Thứ Tư, 1 tháng 1, 2014

Xây dựng chương trình tiết kiệm điện tại công ty cổ phần đường ninh hòa

- 9 -

2.1.2 Việc tiêu thụ năng lượng tại Công ty cổ phần ñường
Ninh Hòa.
Hiện tại nguồn ñiện cấp cho nhà máy qua 2 máy biến áp công
suất : 4000 KVA (6,3 kV/0,4 kV)
Tổng hợp tình hình sử dụng ñiện năng qua các năm ñược tổng
hợp qua các năm:
Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình sử dụng ñiện năng qua các năm của
nhà máy
Tháng Năm 2008
(kWh)
Năm 2009
(kWh)
Năm 2010
(kWh)
1 106.400 73.920 328.860
2 100.800 114.240 273.336
3 108.850 125.720 340.830
4 117.950 132.461 450.492
5 117.250 98.910 20.496
6 114.800 22.554 57.288
7 55.650 31.836 27.366
8 29.610 29.820 34.272
9 24.605 26.460 74.550
- 10 -

10 27.510 26.502 82.236
11 28.700 45.780 100.456
12 49.315 161.742 190.789
Tổng 881.510 889.945 1.629.726
Số liệu từ ñiện lực Ninh Hòa
Từ bảng tổng hợp 2.3 cho thấy tiêu thụ ñiện năng tháng 1,2,3,4
nhà máy làm việc. Các tháng còn lại nhà máy nghỉ bảo dưỡng.
2.1.3 Tổng kết sản phẩm qua các năm.
Tổng kết sản phẩm trong năm 2008 năm 2009 và năm 2010
tăng dần.
2.2 Kỹ thuật thiết bị áp dụng trong các giải pháp tiết kiệm năng
lượng
2.2.1 Giải pháp TKNL trong hệ thống chiếu sáng
2.2.1.1 Đối với nguồn sáng
Các khu vực của nhà máy khi khảo sát thì ñộ rọi ñạt yêu cầu, vì
vậy giải pháp là thay ñèn có hiệu suất cao hơn, công suất thấp hơn ñể
giảm ñiện năng.
a.Sử dụng ñèn có hiệu suất chiếu sáng cao Đèn FL T8 – 36 và T8 –32
b.Dùng chấn lưu ñiện tử cao tần
2.2.1.2 Thiết kế trong chiếu sáng
- Không lóa mắt
- Không lóa do phản xạ
- Không có bóng tối
- Độ rọi yêu cầu phải ñồng ñều
- 11 -

- Phải tạo ñược ánh sáng giống như ban ngày
2.2.2 Giải pháp TKNL ñối với ñộng cơ.
2.2.2.1 Hiệu suất ñộng cơ
Các hiệu suất và tổn thất ñộng cơ thông thường như sau:
- Hiệu suất ñộng cơ : 90%
- Tổn thất ñộng cơ: 10 % nếu trong ñó tính theo 100% tổn thất
thì:
+ Tổn thất tản mạn: 5 %
+ Tổn thất lõi và khe hở: 25 %
+ Tổn thất do ma sát: 5 %
+ Tổn thất rôto 25 %
+ Tổn thất stato 40 %
Các biện pháp giảm tổn thất ñộng cơ:
- Tổn thất sắt:
+ Giảm mật ñộ từ thông
+ Sử dụng loại tấm thép kỹ thuật ñiện có tổn thất thấp làm từ
lõi từ.
+ Sử dụng tấm thép kỹ thuật mòn hơn lõi từ.
+ Loại trừ biến dạng trên bề mặt hoặc các lòi lõm của các lá
thép làm lõi từ.
- Tổn thất cơ khí
+ Sử dụng các quạt làm mát có tổn thất thấp.
+ Sử dụng vật liệu bôi trơn có ñộ nhớt thấp.
- Tổn thất tải
+ Giảm dòng ñiện chạy trong sơ cấp.
- 12 -

+ Thu ngắn bớt chiều dài cuối cuộn dây.
+ Tăng mật ñộ chèn cuộn dây .
+ Tăng tiết diện cắt của dây dẫn chạy qua.
+ Giảm dòng ñiện chạy trong cuộn dây thứ cấp.
+ Tăng tiết diện dây dẫn chạy qua.
+ Giảm mật ñộ từ thông khe hở.
+ Đảm bảo cách ñiện tốt ro to
+ Tối ưu hóa chiều dài khe hở.
2.2.2.2 Sử dụng biến tần
Điện năng tiêu thụ của ñộng cơ ở 100% tốc ñộ :
P(kW) x h = kWh (2-10)
Điện năng tiêu thụ của ñộng cơ với biến tần:
P(kW) x (% tốc ñộ )
3
x h = kWh (2-11)
Điện năng tiết kiệm ñược sẽ ñược tính bằng (2-10) - (2-11)
Đối với chu trình làm việc có tải thay ñổi thì cần lặp lại công
thức (2-11) cho mỗi giá trị tốc ñộ và lấy tổng ñiện năng tiêu thụ ở tất
cả các tốc ñộ làm việc.
Nhận xét:
Bộ biến tần sử dụng tốt nhất cho các ñộng cơ thay ñổi tốc ñộ,
các ñộng cơ có thời gian hoạt ñộng non tải.
2.2.2.3 Sử dụng Powerboss
Powerboss thường ñược sử dụng hầu hết cho các ñộng cơ ñiện cảm
ứng
xoay chiều, các ñộng cơ quá cở hay có các chu trình tải biến
ñổi (tức là ña số các ứng dụng có sử dụng ñộng cơ). Những máy móc
thích hợp cho Powerboss là: máy nén, máy ép, máy thủy lực, bơm
dầu, cưa gỗ, máy nghiền, máy cắt, máy dệt may công nghiệp, băng
tải, các ứng dụng bánh ñà… Tuy nhiên loại này lại không thích hợp
cho các ñộng cơ có yêu cầu về biến ñổi tốc ñộ.
- 13 -

2.2.2.4 Biện pháp nâng cao hệ số Cos
ϕ

● Các phương pháp tự nhiên:
- Thay ñổi và cải tiến qui trình công nghệ ñể các thiết bị làm
việc ở chế ñộ hợp lý nhất.
- Thay thế ñộng cơ không ñồng bộ làm việc non tải bằng ñộng
cơ công suất nhỏ.
● Các phương pháp nhân tạo
- Tụ ñiện.
- Máy bù ñồng bộ.
- Động cơ không ñồng bộ, dây quấn ñược ñồng bộ hóa.
2.2.3 Giải pháp TKNL trong hệ thống nhiệt
2.2.3.1 Năng lượng ñối với lò hơi
Lượng nhiệt sinh ra trong quá trình ñốt nhiên liệu lò hơi ñược
chia thành 2 phần. Một ñể cung cấp cho nước biến thành hơi với
thông số thông số ñã cho là nhiệt có ích, một phần mất ñi trong quá
trình làm việc của lò hơi gọi là tổn thất nhiệt.
2.2.3.2 Nâng cao hiệu suất của bay hơi
Nhiệt ñộ bay hơi càng cao thì hiệu quả làm lạnh càng cao. Nếu nhiệt
ñộ bay hơi tăng 1
0
C thì năng lượng tiêu tốn giảm 2 – 3 %. Tuy nhiên
nhiệt ñộ này lại bị giới hạn bởi nhiệt ñộ phòng lạnh của máy lạnh. Ta
có thể nâng cao thiết bị hiệu quả này bằng cách :
- Đảm bảo diện tích bề mặt bốc hơi của dịch lỏng bằng cách
ñảm bảo mức lỏng cho phép của dàn bay hơi.
- Thay thế van tiết lưu nhiệt hoặc ñiện từ bằng van tiết lưu ñiện
tử nhằm kiểm soát ñộ quá nhiệt tối ưu trong thiết bị bay hơi.
- Thiết kế ñường ống gió phù hợp nhằm giảm tổn thất trên
ñường ống.
- Tuần hoàn gió lạnh có thể.
- 14 -

- Tránh nhiệt lọt vào phòng: Sử dụng màn chắn gió phòng ñệm
- Dùng bộ kiểm soát quá trình xả ñá, quạt ñiện trở sưởi.
- Đảm bảo môi chất và dầu thích hợp. Tránh dàn cuốn theo vào
dàn trao ñổi nhiệt, làm giảm hiệu quả trao ñổi nhiệt.

- Thường xuyên vệ sinh, bảo dưỡng dàn lạnh.
2.2.3.3 Một số biện pháp khác
- Cải thiện bảo ôn hệ thống lạnh.
- Dừng bơm quạt dàn ngưng, tháp giải nhiệt sau một thời gian
thích hợp.
- Lắp biến tần cho bơm, quạt dàn ngưng, dàn bay hơi, tháp giải
nhiệt.
- Ưu tiên vận hành các máy có hệ số Cosϕ cao.
- Lắp các bồn trữ lạnh: cho máy lạnh chạy vào các giờ thấp
ñiểm (ñiện 3 giá) ñể trữ lạnh và cấp lại vào giờ cao ñiểm.
2.3 Kết luận
Tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường là vấn ñề thời sự
có tính toàn cầu. Ở ta tính hiệu quả của việc khai thác và sử dụng
năng lượng còn thấp. Vấn ñề khai và sử dụng năng lượng không hiệu
quả gây tổn thất nền kinh tế rất lớn. Chính vì vậy ñể sử dụng có hiệu
quả năng lượng ta phải có chương trình, các biện pháp cụ thể từ khâu
quản lý ñến khâu kỹ thuật. Trong khâu kỹ thuật các cơ hội tiết kiệm
năng lượng ñược thấy và ñề xuất trong tất cả các hệ thống năng
lượng. Các phương pháp tiết kiệm ñang áp dụng tại nhiều doanh
nghiệp ñã ñem nhiều kết quả lớn góp phần trong việc ñảm bảo an
ninh năng lượng, cải thiện môi trường. Trong chương 2 ñã nghiên
cứu các tiềm năng tiết kiệm năng lượng. Với các tiềm năng này tác
giả triển khai cụ thể trong chương 3 cho Công ty cổ phần ñường Ninh
Hòa.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét