Chuyên đề tốt nghiệp
cá nhân và tập thể. Đã xuất hiện những cuốn sách ghi chép về các tuyến hành
trình, các suối nớc nóng, của các tác giả nh Sera Taxit. Vào thế kỷ thứ II ở
Hy Lạp, Pausanhiac đã xuất bản cuốn sách "Perigezoto" có thời gian biểu của
các phơng tiện giao thông công cộng. Đây là những nguồn thông tin đầu tiên
của hoạt động du lịch lữ hành. Khu hoạt động du lịch phát triển lên một bớc
mới đã xuất hiện các tổ chức của hoạt động lữ hành, các tổ chức này chỉ đảm
nhiệm một hoặc một số các dịch vụ, phục vụ khách du lịch trong chuyến
hành trình. Theo thời gian và nhu cầu du lịch ngày một lớn, các tổ chức ngày
một hoàn thiện thành các công ty lữ hành với đầy đủ các chức năng nh hiện
nay.
Các công ty lữ hành này có vai trò nh chiếc cầu nối giữa cung và cầu
du lịch. Nh vậy, kinh doanh lữ hành xuất hiện và phát triển nh là một tất yếu.
Mặc dù ra đời khá muộn so với các hoạt động khác của ngành du lịch nhng
nó đã trở thành một ngành kinh doanh chủ chốt của hoạt động kinh tế du
lịch. Bằng cách bán các chơng trình du lịch (tour), có nghĩa là sản xuất, đổi
mới các chơng trình du lịch và tổ chức thực hiện chơng trình du lịch đó. Kinh
doanh du lịch lữ hành góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch.
Hoạt động kinh doanh lữ hành đợc thể hiện qua quá trình chọn lọc các
tài nguyên du lịch, để cấu tạo thành sản phẩm du lịch. Công ty với t cách là
nơi môi giới (bán) các dịch vụ hàng hoá đợc sản xuất từ các doanh nghiệp
khác, chuyên ngành khác để thu một phần quỹ tiêu dùng cá nhân của khách
du lịch.
Ngày nay, những ngời đi du lịch chỉ muốn có một công việc chuẩn bị
duy nhất là tiền cho chuyến đi du lịch, họ không muốn phải tự mình chuẩn bị
các phơng tiện đi lại nh thuê xe, mua vé tàu, chuẩn bị nơi lu trú (thuê phòng
khách sạn, nhà nghỉ nhà trọ), chuẩn bị nơi ăn uống (khách sạn, nhà hàng).
Nên họ thờng đến hay liên lạc qua những công ty du lịch lữ hành để đi du
lịch với mức giá trọn gói, đồng thời khi họ tham gia vào các chơng trình du
lịch của công ty du lịch lữ hành họ còn kết hợp với các mục đích khác ngoài
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
mục đích tham quan, giải trí nghỉ ngơi, hay ngoại giao, thăm viếng kinh
doanh nên họ không có nhiều thời gian để chuẩn bị cho riêng chuyến đi.
Hơn nữa, khi mua các sản phẩm dịch vụ du lịch thông qua công ty lữ
hành, du khách không chỉ tiết kiệm đợc thời gian mà còn tiết kiệm đợc chi
phí cho việc tìm kiếm thông tin và tổ chức sắp xếp, bố trí cho chuyến đi du
lịch của mình. Khách du lịch vừa có quyền lựa chọn, vừa cảm thấy hài lòng
và yên tâm với quyết định của chính mình, vì đã đợc tiếp xúc với các ấn
phẩm quảng cáo, với các lời hớng dẫn của nhân viên bán hàng.
Do vậy ta có thể hình dung ra những dịch vụ mà công ty lữ hành có thể
cung ứng cho khách hàng là từ việc đăng ký chỗ ngồi trên các phơng tiện vận
chuyển (máy bay, tàu hoả, tàu biển, ôtô) đến đăng ký tại các cơ sở lu trú và
ăn uống (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ) các cơ sở vui chơi giải trí, thuê hớng
dẫn viên, thiết kế chơng trình du lịch, các thủ tục giấy tờ xuất nhập cảnh,
visa, hộ chiếu.
1.1.3. Tình hình cạnh tranh trên trên thị trờng du lịch lữ hành:
Tính đến thời điểm cuối cùng của năm 2002, toàn ngành du lịch có
hơn 100 công ty lữ hành quốc tế và hơn 300 công ty lữ hành nội địa trong đó
tập trung chủ yếu là ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Các công ty này
bán và tiêu thụ sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch hoặc tổ chức
các chơng trình du lịch trọn gói đảm bảo phục vụ tất cả các nhu cầu du lịch
của khách tiến đến khâu cuối cùng. Ngoài ra, các công ty lữ hành còn tự
tuyên truyền, quảng bá, tiếp thị, đào tạo cán bộ quản lý và hớng dẫn viên. Có
một số công ty, nhất là ở Hồ Chí Minh nh Sài Gòn Tourist, Vinatour, Việt
nam Tour, là những công ty lữ hành chuyên nghiệp cao đã có thâm niên hoạt
động và thực sự đầu t xây dựng cho các tour, có khả năng đa dạng hoá sản
phẩm, tạo lập đợc rất nhiều mối quan hệ với các đối tác trong và ngoài nớc.
Cán bộ công ty đợc cử đến tận từng điểm du lịch, tìm hiểu về những nét văn
hoá truyền thống, thống nhất với Ban quản lý tại địa điểm du lịch, về việc tổ
chức những lễ hội cho du khách thởng thức, làm việc với chính quyền các cấp
sở tại để quản lý và đảm bảo antoàn cho khách, khảo sát chất lợng và ký kết
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
hợp đồng với các khách sạn, để giá thuê phòng ổn định cao hơn, công ty
Vinatour đã phối hợp với công nghệ thông tin của Tổng cục du lịch Việt Nam
trên đĩa CD-ROM. Công ty Du lịch Sài Gòn Tour còn xây dựng các chơng
trình du lịch theo các chủ đề: Du lịch sông nớc, du lịch về cội nguồn, du lịch
phong cảnh kết hợpvới lễ hội trên cao nguyên, Tây Nguyên bằng nhiều loại
hình thức nh: đi thuyền, cỡi voi, đi xe môtô, đi bộ trên các vùng thiên
nhiên hoang dã và bán các chơng trình trên mạng Internet. Ngoài ra các
công ty này còn có đội ngũ hớng dẫn viên chất lợng cao, có kinh nghiệm
trong công tác tổ chức và điều hành hớng dẫn du lịch. Nhờ những nỗ lực
trên mà nguồn khách của các công ty này luôn luôn ổn địnhvà phát triển,
ít chịu sức ép của thị trờng.
Cùng với các doanh nghiệp Nhà nớc, các công ty t nhân cũng là một
lực lợng đáng kể tạo nên sức ép của thị trờng. Hầu hết các công ty này đều ít
có kinh nghiệm trong cạnh tranh vì mới thành lập, song lại chiếm tỷ phần thị
trờng khách du lịch nội địa tơng đối cao nh du lịch xanh, du lịch hạ trắng.
Các công ty này đã tìm đợc khe hở của thị trờng mà các công ty lớn bỏ qua
và khai thác nó một cách triệt để. Họ biết thiết lập mối quan hệ mật thiết và
ràng buộc với các khách hàng cũ và khách hàng tiềm năng, bằng cách thờng
xuyên thăm hỏi và tổ chức các chơng trình du lịch miễn phí, và mời những
khách hàng mà công ty cho là quan trọng. Mục tiêu kinh doanh của các công
ty này là tập trung khai thác và củng cố thị trờng trong nớc nên việc đáp ứng
nhu cầu của khách diễn ra nhanh chóng đồng thời bám sát đợc nhu cầu thay
đổi trên thị trờng. Các công ty này bằng cách này hay cách khác luôn làm
cho giá của họ giảm xuống có khi chỉ bằng 1/2 so với các mức giá của các
công ty khác. Sự ra đời của các công ty này nếu không có sự quản lý chặt chẽ
của Nhà nớc sẽ gây nên một vấn đề phức tạp, ảnh hởng đến hoạt động kinh
doanh của nhiều doanh nghiệp khác trên thị trờng.
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4. Đặc trng của cầu trên thị trờng du lịch:
Thị trờng du lịch là một bộ phận của thị trờng hàng hoá nói chung nên
nó có đầy đủ đặc điểm nh thị trờng ở các lĩnh vực khác. Tuy nhên do đặc thù
của du lịch, thị trờng du lịch có những đặc trng riêng.
- Thị trờng du lịch xuất hiện muộn hơn so với thị trờng hàng hoá. Nó
chỉ đợc hình thành khi du lịch trở thành hiện tợng kinh tế xã hội phổ biến.
Khi mà nhu cầu thiết yếu của con ngời, đã đợc thoả mãn, khi mà khách du
lịch với sự tiêu dùng của mình tác động đến "sản xuất" hàng hoá du lịch ở
ngoài nơi mà họ thờng trú. Trong du lịch cầu có ở mọi nơi, không phân biệt
địa phơng lãnh thổ. ở đâu có dân c và các nhóm dân c này có nhu cầu du lịch
và khả năng thanh toán thì ở đó có cầu du lịch. Cung du lịch thì lại ở một vị
trí đợc xác định từ trớc, thờng cách xa cầu. Hay nói đúng hơn là không thể
vận chuyển hàng hoá du lịch đến nơi có nhu cầu du lịch. Việc mua bán sản
phẩm du lịch, chỉ đợc thực hiện khi ngời tiêu dùng với t cách là khách du
lịch, phải vợt qua khoảng cách từ nơi ở hàng ngày đến các địa điểm du lịch
để tiêu dùng sản phẩm du lịch. Do đặc điểm của sản phẩm du lịch chủ yếu d-
ới dạng dịch vụ quyết định. Dịch vụ vận chuyển, lu trú, ăn uống, vui chơi,
giải trí môi giới, hớng dẫn là những đối tợng mua bán diễn ra đồng thời, chủ
yếu trên thị trờng du lịch.
Đối tợng mua bán trên thị trờng du lịch không có dạng hiện hữu trớc
ngời mua. Trớc khi mua sản phẩm du lịch, khách hàng không đợc biết giá trị
thực chất của nó, không thể nhìn, nếm, ngửi hay nghe thấy. Khác với các
hàng hoá khác là ngời bán phải có hàng mẫu để chào bán, kho khách hàng
xem xét, hay dùng thử nhng trên thị trờng du lịch ngời bán không có hàng
hoá du lịch tại nơi chào bán. Mà chủ yếu dựa vào xúc tiến quảng cáo. Trên
thị trờng du lịch, đối tợng mua, bán rất đa dạng. Ngoài hàng hoá vật chất và
dịch vụ còn có cả những đối tợng mà ở các thị trờng khác không đợc coi là
hàng hoá vì nó không đủ các thuộc tính của hàng hoá. Đó là giá trị nhân văn,
tài nguyên du lịch thiên nhiên, những hàng hoá này sau khi bán rồi, ngời bán
vẫn chiếm hữu nguyên giá sử dụng của nó.
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
Quan hệ thị trờng giữa ngời mua và ngời bán bắt đầu từ khi khách du
lịch quyết định mua hàng, đến khi khách trở về nơi thờng trú của họ. Đây là
đặc thù khác hẳn so với thị trờng hàng hoá khác, trên thị trờng hàng hoá nói
chung, quan hệ thị trờng chấm dứt khi khách mua trả tiền, nhận hàng, nếu
kéo dài chỉ là thời gian bảo hành. Các sản phẩm du lịch nếu không đợc tiêu
thụ, không bán đợc sẽ không có giá trị và không thể lu kho, việc mua, bán du
lịch gắn với không gian nhất định và thời gian cụ thể. Trong khi đó cầu trong
du lịch có tính linh hoạt cao. Thể hiện ở việc chúng dễ bị thay đổi bởi cầu về
hàng hoá. Thị trờng du lịch mang tính thời vụ, điều đó thể hiện cung hoặc
cầu du lịch chỉ xuất hiện trong một thời gian nhất định của một năm. Tính
thời vụ của thị trờng du lịch do các yếu tố khách quan và chủ quan quyết
định. Đặc trng của cầu du lịch đợc quyết định bởi mối quan hệ mật thiết giữa
nhu cầu trong du lịch với thời gian rỗi của con ngời, với khả năng thu nhập và
tích luỹ tài chính của ngời dự kiến đi du lịch với thói quen và tâm lý đi du
lịch của họ.
1.1.5. Các chức năng chi phối cầu của thị trờng du lịch:
Du lịch có những chức năng nhất định. Có thể sắp xếp các chức năng
ấy thành 4 nhóm sau:
a. Chức năng kinh tế:
Chức năng kinh tế của du lịch liên quan mật thiết đến vai trò của con
ngời, nh là lực lợng sản xuất chủ yếu của xã hội. Nó tác động trực tiếp và
chiếu lên cầu du lịch, cả về sự hình thành cầu trong du lịch, đến khối lợng và
cơ cấu của cầu du lịch. Trong nhóm yếu tố kinh tế thì thu nhập, giá cả, tỷ giá
hối đoái (liên quan đến lạm phát) đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Để có cầu
du lịch thì thu nhập của dân c phải đạt đến mức độ nhất định vợt qua mức cân
đối đáp ứng nhu cầu thiết yếu, hoặc phải có nguồn thu nhập bổ sung, để bù
đắp chi phí cho những chuyến đi du lịch. Thu nhập của ngời dân ảnh hởng
trực tiếp đến khả năng mua trên thị trờng du lịch. Khi thu nhập của dân c
tăng lên, sẽ dẫn đến tiêu dùng du lịch tăng lên và ngợc lại. Trớc đây do hậu
quả nặng nề của chiến tranh để lại, cộng thêm với cơ chế quản lý mang tính
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
tính tự cung tự cấp, nền kinh tế nói chung gặp rất nhiều khó khăn, thu nhập
bình quân đầu ngời thấp. Tình hình đó đa ngành du lịch Việt Nam lâm vào
tình trạng đình trệ và vô cùng lạc hậu. Từ đầu thập kỷ 90 trở lại đây, nền kinh
tế Việt Nam phát triển với tốc độ cao (5-8%), lạm phát ở mức độ ổn định,
đẩy mạnh nhu cầu phát triển du lịch. Tuy nhiên với sự biến động về tình hình
kinh tế trong khu vực trong những năm cuối 97 và đầu 98 đã làm cho Việt
Nam có bớc giảm sút. ở các nớc có nền kinh tế phát triển nguồn lao động
luôn gia tăng chậm, vì thế sức khoẻ và khả năng lao động trở thành nhân tố
quan trọng đẩy mạnh nền sản xuất xã hội và nâng cao hiệu qủa lao động.
Chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở một khía cạnh khác. Đó
là dịch vụ du lịch, một ngành kinh tế mũi nhọn độc đáo, ảnh hởng đến cơ cấu
ngành và cơ cấu lao động của nhiều ngành kinh tế. Hơn nữa, nhu cầu nghỉ
ngơi, giải trí của con ngời đợc thoả mãn thông qua thị trờng hàng hoá và dịch
vụ du lịch, trong đó nổi lên u thế của dịch vụ giao thông, ăn ở. Chính vì vậy
dịch vụ du lịch là cơ sở quan trọng kích thích sự phát triển kinh tế là ngành
thu ngoại tệ lớn của nhiều nớc.
b. Chức năng xã hội:
Ngày nay, cùng với sự phát triển của loài ngời, các yêu cầu về đời
sống xã hội ngày càng đòi hỏi cao hơn, trình độ hiểu biết của con ngời cũng
ở tầm cao hơn. Chức năng về văn hoá xã hội không ngừng đợc tăng cờng và
củng cố, đối với hoạt động du lịch thì văn hoá đóng vai trò hết sức quan trọng
và đợc coi là yếu tố cấu thành trong các sản phẩm du lịch. Chức năng xã hội
còn thể hiện trong việc gìn giữ, phục hồi sức khoẻ và tăng cờng sức sống cho
nhân dân. Trong chừng mực nào đó du lịch có tác động hạn chế các bệnh tật,
kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con ngời. Các công trình nghiên
cứu về sinh học khẳng định nhờ chế độ nghỉ ngơi và du lịch tối u, bệnh tật
của dân c trung bình giảm 30%, bệnh đờng hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh
giảm 30%, bệnh đờng tiêu hoá giảm 20%.
Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng có điều kiện tiếp
xúc với những thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ đó
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
tăng thêm lòng yêu nớc, tinh thần đoàn kết, hình thành những phẩm chất cao
quý tốt đẹp nh lòng yêu lao động. Điều đó quyết định sự phát triển cân đối về
nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội.
c. Chức năng sinh thái:
Chức năng sinh thái của du lịch đợc thể hiện trong việc tạo nên môi tr-
ờng sống ổn định về mặt sinh thái. Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng
kích thích việc bảo vệ, khôi phục tối u hoá môi trờng thiên nhiên bao quanh.
Bởi vì chính môi trờng này ảnh hởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động
của con ngời, để đáp ứng nhu cầu du lịch, trong cơ cấu sử dụng đất đai nói
chung phải dành riêng những lãnh thổ nhất định, có môi trờng tự nhiên ít
thay đổi, xây dựng các công viên rừng xanh bao quanh thành phố, thi hành
các biện pháp bảo vệ nguồn nớc và bầu khí quyển nhằm tạo nên môi trờng
sống thích hợp. Dới ảnh hởng của các nhu cầu ấy đã hình thành một mạng lới
các nhà nghỉ, các đơn vị du lịch. Con ngời tiếp xúc với tự nhiên, sống giữa tự
nhiên, tiềm năng tự nhiên đối với du lịch của lãnh thổ góp phần tối u hoá tác
động qua lại giữa con ngời với môi trờng tự nhiên, trong điều kiện công
nghiệp hoá, đô thị hoá phát triển mạnh mẽ.
Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung
khách vào những vùng nhất định, đòi hỏi phải tối u hoá quá trình sử dụng tự
nhiên với mục đích du lịch. Quá trình này kích thích việc tìm kiếm các hình
thức bảo vệ tự nhiên, đảm bảo điều kiện sử dụng nguồn tài nguyên một các
hợp lý.
Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch của đông đảo quần chúng đòi hỏi phải có
các kiểu lãnh thổ đợc bảo vệ cùng với các công viên quốc gia. Từ đó hàng
loạt công viên quốc gia xuất hiện để vừa bảo vệ các cảnh quan thiên nhiên có
giá trị, vừa tổ chức các hoạt động giải trí du lịch. Việc làm quen với các danh
lam thắng cảnh và môi trờng tự nhiên bao quanh có ý nghĩa không nhỏ đối
với khách du lịch. Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết sâu sắc các tri thức tự
nhiên, hình thành quan niệm và thói quen bảo vệ tự nhiên, góp phần giáo dục
cho khách du lịch về mặt sinh thái học.
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
Giữa xã hội và môi trờng trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt
chẽ. Một mặt xã hội cần bảo đảm phát triển tối u du lịch, nhng mặt khác lại
phải bảo vệ môi trờng tự nhiên khỏi tác động, phá hoại của dòng khách du
lịch và việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch. Du lịch bảo vệ môi tr-
ờng là những hoạt động gần gũi liên quan mật thiết đến nhau.
d. Chức năng chính trị:
Nhìn chung, nền chính trị nớc ta hiện nay tơng đối ổn định chính phủ
vẫn duy trì đợc khả năng kiểm soát và chỉ đạo của mình đối với toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Chức năng chính trị của du lịch còn đợc thể hiện ở vai trò
to lớn của nó nh một nhân tố củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối giao lu
quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Hoạt động hợp tác quốc tế sôi
động đã kéo theo những kết quả rất đáng khích lệ cho sự phát triển du lịch ở
Việt Nam.
Năm 97 vừa qua cũng đánh dấu một thắng lợi mới trong hoạt động
ngoại giao đa phơng, với việc lần đầu tiên nớc ta đợc bầu vào Hội đồng Kinh
tế xã hội của liên hợp quốc - cơ quan quan trọng thứ hai của liên hợp quốc
sau hội đồng bảo an. Nh vậy hoạt động kinh tế đối ngoại của nuớc ta đang
ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, mà trong kinh tế đối
ngoại du lịch giữ một vai trò hết sức quan trọng. Thông qua du lịch làm cho
thế giới hiểu rõ đất nớc, con ngời, nền văn hoá phong phú lâu đời và lịch sử
hào hùng của dân tộc ta. Trên cơ sở đó tranh thủ đợc sự cảm tình của nhân
dân thế giới, tăng cờng tình đoàn kết hữu nghị, hiểu biết lẫn nhau giữa nhân
dân ta với nhân dân các nớc, góp phần tạo nền tảng vững chắc cho việc duy
trì hoà bình và mở rộng hợp tác. Một chính sách rất quan trọng nữa là thủ tục
nhập cảnh cho khách du lịch vào Việt Nam và ra nớc ngoài thông thoáng hơn
giảm bớt các rờm rà không cần thiết. Có thể nói về chính sách đối ngoại, ph-
ơng châm của nớc ta là quan hệ với tất cả các nớc trên cơ sở bình đẳng cùng
có lợi và không can thiệp vào nội bộ của nhau. Hiên tại Việt Nam đã có quan
hệ hợp tác với trên 130 nớc trên thế giới, lần lợt gia nhập tổ chức ASEA và
APTA các quan hệ này dựa trên chủ đề tăng cờng hợp tác kinh tế.
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.6. Phân đoạn thị trờng du lịch :
Để đề ra một chiến lợc Maketing phù hợp với mỗi thị trờng, một công
việc quan trọng phải làm là tiến hành phân đoạn thị trờng. Phân đoạn thị tr-
ờng là việc phân chia toàn bộ thị trờng không đồng nhất thành những đoạn
thị trờng đồng nhất sao cho nhóm khách hàng mục tiêu có đợc những dịch vụ
phù hợp nhất với nhu cầu và mong muốn của họ mà công ty có các chính
sách thích ứng với từng đoạn thị trờng đó.
a. Thị trờng khách hàng tham gia vào du lịch sinh thái:
Thị trờng này bao gồm cả khách du lịch quốc tế vào Việt Nam tham
gia vào du lịch sinh thái mà nhiều nhất là ngời Trung Quốc, với hình thức du
lịch sinh thái biển. Các bãi biển đẹp nh Sầm Sơn, Cửa Lò, Đồ Sơn, Trà Cổ là
các bãi biển đợc khách Trung Quốc a thích. Mặc dù Trung Quốc là nớc lớn
nhng không có bãi biển đẹp nh Việt Nam. Đối với khách du lịch quốc tế
tham gia vào thị trờng này mà có khả năng chi tiêu vừa phải, họ coi trọng ph-
ơng tiện vận chuyển, đội ngũ hớng dẫn viên, có nhu cầu không cao về điều
kiện nơi lu trú, ít quan tâm đến văn hoá ẩm thực. Trong một chuyến đi họ cố
gắng tiết kiệm tối đa thời gian để tham quan và đi đợc nhiều nơi. Họ thờng
sang Việt Nam không phải bằng hộ chiếu mà bằng giấy thông hành.
Đối với khách du lịch tham gia vào thị trờng này là ngời Việt Nam, họ
thờng đi theo một nhóm nhỏ là ngời trong gia đình, hay là những ngời thân
thờng từ độ tuổi thanh niên và trung niên. Họ đi du lịch với mục đích khác
nhau, có thể là giải trí, hay khám phá. Những nơi du lịch thu hút đợc nhiều
khách tới tham quan là những nơi có phong cảnh đẹp, núi non nhiều, có bơi
thuyền hay lội suối là những nơi tạo đợc sự tò mò trớc khi đi, tạo đợc sự hấp
dẫn trong khi đi.
b. Thị trờng khách du lịch tham gia vào du lịch lễ hội:
Du lịch lễ hội là một phần quan trọng của du lịch văn hoá. Những ngời
tham gia vào du lịch lễ hội thờng đi theo tour ngắn ngày, đây là thị trờng rất
đông đảo, bao gồm cả khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa có thu
nhập cao hoặc trung bình. Khách du lịch Quốc tế tham gia vào du lịch lễ hội
Trần Quang Tùng
Chuyên đề tốt nghiệp
với mục đích tìm hiểu, khám phá những lễ hội truyền thống của dân tộc ta.
Họ có thể tham gia tour dài ngày hoặc tour ngắn ngày và rất coi trong chất l-
ợng phục vụ vận chuyển, lu trú, hớng dẫn viên. Họ thích đợc tham gia các ch-
ơng trình lễ hội tại Việt Nam, nhất là các lễ hội độc đáo mang bản sắc riêng
của dân tộc Việt Nam. Khách du lịch nội địa tham gia vào du lịch lễ hội
không đòi hỏi cao về chất lợng phục vụ, lu trú, ăn uống mục đích của họ làm
tâm hồn th thái hơn, cầu lộc, cầu may, cầu cho sức khoẻ cầu cho gia đình,
ngời thân và bản thân họ nên họ ít quan tâm về các dịch vụ khác. Hàng năm
lễ hội thờng bắt đầu từ những ngày tết xuân cho đến hết tháng 3 âm lịch, các
lễ hội nổi tiếng đợc nhiều ngời biết đến nh lễ hội Chùa Hơng, lễ hội Bà Chúa
Kho, lễ hội Đền Hùng, hội Lim ngoài ra còn nhiều lễ hội khác rải rác trong
năm.
c. Thị trờng khách du lịch tham gia vào lịch sử - văn hoá :
Khách quốc tế đến Việt Nam để tìm hiểu, khám phá những nét văn
hoá truyền thống của dân tộc, thởng thức các loại hình văn hoá độc đáo riêng
của Việt Nam với các kiểu kiến trúc đình chùa lạ, các lễ hội truyền thống,
phong tục tập quán mỗi địa phơng. Họ đến Việt Nam để tìm lại những di tích
của cuộc chiến tranh giữa Việt Nam và Mỹ, Pháp, để thấy đợc sự đổi thay
của một dân tộc bất khuất, kiên cờng, để thỏa mãn trí tò mò về một dân tộc
mới dành đợc độc lâp tự do đang phát triển theo con đờng xã hội chủ nghĩa.
Khách nội địa tham gia vào loại hình du lịch này phần nhiều là các em
học sinh, sinh viên đi tham quan đi du lịch với muục đích ôn lại truyền thống
hiếu học, tôn s trọng đạo, tinh thần yêu nớc của ông cha ta.
1.2. Nội dung của hoạt động Maketing:
1.2.1. Chính sách giá của từng tour du lịch:
Công ty luôn xây dựng hai mức giá dựa theo chi phí. Một mức giá gốc
bao gồm tất cả các chi phí mà công ty ớc tính phải chi trả. Một mức giá
quảng cáo bao gồm tất cả các chi phí mà khách hàng phải trả, nếu tự tổ chức
đi lấy và đem nhân với một hệ số nào đó thờng là từ 1 đến 1,5. Khi ký kết
Trần Quang Tùng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét