nhiều trờng hợp ngời lao động còn làm việc hăng say
hơn cả động viên kinh tế.
3.4 Phơng pháp giáo dục
Phơng pháp giáo dục là phơng pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập thể
theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự
giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân.
Có hai hình thức cơ bản động viên ngời lao động đó là: động viên vật chất và
động viên tinh thần (khen thởng, bằng khen, giấy khen)
Phơng pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị t tởng chung
mà còn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp phong cách lao động, đặc biệt
là quan điểm đổi mới cả cách nghĩ, cách làm theo phơng thức sản xuất kinh doanh
mới, sản xuất gắn liền với thị trờng, chấp nhận cạnh tranh lành mạnh tạo ra nhiều
thuận lợi cho doanh nghiệp.
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
9
4.Vai trò của lao động đối với hoạt động kinh doanh doanh nghiệp thơng
mại
Lao động là yếu tố không thể thiếu quyết định đến thành công trong kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.Dù là doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh
thơng mại, nếu thiếu đi yếu tố lao động thì việc sản xuất kinh doanh không thể thực
hiện đợc
Lao động đóng vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp thơng mại.Lao động
tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp cũng nh cho toàn xã hội. Nếu nh không có
lao động thì quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không thể thự hiện đợc. Dù cho
có các nguồn lực khác nh đất đai, tài nguyên, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học
công nghệ sẽ không đợc sử dụng và khai thác có mục đích nếu nh không có lao
động. Một doanh nghiệp mà có nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển mạnh.
Ngày nay, với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật cùng với sự bùng nổ
của công nghệ thông tin(mạng máy tính )thì lao động thơng mại có xu hớng giảm
đi.Các doanh nghiệp đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn trong lĩnh vực chuyên môn
nghiệp vụ, năng lực trình độ của ngời lao động.
II. Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thơng mại
1. Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là mối tơng quan so sánh giữa kết quả đạt đợc theo mục tiêu đã đợc
xác định với chi phí bỏ ra để đạt đựoc mục tiêu đó. Để hoạt động, doanh nghiệp th-
ơng mại phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là
các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và
doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất. Đó là hiệu
quả.
Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh
tế.
- Hiệu quả xã hội là đại lợng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội
của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hởng của các kết quả đạt đợc của doanh nghiệp
đến xã hội và môi trờng. Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thơng mại thờng đợc
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
10
biểu hiện qua mức độ thoả mãn nhu cầu vật và tinh thần của xã hội, giải quyết việc
làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phơng diện kinh tế của hoạt động
kinh doanh. Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc
với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó. Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện
yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Nói quyết định động lực
phát triển của lực lợng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh của xã hội và
nâng cao đời sống của loài ngời qua mọi thời đại.
Chúng ta có thể khái quát mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra
để có lợi ích đó bằng hai công thức sau:
- Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
HQ = KQ - CF (1)
Trong đó: HQ là hiệu quả đạt đợc trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt đợc trong thời kỳ đó
CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy đợc mức chênh
lệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.
+ Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản và dễ tính toán
+ Nhợc điểm: Có một số nhợc điểm cơ bản nh sau:
Không cho phép đánh giá chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các doanh
nghiệp với nhau.
Không phản ánh đợc năng lực tiềm tàng để nâng cao hiệu quả.
Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả.
- Hai là: Hiệu quả là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt
đợc kết quả đó. Đây là chi phí tơng đối.
HQ =
KQ
CF
(2)
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
11
+ Ưu điểm: Khắc phục nhợc điểm của công thức (1) và cho phép phản ánh
hiệu quả ở mọi góc độ khác nhau.
+ Nhợc điểm: Cách đánh giá này khá phức tạp, đòi hỏi phải có quan điểm
thống nhất khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đo lờng và đánh giá kết quả.
Cả hai cách tính trên đều có những u nhợc điểm nên trong khi đánh giá hiệu
quả kinh tế của doanh nghiệp đặc biệt là của doanh nghiệp thơng mại chúng ta phải
biết kết hợp cả hai phơng pháp đánh giá nêu trên.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hai
mặt của một vấn đề. Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng
nh khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một cách
đồng bộ. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngợc lại hiệu
quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội.
2. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp thơng mại
2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
Con ngời là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu đợc trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Dới góc độ kinh tế, quan niệm về con ngời gắn liền với lao
động(lao động là hoạt động giữa con ngời với giới tự nhiên) là điều kiện tất yếu để
tồn tại và phát triển. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động.
Sức lao động là năng lực lao động của con ngời, là toàn bộ thể lực và trí tuệ của con
ngời. Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm
theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả
là câu hỏi thờng trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động. Cho đến ngày nay
có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động.
Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết
quả đạt đợc với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt đợc kết quả lao động
nhiều hơn.
CacMac chỉ rõ bất kỳ một phơng thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có
hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Mác viết: Lao động có hiệu quả
nó cần có một phơng thức sản xuất , và nhấn mạnh rằng hiệu quả lao động giữ vai
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
12
trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con ngời, tất cả các tiến bộ
khoa học đều nhằm đạt đợc mục tiêu đó.
Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao
động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn thế
nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thời gian cho
toàn xã hội. Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ việc gì, vấn đề
thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trớc sự lựa chọn các
phơng án, các tình huống khác nhau với khả năng cho phép chúng ta cần đạt đợc các
phơng án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động.
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì con ngời là một công cụ lao động.Quan
điểm này cho rằng: về bản chất con ngời đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều
đến cái họ kiếm đợc chứ không phải là công việc mà họ làm, ít ngời muốn và làm đ-
ợc những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng lao
động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh
nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những ngời giúp việc, phải phân chia
công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học đợc.
- Con ngời có thể chịu đựng đợc công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ đợc trả
lơng cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định.Kết quả nh ta đã biết , nhờ có
phơng pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động mà năng suất lao
động đã tăng lên, nhng sự bóc lột công nhân cũng đồng thời với chế độ tên gọi là
chế độ vắt kiệt mồ hôi.Ông cũng ủng hộ việc khuyến khích lao động bằng tiền là
cần thiết để họ sẵn sàng làm việc nh mọi ngời có kỷ luật.
- Theo quan điểm của Nayo cho rằng con ngời muốn đợc c xử nh những con
ngời
Theo ông về bản chất con ngời là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành
tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi ích cá nhân, anh ta
hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn
tham gia vào công việc chung và đợc nhìn nhận nh một con ngời.Vì vậy muốn
khuyến khích lao động, con ngời làm việc cần thấy đợc nhu cầu của họ quan trọng
hơn tiền. Chính vì vậy,ngời sử dụng lao động phải làm sao để ngời lao động luôn
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
13
luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng.Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn
dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ.
Theo quan điểm con ngời là tiềm năng cần đợc khai thác và làm cho phát
triển cho rằng: Bản chất con ngời là không phải không muốn làm việc.Họ muốn góp
phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo.Chính sách quản lý
phải động viên khuyến khích con ngời đem hết sức của họ vào công việc chung, mở
rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng
quan trọng.Từ cách tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả lao động nh sau:
+ Theo nghĩa hẹp : hiệu quả sử dụng lao động là kết qủa mang lại từ các mô hình
, các chính sách quản lý và sử dụng lao động.Kết quả lao động đạt đợc là doanh thu
lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt đợc từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao
động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp.
+ Theo nghĩa rộng
Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúng
ngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho ngời lao động, là mức độ
chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi
ngời lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho ngời lao động.
Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì ngời quản lý phải tự biết đánh giá
chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp chính sách đối
với ngời lao động thì mới nâng cao đợc năng suất lao động, việc sử dụng lao động
thực sự có hiệu quả.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
thơng mại
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thơng mại đợc đánh giá qua
một hệ thống chỉ tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Bởi vậy khi phân tích và đánh
giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và của ng-
ời lao động.
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian, đồng
thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả. Nhng chìn
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét