Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Báo cáo tổng hợp về công tác kế toán của nhà xuất bản giáo dục

- 64 -
Nhà xuất bản Giáo dục có nhiệm vụ xuất bản và phát hành các loại SGK, sách
tham khảo, các công trình khoa học, các tài liệu dạy và học khác phục vụ cho các
ngành học trong cả nớc bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục tại
chức và bổ túc, giáo dục đại học, giáo dục sau đại học và giáo dục chuyên nghiệp, đáp
ứng kịp thời đủ yêu cầu về số lợng và chất lợng.
Nhà xuất bản Giáo dục có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của
Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo công tác phát hành sách giáo khoa, công tác th viện tr-
ờng học.
Nhà xuất bản Giáo dục giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý công tác xuất bản
nhất thời các tài liệu dạy và học ở các địa phơng, các trờng đại học và chuyên nghiệp,
các Vụ, các Viện và các cơ quan khác trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà xuất bản Giáo dục thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, chịu trách nhiệm bảo
toàn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc và đợc hởng chế độ trợ giá cho các
loại SGK do Nhà nớc qui định. Nhà xuất bản Giáo dục đợc kinh doanh thêm một số văn
hoá phẩm phục vụ việc dạy và học trong các nhà trờng.
Nhà xuất bản Giáo dục có nhiệm vụ hợp tác với các tổ chức quốc tế trong và
ngoài nớc về lĩnh vực xuất bản và phát hành sách theo qui định của Nhà nớc và của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
3. Kết quả sản xuất kinh doanh qua một số năm.
a. Phân tích tình hình tài chính
Là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục
là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng là SGK, sách tham khảo, các tạp
chí chuyên ngành, tem chủ yếu là các mặt hàng đ ợc trợ giá và không bị ảnh hởng
của thời tiết và môi trờng. Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản
Giáo dục qua các năm là tơng đối ổn định. Sau đây là một số chỉ tiêu chung về tình
hình sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục trong hai năm:
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
BảNG KếT quả hoạt động kinh doanh nhà xuất bản giáo dục
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2001 2002 %
1.Tổng doanh thu 301.990.351.277 348.183.001.661 46.192.650.384 15
2.Giá vốn hàng bán 259.286.269.52
5
285.607.684.75
5
26.321.415.230 10
3.Lợi nhuận gộp 42.573.117.943 61.272.247.156 18.699.129.213 44
4.CPBH và QL 11.694.209.474 24.580.652.422 12.886.442.948 110
5.Thuế thu nhập 5.929.572.544 10.013.980.181 4.084.407.637 69
6.Lợi nhuận sau thuế 13.586.341.207 20.012.321.378 6.425.980.171 47
7.Vốn kinh doanh 28.726.082.237 30.183.615.069 1.457.532.832 5
8.Thu nhập bình quân
đầu ngời / tháng
1.300.000 1.500.000 200.000 15
Bảng trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giáo dục ổn
định và có xu hớng phát triển. Doanh thu tăng đều đặn qua các năm, thu nhập bình
quân đầu ngời cũng ngày một tăng, đảm bảo đời sống vật chất cho công nhân và cán bộ
công nhân viên của Nhà xuất bản Giáo dục. Tuy nhiên, chi phí quản lý và bán hàng
tăng nhanh so với doanh thu có thể là do đặc điểm quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục
thay đổi, Nhà xuất bản Giáo dục phía Bắc phải tăng chi phí quản lý do có nhiều đơn vị
trực thuộc. Nhng điều đó cho thấy công tác quản lý ở Nhà xuất bản Giáo dục cha thức
sự đạt hiệu quả cao.
Bảng phân tích tỷ suất hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu
Năm 2003/2002
2002 2003 %
1. Lợi nhuận thuần / Vốn 0,47 0,66 0,19 40
2. Lợi nhuận gộp / Tổng doanh thu 0,14 0,18 0,04 29
3. Tổng doanh thu /Vốn 10,51 11,54 1,03 10
Bảng trên là ba tỷ suất hiệu quả của Nhà xuất bản Giáo dục qua hai năm gần đây:
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
Hiệu suất sử dụng vốn cho biết 1 đồng vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
Năm 2002, một đồng vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra đợc
10,51 đồng doanh thu.
Năm 2003, một đồng vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra đợc
11,54 đồng doanh thu.
Tỉ suất tổng doanh thu trên vốn của Nhà xuất bản Giáo dục >1 rất nhiều
chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng rất tốt nguồn vốn kinh doanh, bỏ ra một đồng vốn
kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra hơn 10 đồng doanh thu. Tỷ suất này tăng dần lên theo
các năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tốt.
Tỷ suất lợi nhuận gộp: cho biết một đồng doanh thu thu đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận gộp.
Năm 2002, một đồng doanh thu đợc 0,14 đồng lợi nhuận gộp.
Năm 2003, một đồng doanh thu đợc 0,18 đồng lợi nhuận gộp.
Doanh thu của doanh nghiệp rất cao nhng tỉ suất lợi nhuận gộp không đợc cao,
nh vậy giá thành sản xuất còn cao đó là do đặc thù sản xuất (các sản phẩm sản xuất th-
ờng chiếm trên 65% giá bán). Mặc dù vậy để hiệu quả sản xuất cao Nhà xuất bản
Giáo dục cần phải có biện pháp để công tác hạch toán giá thành tốt hơn tăng hiệu quả
sản xuất.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn phản ánh 1 đồng vốn bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận:
Năm 2002, một đồng vốn bỏ ra thu đợc 0,54 đồng lợi nhuận.
Năm 2003,một đồng vốn bỏ ra thu đợc 0,66 đồng lợi nhuận.
Mặc dù tỉ doanh thu trên vốn rất lớn nhng tỷ suất lợi nhuận gộp lại không cao là
do đặc điểm sản xuất kinh doanh cảu Nhà xuất bản Giáo dục là sản xuất mặt hàng đợc
trợ giá. Lợi nhuận thu đợc tăng dần khi vốn kinh doanh tăng, tuy nhiên, tốc độ của tỷ
suất lợi nhuận trên vốn còn cha ổn định mặc dù những biến động này là không đáng kể.
Bảng phân tích tỷ suất tài chính và tỷ suất thanh toán.
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2001 2002 %
1. Tỷ suất đầu t TSCĐ 0,045 0,035 - 0,001 - 2,22
2. Hệ số hao mòn 0,56 0,62 0,06 10,7
2. Tỷ suất tự tài trợ 0,39 0,43 0,04 10,3
3. Tỷ suất thanh toán hiện hành 13,87 10,54 - 3,33 - 24
4. Tỷ suất thanh toán của vốn lu động 0,32 0,29 - 0,03 - 9,4
5. Tỷ suất thanh toán tức thời 4,47 3,02 -1,45 - 32,4
6. Vốn hoạt động thuần (triệu đồng) 196.000 222.265 26.265 13,4
7. Tỷ lệ khoản phải thu/ phải trả 0,82 0,92 0,1 12,2
Tỷ suất đầu t vào tài sản cố định của Nhà xuất bản Giáo dục trong hai năm vừa qua
đều quá nhỏ (năm 2001 là 0,045, năm 2002 là 0,039), tình hình đầu t TSCĐ của Nhà
xuất bản Giáo dục cha đợc tốt cụ thể là TSCĐ đã cũ tỷ lệ hao mòn đã trên 50%. Do Nhà
xuất bản Giáo dục không sản xuất in nà chỉ thực hiện giai đoạn chế bản nên tỷ suất
TSCĐ không lớn. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp tỷ trọng TSCĐ phải lớn hơn 0,3 thì
mới đảm bảo, nhất là doanh nghiệp sản xuất thì phải lớn hơn 0,5. Sự đầu t mới TSCĐ
còn chậm, TSCĐ chủ yếu là TSCĐ đã cũ, Nhà xuất bản Giáo dục cần đầu t mới TSCĐ
để đảm bảo khả năng sản xuất trong những năm tới.
Tỷ suất tự tài trợ của Nhà xuất bản Giáo dục cũng nhỏ hơn 0,5 chứng tỏ doanh
nghiệp đi chiếm dụng vốn lớn. Nợ phải trả lớn lại tập trung chủ yếu ở khoản Vay dài
hạn. Vay dài hạn của doanh nghiệp lớn mà không phải để đầu t vào tài sản cố định mà
để làm tăng vốn lu động mà chủ yếu là khoản chi sự nghiệp. Tuy nhiên, xu hớng của tỷ
suất này đang tăng lên theo hớng tốt chứng tỏ tình hình thanh toán công nợcủa doanh
nghiệp đang tốt lên.
Tỷ suất thanh toán hiện hành của Nhà xuất bản Giáo dục rất lớn ( trên 100%) chứng
tỏ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp rất tốt tình hình thanh toán của doanh
nghiệp cũng rất tốt. Tuy nhiên, tỷ suất này quá lớn là do TSLĐ của doanh nghiệp quá
lớn chứng tỏ vòng quay vốn lu động của doanh nghiệp còn chậm.
Tỷ suất thanh toán của tài sản lu động thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền của
tài sản lu động. Tỷ suất này nếu lớn hơn 0,5 thì sẽ gây ứ đọng vốn còn nếu nhỏ hơn 0,1
thì doanh nghiệp sẽ thiếu tiền để thanh toán. Tỷ suất này của doanh nghiệp là 0,32năm
2001 và 0,29 năm 2002 nh vậy khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ của Nhà xuất
bản Giáo dục là tốt sẽ không gây khó khăn trong việc thanh toán.
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
Tỷ suất thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp,
tỷ suất này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tơng đối khả quan,
còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong tình hình thanh toán. Tuy
nhiên nếu tỷ suất này quá cao thì không tốt, tỷ suất này của Nhà xuất bản Giáo dục là
4,47 năm 2001 và 3,02 năm 2002. Tỷ suất này quá cao chứng tỏ vốn bằng tiền của
doanh nghiệp quá nhiều vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Tuy
nhiên, tỷ suất này đang có xu hớng giảm Nhà xuất bản Giáo dục cần đa tiền vào quay
vòng nhanh hơn tăng khả năng sử dụng vốn.
Vốn hoạt động thuần: một doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì
phải duy trì một lợng vốn lu động hợp lý để thoả mãn các khoản nợ ngắn hạn và dự trữ
hàng tồn kho đầy đủ. Vốn hoạt động thuần càng lớn thì khả năng thanh toán nợ càng
cao. Tuy nhiên, vốn hoạt động thuần của Nhà xuất bản Giáo dục lớn và có xu hớng
tăng, mặc dù các tỷ suất thanh toán đều có xu hớng giảm, lợng vốn hoạt động thuần lớn
nh vậy là không tốt.
Tỷ lệ khoản phải thu/ phải trả của Nhà xuất bản Giáo dục trong hai năm qua là rất
lớn: là 82% năm 2001, 92% năm 2002. Nh vậy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn
hơn rất nhiều so với số vốn đi chiếm dụng đợc.
Qua phân tích các tỷ suất về khả năng thanh toán của Nhà xuất bản Giáo dục cho
thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là rất tốt nhng tình hình thanh toán của
doanh nghiệp lại cha hoàn toàn tốt. Doanh nghiệp vay vốn nhiều nhng không sử dụng
vào kinh doanh và quay vòng vốn mà để tồn đọng quá nhiều, doanh nghiệp nên đầu t và
TSCĐ để tăng hiệu quả sản xuất. Doanh nghiệp cần có biện pháp để thu hồi vốn nhanh
đồng thời tăng hiệu quả sử dụng vốn rút ngắn vòng quay của vốn.
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động tổ chức kinh
doanh của Nhà xuất bản giáo dục.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Nhà xuất bản giáo dục (phía Bắc).
Nhà xuất bản Giáo dục có cơ chế quản lý nh một tổng công ty, gồm nhiều đơn vị
trực thuộc. Các đơn vị trực thuộc có chức năng và quyền hạn về kinh doanh, đều có con
dấu riêng và tài khoản riêng tại Ngân hàng.
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
Nhà xuất bản Giáo dục có các chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí
Minh, các chi nhánh này có tổ chức nh là một công ty con, có Giám đốc chi nhánh, kế
toán trởng và các trởng phòng ban.
Bộ máy quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục đợc tổ chức dọc theo cơ cấu chức năng
nh sau:
Ban Giám đốc gồm: 1 Giám đốc, 3 Phó giám đốc và 1 Kế toán trởng.
- Giám đốc Nhà xuất bản Giáo dục do Bộ trởng Bộ GD-ĐT ký quyết định bổ
nhiệm. Là ngời chịu trách nhiệm trớc Bộ về mọi mặt hoạt động kinh doanh của Nhà
xuất bản Giáo dục, quản lý tài sản và vốn đợc giao. Quyết định phơng hớng nhiệm vụ
xuất bản, kế hoạch in ấn, kế hoạch phát hành sách và các xuất bản phẩm khác, trực tiếp
giao kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc, quyết định kế hoạch tài chính và chỉ đạo trực
tiếp công tác tài chính trong toàn Nhà xuất bản Giáo dục.
- Phó Giám đốc - Tổng biên tập lãnh đạo trực tiếp khối biên tập, cùng với Giám
đốc chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chất lợng chính trị, t tởng, khoa học, nghệ thuật
của các xuất bản phẩm. Tổ chức công tác biên soạn, biên tập của toàn Nhà xuất bản
Giáo dục, ký hợp đồng kinh tế đối với tác giả, chỉ đạo nội dung tuyên truyền quảng cáo
cho các xuất bản phẩm đã và sẽ xuất bản.
- Phó Giám đốc phụ trách phát hành chỉ đạo công tác phát hành và công tác nội
chính bao gồm Trung tâm phát hành sách giáo dục, Phòng Hành chính - Quản trị, tổ
chức tuyên truyền giới thiệu sách. Ký hợp đồng kinh tế với các công ty sách, các hợp
đồng liên doanh phát hành và các hợp đồng kinh tế, dịch vụ, lao vụ khác.
- Phó Giám đốc phụ trách in chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản
xuất, khai thác năng lực các nhà in, đảm bảo tổ chức in đủ số lợng, đúng chất lợng,
đúng thời gian các xuất bản phẩm của Nhà xuất bản Giáo dục. Tổ chức phối hợp công
nghệ, thống nhất toàn Nhà xuất bản Giáo dục về bản thảo, maket, chất lợng và kỹ thuật
in. Ký các hợp đồng về in, ký các lệnh xuất vật t giấy bìa đúng chủng loại đa vào sản
xuất.
- Kế toán trởng có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý, sử dụng, điều hành các loại
vốn đúng mục đích, có hiệu quả, đề xuất cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện các
chủ trơng về giá sách, giá công in, phí phát hành, cơ chế thanh toán Có trách nhiệm
đề xuất và tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính và kinh doanh của toàn Nhà xuất
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
bản Giáo dục. Thẩm kế và kiểm tra các khoản chi tiêu trớc khi trình Giám đốc ký
duyệt. Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ bảo vệ tài sản vật t, tiền vốn, các
định mức, các dự toán chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí xây dựng cơ bản Tổ
chức kiểm tra, xét duyệt các báo cáo quyết toán của các đơn vị cấp dới gửi lên. Tổ chức
kiểm tra kế toán trong nội bộ Nhà xuất bản Giáo dục và trong các đơn vị trực thuộc.
Chỉ đạo, kiểm tra, bồi dỡng nghiệp vụ bộ máy kế toán, công tác hạch toán của Nhà xuất
bản Giáo dục và các đơn vị trực thuộc.
Khối biên tập gồm có: Ban th ký biên tập, các Ban biên tập chuyên môn, Trung tâm
Chế bản - Đồ hoạ, Phòng Th viện - T liệu.
- Ban th ký biên tập có nhiệm vụ giúp Giám đốc và Tổng biên tập trong việc xây
dựng kế hoạch đề tài hàng năm, lập danh mục, thuyết minh đề tài để đa ra Hội đồng
xuất bản Nhà xuất bản Giáo dục xem xét và trình Giám đốc duyệt. Tổ chức và theo dõi
việc biên tập, làm chế bản - đồ hoạ các bản thảo đã đợc Tổng biên tập ký duyệt. Phối
hợp với Trung tâm Phát hành sách giáo dục xây dựng các kế hoạch in sách. Giúp Giám
đốc, Tổng biên tập trong việc quản lý xuất bản theo hình thức liên doanh in và phát
hành, xét duyệt đề tài, soạn thảo hợp đồng kinh tế, cấp giấy trích ngang, quản lý xuất
bản lu hành nội bộ của các cơ quan đơn vị thuộc ngành giáo dục và đào tạo. Thực hiện
chế độ lu chiểu, lu biếu. Làm nhiệm vụ th ký cho Tổng biên tập, giúp Tổng biên tập
trong công tác văn th, hành chính, tổ chức hội nghị có liên quan đến hoạt động của
khối biên tập.
- Các Ban biên tập chuyên môn: Ban Mẫu giáo, Ban Văn, Ban Tiếng việt, Ban
Ngoại ngữ, Ban Sử - Địa, Ban Toán, Ban Lý, Ban Hoá, Ban Sinh, Ban Kỹ thuật - Hớng
nghiệp, Ban Giáo dục, Ban Kỹ thuật đại học có nhiệm vụ biên tập sách từ bản thảo của
tác giả ra bản thảo hoàn chỉnh, chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức về bản thảo của
sách biên tập.
- Trung tâm Chế bản - Đồ hoạ thực hiện việc chế bản - đồ họa toàn bộ bản thảo
của Nhà xuất bản Giáo dục cả kênh hình và kênh chữ, trang ruột và trang bìa sách. Tổ
chức phối hợp công nghệ về bản thảo, maket, trình bày thống nhất sách xuất bản trong
cả nớc.
- Phòng Th viện - T liệu có nhiệm vụ cung cấp kịp thời, chính xác yêu cầu về
sách, báo, t liệu, thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu, làm việc và học tập của
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
cán bộ lãnh đạo, ngời biên tập và các viên chức khác của Nhà xuất bản. Quản lý, lu trữ
và bảo quản các sách báo có liên quan tới chuyên môn.
Khối Sản xuất - Phát hành gồm có Phòng Vật t, Phòng Quản lý in, và Trung tâm phát
hành sách giáo dục
- Phòng vật t căn cứ vào dự kiến kế hoạch xuất bản xây dựng kế hoạch vật t phục
vụ cho công tác xuất bản. Tổ chức thực hiện mua các loại vật t. Xây dựng kế hoạch vận
chuyển bằng đờng sắt và phối hợp với phòng Kho vận thuộc Trung tâm phát hành sách
giáo dục tổ chức tiếp nhận giấy và vận chuyển giấy tới các nhà in, về kho. Tổ chức cắt
rọc giấy theo đúng kích thớc, chủng loại để đa xuống các nhà in. Phối hợp với phòng
Tài vụ quyết toán giấy in sách với các nhà in.
- Phòng Quản lý in phân phối in và tổ chức ký hợp đồng in. Điều độ, kiểm tra,
đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch in. Chịu trách nhiệm về chất lợng in sách,
số lợng và thời điểm giao nộp các xuất bản phẩm. Lu trữ bản can, phim, làm bản can và
phim mới.
- Trung tâm phát hành sách Giáo dục gồm các phòng Kế hoạch- Tiếp thị, Phòng
Phát hành, Phòng Kho vận, Cửa hàng giới thiệu sách. Trung tâm có nhiệm vụ lập kế
hoạch phát hành tiêu thụ hàng năm về sách và các loại xuất bản phẩm khác của toàn
Nhà xuất bản Giáo dục, theo dõi việc thực hiên kế hoạch, điều tiết việc phân phối sách
trong toàn quốc. Trung tâm tổ chức phân phối sách cho các Công ty sách - thiết bị trờng
học theo đúng hợp đồng, tổ chức hoạt động tiếp thị để nắm đợc nhu cầu thị trờng sách.
Trung tâm quản lý các kho sách và đội xe tải và điều hành vận chuyển sách đến các
công ty sách - thiết bị trờng học và các chi nhánh Nhà xuất bản Giáo dục. Trung tâm
còn có nhiệm vụ chỉ đạo công tác th viện trờng học trong cả nớc.
Khối Quản lý - Tổng hợp gồm có: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Tổ chức - Lao
động - Tiền lơng, Phòng Hành chính - Quản trị, Phòng Kế toán - Tài vụ.
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp theo sự chỉ đạo của Giám đốc, phối hợp với các
phòng ban chức năng trong việc xây dựng kế hoạch tổng thể hàng năm của toàn Nhà
xuất bản Giáo dục, tổ chức theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
của các đơn vị trực thuộc. Phòng có nhiệm vụ tổng hợp các mặt hoạt động của Nhà xuất
bản Giáo dục theo định kỳ hoặc đột xuất để báo cáo với các cơ quan và thông báo trong
toàn Nhà xuất bản Giáo dục. Đồng thời phòng còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hợp
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
tác với nớc ngoài, tuyên truyền giới thiệu sách giáo dục với nớc ngoài, làm công tác đối
ngoại và quản lý, thiết lập mạng thông tin toàn quốc của Nhà xuất bản Giáo dục.
- Phòng Tổ chức - Lao động - Tiền lơng giúp Giám đốc tổ chức bộ máy toàn Nhà
xuất bản Giáo dục phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ đợc giao. Xây dựng chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn các phòng có chức năng quản lý, các ban biên tập và các trung
tâm trong nội bộ Nhà xuất bản. Phòng Tổ chức Lao động Tiền lơng phối hợp với
các phòng, ban nghiên cứu, đề xuất những biện pháp tổ chức thực hiện các chế độ chính
sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lơng, cơ chế trả thởng, phân phối thu nhập
theo lao động, các hình thức thi đua, khen thởng, qui trình công nghệ, định mức lao
động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đợc giao. Các cán bộ phòng có nhiệm vụ xây
dựng qui hoạch đào tạo, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ, đề bạt, nhận xét, đánh giá cán
bộ, quản lý các mặt hồ sơ lao động, phối hợp với các ngành tổ chức bồi dỡng và đào tạo
nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ Nhà xuất bản Giáo dục.
- Phòng Hành chính - Quản trị thực hiện công tác văn th, tiếp khách và lên lịch
cơ quan cho Ban Giám đốc. Phòng phải chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng kế
hoạch và phơng án bảo vệ kho tàng, tài sản, nhà cửa của cơ quan. Đồng thời chịu trách
nhiệm toàn bộ dịch vụ về đời sống, an ninh, trật tự, vệ sinh sức khoẻ và tu bổ, sửa chữa
nhà cửa, điện nớc, trang thiết bị đồ dùng làm việc cho cơ quan, xe cộ đi công tác cho
Ban Giám đốc và cán bộ.
- Phòng Kế toán - Tài vụ trên cơ sở kế hoạch xuất bản hàng năm, Phòng có trách
nhiệm xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, lao động, tiền lơng, phản ánh các chỉ tiêu
chủ yếu đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo giao. Tổng hợp việc thực hiện kế hoạch qua các
chỉ tiêu chủ yếu đã nêu trên và quyết toán, tự kiểm toán, bảo vệ trớc các ngành. Phòng
có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn, giúp Giám đốc sử dụng vốn có hiệu quả. Đồng
thời theo dõi việc sử dụng tài sản cố định, công cụ dụng cụ, giữ gìn tài sản và vốn hoạt
động của Nhà xuất bản Giáo dục, kiểm tra, phản ánh các chi phí sản xuất về giấy và
công in, can vẽ, chế bản, nhuận bút và các chi phí về quản lý xuất bản. Phòng còn có
nhiệm vụ giúp giám đốc chấp hành các chủ trơng, chính sách về tài chính, thực hiện tốt
việc hạch toán kinh tế, bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc,
trích lập các quĩ theo chế độ, phân phối lợi nhuận xí nghiệp. Các cán bộ phòng kế toán
tham gia nghiên cứu đề xuất thực hiện các chế độ chính sách về kinh tế nói chung, chế
độ kinh tế xuất bản nói riêng nh: chính sách giá cả, giá bán lẻ, giá bán buôn, gia công
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
- 64 -
in, chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả và cộng tác viên Giúp Giám đốc theo dõi 2
chi nhánh Nhà xuất bản và các đơn vị trực thuộc về kinh tế nói chung và các các kế
hoạch, các chỉ tiêu kinh tế, hiệu quả kinh tế chung của toàn Nhà xuất bản Giáo dục.
Phòng có trách nhiệm theo dõi nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí khoa học, kinh phí
viện trợ của UNICEF, UNESCO viện trợ làm sách ngoài nớc.
Bộ máy quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục đợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ quản lý Nhà xuất bản Giáo dục (phía Bắc)
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Vũ Hồng Anh Kế toán 42A
Giám đốc
Phó GĐ
Tổng Biên Tập
Ban Thư ký biên
tập
TT Chế bản-Đồ
hoạ
Ban Văn
Ban Sử - Địa
Ban Giáo dục
Tủ sách Văn học
và Tuổi trẻ
Ban Ngoại ngữ
Ban Mẫu giáo
Ban Toán
Ban Lý
Ban Hoá
Ban Sinh
Ban KT-Đại học
Ban LĐ-KT-HN
Ban Tiếng Việt
Phòng Thư viện TL
TT Sách Dân tộc
Phó GĐ
Phát hành
TT Phát hành SGD
Phòng HCQT
Phó GĐ
Phụ trách in
Báo Toán học
và Tuổi trẻ
TT Khoa học CN
SGK
Phòng Quản lý SX
Kế toán trư
ởng
Phòng kế toán tài
vụ
Phòng Kế hoạch
Tổng hợp
Phòng Tổ chức -
Lao động - Tiền lư
ơng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét